BỘ NGOẠI GIAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/2014/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚCQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọngthông báo:

Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừaviệc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nướcPa-le-xtin, ký tại Hà Nội ngày 06 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 02tháng 4 năm 2014.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theoquy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC PA-LE-XTIN VỀ TRÁNHĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNHVÀO THU NHẬP VÀ TÀI SẢN

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvà Chính phủ Nhà nước Pa-le-xtin,

Mong muốn ký kết một Hiệp định về tránh đánh thuếhai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhậpvà tài sản,

Đã thỏa thuận dưới đây:

ĐIỀU 1

Đối tượng áp dụng

Hiệp định này được áp dụng đối với các đối tượng lànhững đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.

ĐIỀU 2

Các loại thuế bao gồm trong hiệp định

1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế domột Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập vàtài sản, bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.

2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập,hoặc những phần của thu nhập bao gồm các loại thuế đối với thu nhập từ chuyểnnhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lươnghoặc tiền công do doanh nghiệp trả, cũng như các loại thuế đánh vào giá trị tàisản tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập và tài sản.

3. Các loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệpđịnh này cụ thể là:

(a) tại Việt Nam:

(i) thuế thu nhập cá nhân; và

(ii) thuế thunhập doanh nghiệp;

(sau đây gọi là “thuế Việt Nam”);và

(b) tại Pa-le-xtin:

- thuế thu nhập;

(sau đây gọi là “thuế Pa-le-xtin”).

4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụngđối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loạithuế nêu trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thếcác loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kếtsẽ thông báo cho nhau biết những thay đổi cơ bản trong các luật thuế của từng Nước.

ĐIỀU 3

Các định nghĩa chung

1. Theo nội dung của Hiệp định này,trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác:

(a) thuật ngữ “Việt Nam” có nghĩa lànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

(b) thuật ngữ “Pa-le-xtin” có nghĩalà Nhà nước Pa-le-xtin;

(c) thuật ngữ “Nước ký kết” và “Nướcký kết kia” có nghĩa là Việt Nam hoặc Pa-le-xtin tùy theo ngữ cảnh đòi hỏi;

(d) thuật ngữ “đối tượng” bao gồm cánhân, công ty và bất kỳ tổ chức của nhiều đối tượng nào khác;

(e) thuật ngữ “công ty” có nghĩa làbất kỳ tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là một tổ chứccông ty dưới giác độ thuế;

(f) thuật ngữ “doanh nghiệp của Nướcký kết” và “doanh nghiệp của Nước ký kết kia” theo thứ tự có nghĩa là một doanhnghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một doanhnghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;

(g) thuật ngữ “đối tượng mang quốctịch”, liên quan đến một Nước ký kết, có nghĩa là:

(i) bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịchcủa một Nước ký kết; và

(ii) bất kỳ pháp nhân, công ty hợpdanh và hiệp hội nào có tư cách theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết;

(h) thuật ngữ “vận tải quốc tế” cónghĩa là bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc máy bay được thực hiện bởimột doanh nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thủy hoặcmáy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và

(i) thuật ngữ “nhà chức trách có thẩmquyền” có nghĩa là:

(i) trong trường hợp của Việt Nam, làBộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng;

(ii) trong trường hợp của Pa-le-xtin,là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng.

2. Khi một Nước ký kết áp dụng Hiệpđịnh này vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩatại Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa tại luật của Nước đó đối vớicác loại thuế mà Hiệp định này áp dụng vào thời điểm đó, bất kỳ nghĩa nào theocác luật thuế được áp dụng của Nước đó sẽ có giá trị cao hơn nghĩa của thuậtngữ đó theo các luật khác của Nước đó, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sựgiải thích khác.

ĐIỀU 4

Đối tượng cư trú

1. Theo nội dung của Hiệp định này,thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất kỳ đối tượngnào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơicư trú, trụ sở đăng ký, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký thành lập hoặc bất kỳcác tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự. Tuy nhiên, thuật ngữ này không baogồm bất kỳ đối tượng nào là đối tượng chịu thuế tại Nước đó chỉ đối với thunhập từ các nguồn tại Nước ký kết đó hoặc tài sản nằm tại Nước ký kết đó.

