BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2013/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2013

THÔNG BÁO

VỀVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoạigiao trân trọng thông báo:

Hiệp định về miễn thị thực cho ngườimang hộ chiếu phổ thông giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvà Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký tại Niu Oóc, Hoa Kỳ ngày 26tháng 9 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2013.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản saoHiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮACHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒALIÊN BANG MI-AN-MA VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, sau đây gọi chunglà "Các Bên ký kết";

Với mong muốntăng cường quan hệ hữu nghị trong mọi lĩnh vực giữa hai nước;

Mong muốn đơn giảnhóa thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của công dân Bên kýkết này trên lãnh thổ của Bên ký kết kia;

Phù hợp với pháp luật và quy địnhhiện hành của các Bên ký kết,

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1.

Công dân mỗi Bên ký kết mang hộ chiếuphổ thông, còn giá trị ít nhất sáu (06) tháng, được miễn thị thực nhập cảnh,xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia theo quy định tại Hiệp định này.

Điều 2.

1. Công dân mỗi bên ký kết được miễnthị thực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh quy định tại Điều 1 của Hiệp định này,được tạm trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia trong thời giankhông quá mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhập cảnh, đảm bảorng, việc tạm trú này không ngoài mục đích thăm viếng.Trong trường hp gặp trở ngại ngoàiý muốn, cơ quan có thẩm quyền Bên ký kết kia sẽ gia hạn tạm trú khi có yêu cầubằng văn bản của Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước màngười có yêu cầu là công dân.

2. Công dân một Bên ký kết muốn nhập cảnh vào lãnh thổ của Bên ký kết kia vớimục đích tạm trú quá mười bốn (14) ngày phải có thị thực được cấp bởi cơ quancó thẩm quyền của Bên ký kết kia.

Điều 3.

Hiệp định này không miễn cho nhữngngười mang hộ chiếu phổ thông kể trên nghĩa vụ tôn trọng pháp luật, các quyđịnh hiện hành và phong tục, tập quántrong thời gian lưu trú trên lãnh thổ nước sở tại.

Điều 4.

Công dân một Bên ký kết mang hộ chiếuphổ thông có thể nhập cảnh xut cảnh và quá cảnh lãnh thổ củaBên ký kết kia qua các cửa khẩu quốc tế.

Điều 5.

1. Cơ quan chức năng của các Bên kýkết sẽ chuyển cho nhau mẫu hộ chiếu phthông và giấy tờ đi lại hiện hành cho Bên ký kết kia thông qua đườngngoại giao trong thời hạn ba mươi (30) ngày trước ngày Hiệp định có hiệu lực.

2. Cơ quan chức năng của các Bên kýkết sẽ thông báo cho Bên ký kết kia v bất cứ thay đổi nào đối với các loại hộ chiếu phổ thông và giấy tờ đi lạihiện hành và chuyển cho nhau nhng mẫu mới các loại giấy tờ này ít nhất ba mươi (30) ngày trước khi đưa vào sử dụng.

Điều 6.

Khi công dân của một Bên ký kết bịmất hộ chiếu trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, người này phải thông báo cho Cơquan đại diện ngoại giao, hoặc Cơ quan lãnh sự của Bên kýkết mà người đó là công dân và cơ quan liên quan nước sởtại về việc mất hộ chiếu. Cơ quan Đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự củaBên ký kết mà người mất hộ chiếu là công dân, phù hợp vớipháp luật nước mình, sẽ cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại mới cho người đó vàthông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại về cấp hộ chiếu mới hoặc giấytờ đi lại và việc hủy hộ chiếu bị mất.

Điều 7.

Mi Bên ký kếtcó quyền từ chối hoặc rút ngắn thời hạn đã được lưu trúđối với công dân của Bên ký kết kia khi các cơ quan chức năng này tin rằng đólà người không được hoan nghênh.

Điều 8.

1. Mọi vấn đề nảy sinh trong quátrình giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết hữu nghị qua đường ngoại giao.

2. Hiệp định này có thể được sửa đổihoặc bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản của các Bên ký kết.

3. Mỗi Bên ký kết có thể hủy bỏ Hiệp định này vào bất kì lúc nào bằng việc thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia quađường ngoại giao và Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau ba (03) tháng kể từ ngày Bênký kết kia nhận được thông báo về việc hủy bỏ này.

Điều 9.

1. Mỗi Bên ký kết có quyền tạm đình chỉtoàn bộ hoặc một phần việc thực hiện Hiệp định này vì cáclý do an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và y tế.

2. Việc tạm đình chỉ hoặc chấm dứtviệc tạm đình chỉ này phải được thông báo ngay cho Bên kýkết kia qua đường ngoại giao.

3. Hiệp định nàyscó hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngàyký.

ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dướiđây, được Chính phủ nước mình ủy quyền, đã ký Hiệp địnhnày.

Làm tại Nữu ước ngày 26 tháng 9 năm2013 thành hai (02) bản chính, mỗi bản gồm ba (03) loại ngôn ngữ (một bản tiếng Việt, một bản tiếng Mi-an-ma và một bản tiếng Anh); các văn bản đều có giá trị như nhau; trong trường hợp có sựgiải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh được dùng làm cơsở.

THAY MẶT
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Phạm Bình Minh

THAY MẶT
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA
LIÊN BANG MI-AN-MA
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Wunna Maung Lwin