BỘ NGOẠI GIAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2013/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2013

THÔNG BÁO

VỀVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoạigiao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-nia về miễn thịthực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ, ký tại Hà Nộingày 08 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2012.

Thông báo này thay cho thông báo số 19/2013/TB-LPQT ngày 04/4/2013 của Bộ Ngoại giao.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản saoHiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮACHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒAÁC-MÊ-NI-A VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO HOẶC HỘ CHIẾUCÔNG VỤ

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a, sau đây gọi là “các Bênký kết”;

Với mong muốn tăng cường quan hệ hữunghị và hợp tác giữa hai nước;

Mong muốn đơn giản hóa và tạo thuậnlợi cho việc đi lại của công dân của một Bên ký kết mang hộchiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếucông vụ tới lãnh th Bên ký kết kia;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1.

1. Công dân của mỗi Bên ký kết manghộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ có giá trị được miễn thị thựckhi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia.

2. Những người nói tại khoản 1 Điềunày được phép tạm trú trên lãnh thBên ký kết kia tối đachín mươi (90) ngày. Theo yêu cầu bằng văn bản ca cơ quanđại diện ngoại giao hoặc cơ quan Lãnh sự mỗi Bên ký kết,Bên ký kết kia có thgia hạn thời gian tạm trú cho những ngườinày.

Điều 2.

1. Công dân của một Bên ký kết, manghộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giátrị, là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc pháiđoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia trongsuốt nhiệm kỳ công tác.

2. Việc miễn thị thực dành cho nhữngngười nói tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình h, với điều kiện thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao hoặcmang hộ chiếu công vụ còn giá trị.

3. Trong vòngchín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người nói tại khoản 1 và 2 Điu này phi hoàn tất các thủtục đăng ký cư trú cn thiết tại cơquan có thm quyền của nước stại.

Điều 3.

Công dân của mỗi Bên ký kết quy địnhtại Điều 1 và Điều 2 Hiệp định này có thnhập cảnh, xut cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kýkết kia qua các cửa khu quc tế dànhcho khách quốc tế với điều kiện họ phải đáp ứng các yêu cuvthủ tục theo quy định của các cơ quan chức năng của nước đó.

Điều 4.

Công dân một Bênký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá trị có nghĩa vụ tôn trọng phápluật hiện hành liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh vàcư trú trên lãnh thổ của Bên kia.

Điều 5.

Mi Bên ký kết bảo lưu quyền từ chi nhậpcảnh hoặc chấm dứt việc tạm trú của bt kỳ công dân nàocủa Bên ký kết kia, mang hộ chiếungoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ, bị coi là khôngđược hoan nghênh.

Điều 6.

Mỗi Bên ký kết có thể tạm đình chỉtoàn bộ hoặc một phần việc thực hiện Hiệp định này vì lý do trật tự công cộng,an ninh hoặc sức khỏe cộng đng. Việc tạm đình chỉ hoặc chm dứt việc tạm đình chnhưtrên phải được thông báo cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao trước khi thực hiện việc tạm đình chỉ hoặccông bố việc tạm đình chỉ.

Điều 7.

1. Các Bên ký kết trao đổi mẫu hộchiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ của mình qua đường ngoại giao trong vòngba mươi (30) ngày kể từ ký Hiệp định này.

2. Mỗi Bên ký kết thông báo cho Bênký kết kia về việc thay đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao hoặccông vụ của mình và trao đi mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộchiếu công vụ mới cho Bên ký kết kia ít nhất 30 ngày trướcngày đưa vào sử dụng.

Điều 8.

Hiệp định này có thể được sa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận giữa các Bên ký kết bằng trao đi công hàm qua đường ngoại giao.

Điều 9.

Mọi tranh chấpnảy sinh giữa hai Bên ký kết liên quan đến việc giảithích, thi hành và áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị thông qua thương lượng hoặc tham vấn giữa hai Bênký kết.

Điều 10.

1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngàythứ ba mươi (30) ktừ ngày nhận được thông báo sau cùngqua đường ngoại giao trong đó các Bên ký kết thông báo cho nhau đã hoàn tất các thtục nộibộ cần thiết theo quy định pháp luật của nước mình để Hiệpđịnh có hiệu lực.

2. Hiệp định này có hiệu lực vô thờihạn và sẽ tiếp tục có hiệu lực tới ngày thứ chín mươi (90) sau ngày một Bên kýkết thông báo cho Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực ca Hiệp định thông qua đường ngoại giao.

ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được Chính phủ nước mình ủy quyền, đã kýHiệp định này.

Làm tại Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm2012, thành hai bản chính bằng tiếng Việt, tiếng Ác-mê-ni-a và tiếng Anh, cácvăn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, vănbản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Phạm Bình Minh

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA
ÁC-MÊ-NI-A
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Ét-Vát Nan-Ban-Đi-An