2. Trường hợp theo các quy định tạikhoản 1 của Điều này, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước kýkết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:

(a) cá nhân đó sẽ được coi là đốitượng cư trú chỉ của Nước ký kết mà cá nhân có nhà ở thường trú; nếu cá nhân đócó nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trúchỉ của Nước ký kết mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽhơn (Trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);

(b) nếu không thể xác định được Nướcký kết mà ở đó cá nhân đó có trung tâm của các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cánhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước ký kết, cá nhân đó sẽ được coilà đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó thường sống;

(c) nếu cá nhân đó thường xuyên sốngở cả hai Nước ký kết hoặc không thường xuyên sống ở Nước ký kết nào, cá nhân đósẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch;

(d) nếu cá nhân đó là đối tượng mangquốc tịch của cả hai Nước ký kết hoặc không mang quốc tịch của cả hai Nước kýkết này, các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấnđề đó bằng thỏa thuận chung.

3. Trường hợp theo các quy định tạikhoản 1 của Điều này, một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trúcủa cả hai Nước ký kết, khi đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trúchỉ của Nước nơi có trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó.

ĐIỀU 5

Cơ sở thường trú

1. Theo nội dung của Hiệp định này,thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một địa điểm kinh doanh cố định mà quađó doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh của mình.

2. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” chủyếu bao gồm:

(a) trụ sở điều hành;

(b) chi nhánh;

(c) văn phòng;

(d) nhà máy;

(e) xưởng;

(f) kho hàng; và

(g) mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đáhoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác.

3. Thuật ngữ “cơ sở thường trú”cũng bao gồm một địa điểm xây dựng, dự án xây dựng, lắp ráp hoặc lắp đặt hoặccác hoạt động giám sát có liên quan, nhưng chỉ khi địa điểm, dự án hoặc cáchoạt động này kéo dài hơn sáu tháng trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng.

4. Mặc dù có những quy định trêncủa Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:

(a) việc sử dụng các phương tiệnchỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hóa của doanh nghiệp;

(b) việc duy trì kho hàng hóa củadoanh nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày hoặc giao hàng;

(c) việc duy trì kho hàng hóa củadoanh nghiệp chỉ với mục đích để cho doanh nghiệp khác gia công;

(d) việc duy trì một địa điểm kinhdoanh cố định chỉ với mục đích mua hàng hóa hoặc thu thập thông tin cho doanhnghiệp;

(e) việc duy trì một địa điểm kinhdoanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tínhchất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho doanh nghiệp; và

(f) việc duy trì một địa điểm kinhdoanh cố định chỉ để phục vụ cho bất kỳ sự kết hợp nào của các hoạt động đãđược nêu từ điểm (a) đến điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sởkinh doanh cố định đó trên cơ sở sự kết hợp này mang tính chất chuẩn bị hoặcphụ trợ.

5. Mặc dù có các quy định tạikhoản 1 và 2 của Điều này, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độclập được điều chỉnh bởi khoản 7 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt chomột doanh nghiệp của Nước ký kết kia, doanh nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sởthường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với bất kỳ hoạt động nào mà đối tượngđó thực hiện cho doanh nghiệp, nếu đối tượng đó có và thường xuyên thực hiệntại Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên doanh nghiệp, trừ khi cáchoạt động của đối tượng đó chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tạikhoản 4 của Điều này mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một địađiểm kinh doanh cố định, sẽ không làm cho địa điểm kinh doanh cố định đó trở thànhmột cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó.

6. Một doanh nghiệp của một Nướcký kết sẽ không được coi là có một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia chỉ vìdoanh nghiệp đó thực hiện kinh doanh tại Nước ký kết đó thông qua một đại lýmôi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độclập, với điều kiện những đối tượng này hoạt động trong khuôn khổ kinh doanhthông thường của mình. Tuy nhiên, khi những hoạt động của đại lý đó dành toànbộ hoặc hầu như toàn bộ thay mặt cho doanh nghiệp đó, và điều kiện được tạo rahoặc áp đặt giữa doanh nghiệp đó và đại lý đó trong quan hệ thương mại và quanhệ tài chính khác với điều kiện được tạo ra giữa các doanh nghiệp độc lập, đạilý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nghĩa của khoản này.

7. Việc một công ty là đối tượngcư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty làđối tượng cư trú của Nước ký kết đó hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tạiNước ký kết kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hoặc dưới hình thứckhác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của côngty kia.

ĐIỀU 6

Thu nhập từ bất động sản

1. Thu nhập mà một đối tượng cưtrú của một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệphoặc lâm nghiệp) có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Thuật ngữ “bất động sản” sẽ cónghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó. Thuật ngữ này trongmọi trường hợp sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàngia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi đượcáp dụng theo các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất độngsản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán cố định hoặc không cố định trảcho việc khai thác hoặc quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tàinguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy và máy bay sẽ không được coi là bất độngsản.

3. Các quy định tại khoản 1 củaĐiều này sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, chothuê, hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào khác của bất động sản.

4. Các quy định tại khoản 1 và 3cũng sẽ áp dụng đối với thu nhập từ bất động sản của một doanh nghiệp và đốivới thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cánhân độc lập.

ĐIỀU 7

Lợi nhuận kinh doanh

1. Lợi nhuận của một doanh nghiệpcủa một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp doanhnghiệp đó tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thườngtrú tại Nước ký kết kia. Nếu doanh nghiệp đó tiến hành kinh doanh theo cáchtrên, thì các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kýkết kia, nhưng chỉ trên phần lợi nhuận phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

2. Thể theo các quy định tại khoản3, khi một doanh nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tạiNước ký kết kia, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia, thì tạimỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trúnói trên mà cơ sở thường trú đó có thể thu được, nếu nó là một doanh nghiệpriêng và tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hoặc tương tự trongcùng các điều kiện như nhau hoặc tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập vớidoanh nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.

3. Trong khi xác định lợi nhuậncủa một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ các khoản chi phíphát sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh của cơ sở thường trú này, bao gồm cảchi phí điều hành và chi phí quản lý chung cho dù chi phí đó phát sinh tại Nướcnơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào kháo.

4. Trường hợp tại một Nước ký kếtvẫn thường xác định các khoản lợi nhuận được phân bổ cho một cơ sở thường trútrên cơ sở phân chia tổng các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp thành những phầnkhác nhau, không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác địnhlợi nhuận chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ trên; tuy nhiên, phươngpháp phân chia được áp dụng như vậy phải đưa ra kết quả phù hợp với nhữngnguyên tắc nêu tại Điều này.

5. Theo nội dung các khoản trên,các khoản lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theocùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để xác địnhtheo phương pháp khác.

6. Khi lợi nhuận bao gồm các khoảnthu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quyđịnh của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi các quy định tại Điều này.

7. Không một khoản lợi nhuận nàosẽ được phân bổ cho một cơ sở thường trú nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuầnmua hàng hóa cho doanh nghiệp.

ĐIỀU 8

Vận tải biển và vận tải hàngkhông

1. Lợi nhuận do một doanh nghiệpcủa một Nước ký kết thu được từ hoạt động của các tàu thủy hoặc máy bay trongvận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi có trụ sở điều hànhthực tế của doanh nghiệp.

2. Các quy định tại khoản 1 củaĐiều này cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi nhuận từ việc tham gia vào một tổhợp, một liên doanh hoặc một hãng hoạt động quốc tế.

ĐIỀU 9

Các doanh nghiệp liên kết

1. Khi

(a) một doanh nghiệp của một Nướcký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc gópvốn vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, hoặc

(b) các đối tượng cùng tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào mộtdoanh nghiệp của một Nước ký kết và vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia,

và trong cả hai trường hợp, trongmối quan hệ thương mại hoặc tài chính giữa hai doanh nghiệp trên có những điềukiện được xác lập hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các doanhnghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi nhuận mà một doanh nghiệp có thể thu đượcnếu không có các điều kiện trên, nhưng nay vì các điều kiện này mà doanh nghiệpđó không thu được, sẽ vẫn được tính vào các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp đóvà bị đánh thuế tương ứng.

2. Khi một Nước ký kết tính vàocác khoản lợi nhuận của một doanh nghiệp tại Nước đó - và đánh thuế tương ứng -các khoản lợi nhuận mà một doanh nghiệp tại Nước ký kết kia đã bị đánh thuế ởNước kia và những khoản lợi nhuận được tính vào như vậy là những khoản lợinhuận lẽ ra thuộc về doanh nghiệp tại Nước thứ nhất nếu như những điều kiện xáclập giữa hai doanh nghiệp trên là những điều kiện được xác lập giữa các doanhnghiệp độc lập, khi đó Nước kia sẽ điều chỉnh các khoản thuế tại Nước mình đốivới các khoản lợi nhuận trên cho phù hợp nếu Nước kia xét thấy sự điều chỉnhnày là phù hợp. Trong khi xác định sự điều chỉnh trên sẽ xem xét đến các quyđịnh khác của Hiệp định này và các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước kýkết sẽ tham khảo ý kiến của nhau khi cần thiết.

ĐIỀU 10

Tiền lãi cổ phần

1. Tiền lãi cổ phần do một công tylà đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nướcký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãicổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổphần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thựchưởng tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì thuế đượctính khi đó sẽ không vượt quá mười phần trăm (10%) tổng số tiền lãi cổ phần.

Khoản này sẽ không ảnh hưởng tớiviệc đánh thuế công ty đối với lợi nhuận dùng để chia lãi cổ phần.

3. Thuật ngữ “tiền lãi cổ phần”được sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ các cổ phần, cổ phần“jouissance” hoặc các quyền lợi “jouissance”, cổ phần khai thác mỏ, cổ phần sánglập hoặc các quyền lợi khác không phải các khoản nợ, được hưởng lợi nhuận, cũngnhư thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cùng chịu sự điều chỉnh của chínhsách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty thựchiện phân chia là đối tượng cư trú.

4. Các quy định tại khoản 1 và 2của Điều này sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoảntiền lãi cổ phần, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạtđộng kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đốitượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước đó, hoặc tiến hành tạiNước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cốđịnh tại Nước ký kết kia, và việc nắm giữ mà theo đó các khoản tiền lãi cổ phầnđược trả, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên.Trong trường hợp như vậy các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trườnghợp, sẽ được áp dụng.

5. Khi một công ty là đối tượng cưtrú của một Nước ký kết nhận được lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh từ Nước kýkết kia thì Nước ký kết kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãicổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp các khoản tiền lãi cổ phần này đượctrả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc quyền nắm giữ cổ phần cócác khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thườngtrú hoặc một cơ sở cố định có tại Nước ký kết kia, đồng thời Nước ký kết kiacũng không buộc các khoản lợi nhuận không chia của công ty trên phải chịu thuếđối với những khoản lợi nhuận không chia của công ty, cho dù các khoản tiền lãicổ phần được chia hoặc các khoản lợi nhuận không chia bao gồm toàn bộ hoặc mộtphần các khoản lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh tại Nước ký kết kia.

ĐIỀU 11

Lãi từ tiền cho vay

1. Lãi từ tiền cho vay phát sinhtại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia cóthể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi nàycũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật củaNước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi này là đối tượng cưtrú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá mườiphần trăm (10%) tổng số khoản lãi từ tiền cho vay.

3. Thuật ngữ “lãi từ tiền cho vay”sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hìnhthức nào, có hoặc không được đảm bảo bằng thế chấp, và có hoặc không có quyềnđược hưởng lợi nhuận của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứngkhoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu công ty, bao gồmcả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc tráiphiếu công ty đó. Các khoản phạt trả chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền chovay theo quy định của Điều này.

4. Các quy định tại khoản 1 và 2 củaĐiều này sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền chovay là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tạiNước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sởthường trú tại Nước ký kết kia, hoặc thực hiện tại Nước ký kết kia các hoạtđộng dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước ký kết kia vàkhoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thườngtrú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặcĐiều 14 của Hiệp định này, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

5. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coilà phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chínhquyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặcmột đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở mộtNước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến các khoảnnợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trúhoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng có là đối tượng cư trú của một Nướcký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cócơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó.

6. Trường hợp do mối quan hệ đặcbiệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trênvà các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay được trả cho khoản nợ có liênquan, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thựchưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định tại Điều này sẽchỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệttrên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luậtcủa từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này.

ĐIỀU 12

Tiền bản quyền

1. Tiền bản quyền phát sinh tạimột Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bịđánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Tuy nhiên, các khoản tiền bảnquyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh tiền bản quyềnvà theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền làđối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ khôngvượt quá mười phần trăm (10%) tổng số tiền bản quyền.

3. Thuật ngữ “tiền bản quyền” đượcsử dụng tại Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nàođược trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bất kỳ bản quyền tác giả nào củamột tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc khoa học, kể cả phim điện ảnh, hoặc cácloại phim hoặc băng dùng cho phát thanh hoặc truyền hình, bất kỳ sáng chế, nhãnhiệu, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hoặc trả chothông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.

4. Các quy định tại khoản 1 và 2của Điều này sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bảnquyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanhtại Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sởthường trú có tại Nước ký kết kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạtđộng dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định có tại Nước ký kếtkia, và quyền hoặc tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệthực tế với cơ sở thường trú hoặc với cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này,các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14 của Hiệp định này, tùy từng trường hợp, sẽđược áp dụng.

5. Tiền bản quyền sẽ được coi làphát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chínhquyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặcmột đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bảnquyền, là hoặc không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước kýkết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trảtiền bản quyền đã phát sinh, và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơsở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ởNước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó.

6. Trường hợp do mối quan hệ đặcbiệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trênvới các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền được trả cho việc, sử dụng, quyềnhoặc thông tin có số tiền bản quyền được trả vượt quá khoản tiền được thỏathuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặcbiệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chi áp dụng đối với khoản tiền thanhtoán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượtsẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy địnhkhác của Hiệp định này.

ĐIỀU 13

Thu nhập từ chuyển nhượng tàisản

1. Thu nhập do một đối tượng cưtrú của một Nước ký kết nhận được từ chuyển nhượng bất động sản được nêu tạiĐiều 6 và có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng độngsản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một doanhnghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia, hoặc động sản thuộc một cơsở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia đểtiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập, kể cả thu nhập từ chuyển nhượng cơsở thường trú đó (chuyển nhượng riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộdoanh nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó, có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

3. Thu nhập từ việc chuyển nhượngtàu thủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trongvận tải quốc tế hoặc động sản gắn liền với việc hoạt động của các tàu thủy, máybay đó, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

4. Thu nhập thu được từ chuyểnnhượng các cổ phần trong vốn cổ phần của một công ty, hoặc phần quyền lợi trongmột công ty hợp danh, tín thác hoặc di sản, mà tài sản của các tổ chức này chủyếu trực tiếp hoặc gián tiếp bao gồm bất động sản có tại Nước ký kết kia có thểbị đánh thuế tại Nước đó.

5. Thu nhập thu được từ chuyểnnhượng các cổ phiếu không phải là các cổ phiếu được đề cập tới tại khoản 4trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký có thể bị đánh thuế tạiNước đó.

6. Thu nhập từ chuyển nhượng bấtkỳ tài sản nào khác với những tài sản đã được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 sẽchỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.

ĐIỀU 14

Dịch vụ cá nhân độc lập

1. Thu nhập do một cá nhân là đốitượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghềhoặc các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đótrừ các trường hợp dưới đây, khi đó các khoản thu nhập đó cũng có thể bị đánhthuế tại Nước ký kết kia:

(a) Nếu đối tượng đó thường xuyêncó tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định để thực hiện các hoạt động này; trongtrường hợp đó, chỉ phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó có thể bị đánhthuế tại Nước ký kết kia; hoặc

(b) Nếu đối tượng đó có mặt tạiNước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lạiđến hoặc vượt quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hoặc kếtthúc trong năm tài chính có liên quan; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhậpphát sinh từ các hoạt động của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kiacó thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Thuật ngữ “dịch vụ ngành nghề”bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hoặcgiảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầythuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.

ĐIỀU 15

Dịch vụ cá nhân phụ thuộc

1. Thể theo những quy định tại cácĐiều 16, 18, 19 và 20 của Hiệp định này các khoản tiền lương, tiền công, và cáckhoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thuđược từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việccủa đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu lao động làm công đượcthực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tạiNước ký kết kia.

2. Mặc dù có những quy định tạikhoản 1 của Điều này, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thuđược từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứnhất nếu:

(a) người nhận tiền công hiện cómặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời giangộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng liên tục bắt đầuhoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan, và

(b) chủ lao động hay đối tượng đạidiện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tạiNước kia, và

(c) số tiền thù lao không phảiphát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà chủ lao động có tạiNước kia.

3. Mặc dù có những quy định trêncủa Điều này, tiền công thu được từ lao động làm trên tàu thủy hoặc máy baytrong vận tải quốc tế có thể bị đánh thuế tại Nước nơi doanh nghiệp điều hànhtàu thủy hoặc máy bay đó là một đối tượng cư trú.

ĐIỀU 16

Thù lao giám đốc

Các khoản thù lao cho giám đốc vàcác khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kếtnhận được với tư cách là thành viên của Ban giám đốc của một công ty là đốitượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

ĐIỀU 17

Nghệ sĩ và Vận động viên

1. Mặc dù có những quy định tạicác Điều 15 và 16 của Hiệp định này, thu nhập của một đối tượng cư trú của mộtNước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, diễnviên điện ảnh, nghệ sĩ phát thanh hoặc truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tưcách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước kýkết kia, có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia.

2. Trường hợp thu nhập liên quanđến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viênnhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trảcho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơidiễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặcdù đã có những quy định tại các Điều 7, 14 và 15 của Hiệp định này.

3. Mặc dù đã có những quy định tạicác khoản 1 và 2 của Điều này, thu nhập do các nghệ sĩ hoặc vận động viên làđối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động trình diễn tạiNước ký kết kia theo một chương trình trao đổi văn hóa giữaChính phủ của cả hai Nước ký kết sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.

ĐIỀU 18

Tiền lương hưu

1. Thể theo các quy định tại khoản2 Điều 19 của Hiệp định này, tiền lương hưu và các khoản thù lao tương tự khácđược trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc hoặcdịch vụ đã làm trước đây tại Nước ký kết đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

2. Mặc dù đã có những quy định tạikhoản 1, tiền lương hưu và các khoản tiền thanh toán khác được trả theo mộtchương trình công cộng là một phần của hệ thống bảo hiểm xã hội của một Nước kýkết hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nướcđó.

ĐIỀU 19

Phục vụ Chính phủ

1. (a) Tiền lương, tiền công vàcác khoản tiền thù lao tương tự khác, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kếthoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó trả chomột cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chínhquyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

(b) Tuy nhiên, khoản tiền lương,tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác nêu trên sẽ chỉ bị đánh thuếtại Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước ký kết kia vàcá nhân này là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, đồng thời:

(i) là đối tượng mang quốc tịchcủa Nước ký kết kia; hoặc

(ii) không trở thành đối tượng cưtrú của Nước ký kết kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.

2. (a) Bất kỳ khoản tiền lương hưunào do một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương củaNước ký kết đó hoặc do các quỹ của những cơ quan này lập ra trả cho một cá nhânđối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyềnđịa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

(b) Tuy nhiên, khoản tiền lươnghưu này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cưtrú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.

3. Những quy định của các Điều 15,16, 17 và 18 của Hiệp định này sẽ áp dụng đối với những khoản tiền lương, tiềncông và các khoản tiền thù lao tương tự khác và tiền lương hưu đối với các côngviệc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kếthoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó.

ĐIỀU 20

Giáo viên và Nhà nghiên cứu

1. Một cá nhân hiện là hoặc ngaytrước khi sang một Nước ký kết đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và cánhân đó theo lời mời của Chính phủ của Nước ký kết thứ nhất hoặc của một trườngđại học, cao đẳng, trường học, viện bảo tàng hoặc một tổ chức văn hóa khác đượccông nhận bởi Nước ký kết thứ nhất hoặc theo một chương trình trao đổi văn hóachính thức hiện diện ở Nước ký kết đó trong một thời kỳ không vượt quá ba nămliên tục với mục đích chủ yếu là giảng dạy, thuyết trình hay tiến hành nghiêncứu tại một tổ chức như vậy, sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết đó đối với khoảntiền công của cá nhân đó từ hoạt động như vậy, với điều kiện khoản thanh toántiền công có nguồn gốc từ bên ngoài Nước ký kết đó.

2. Các quy định tại Điều này sẽchỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động nghiên cứu nếu việc nghiên cứu đó domột cá nhân thực hiện vì lợi ích công cộng và trước tiên không vì lợi ích riêngcủa một hoặc nhiều đối tượng tư nhân nào khác.

ĐIỀU 21

Sinh viên và Thực tập sinh

Những khoản tiền mà một sinh viênhoặc thực tập sinh nhận được để trang trải các khoản chi phí sinh hoạt, học tậphoặc đào tạo mà người sinh viên hoặc thực tập sinh này ngay trước khi đến mộtNước ký kết đang hoặc đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặttại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hoặc đào tạo, sẽ không bị đánh thuếtại Nước đó đối với các khoản thanh toán nhận được có nguồn gốc từ bên ngoàiNước đó.

ĐIỀU 22

Thu nhập khác

1. Các khoản thu nhập của một đốitượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đếntại những Điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

2. Các quy định tại khoản 1 củaĐiều này sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản đượcđịnh nghĩa tại khoản 2 Điều 6 của Hiệp định này, nếu đối tượng nhận thu nhập làđối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tạiNước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú năm tại Nước ký kết kia, hoặcthực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơsở cố định tại Nước kia, và quyền hoặc tài sản liên quan đến số thu nhập đượctrả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định như trên.Trong trường hợp như vậy những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từngtrường hợp, sẽ được áp dụng.

3. Mặc dù có những quy định tạicác khoản 1 và 2, các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước kýkết chưa được đề cập đến tại các Điều trên của Hiệp định này và phát sinh tạiNước ký kết kia cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

ĐIỀU 23

Thuế đối với tài sản

1. Tài sản là bất động sản nêu tạiĐiều 6, do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu và có tại Nước kýkết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Tài sản là động sản là một phầncủa tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của mộtNước, ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc là động sản thuộc một cơ sở cố địnhcủa một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia để thựchiện các dịch vụ cá nhân độc lập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

3. Tài sản là các tàu thủy, máybay hoạt động trong vận tải quốc tế và tài sản là động sản liên quan đến hoạtđộng của các tàu thủy, máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi có trụ sởđiều hành thực tế của doanh nghiệp.

ĐIỀU 24

Các biện pháp xóa bỏ việc đánhthuế hai lần

1. Trong trường hợp của Việt Namvà Pa-le-xtin việc tránh đánh thuế hai lần sẽ được thực hiện như sau:

(a) Trường hợp một đối tượng cưtrú của một Nước ký kết có thu nhập, mà phù hợp với các quy định của Hiệp địnhnày, có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia bằng phương pháp trực tiếp hoặckhấu trừ, Nước ký kết thứ nhất sẽ cho phép khấu trừ vào thuế tính trên thu nhậpcủa đối tượng cư trú đó một khoản tiền tương đương với số thuế thu nhập đã nộptại Nước ký kết kia.

Số thuế được khấu trừ theo quyđịnh nêu trên sẽ không vượt quá số thuế đáng ra đã được thu trên cùng thu nhậptại Nước ký kết thứ nhất theo thuế suất áp dụng tại Nước ký kết đó trong trườnghợp khoản thuế được khấu trừ là nhỏ hơn.

(b) Trong trường hợp một đối tượngcư trú của một Nước ký kết nhận được thu nhập mà phù hợp với các quy định củaHiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, Nước ký kết thứ nhất cóthể gộp thu nhập này vào cơ sở tính thuế nhưng chỉ để xác định thuế suất đốivới thu nhập đó như là thu nhập phải chịu thuế tại Nước ký kết đó.

2. Theo nội dung khoản 1 của Điềunày, số thuế phải nộp tại Việt Nam hoặc tại Pa-le-xtin, tùy ngữ cảnh đòi hỏi,sẽ được coi như bao gồm cả số thuế đáng ra phải nộp tại một Nước ký kết nhưngđã được Nước ký kết đó giảm hoặc bỏ qua theo các quy định pháp lý vì mục đíchphát triển kinh tế. Trong trường hợp các quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2Điều 11 và khoản 2 Điều 12, số thuế này sẽ được coi như bằng với các mức quyđịnh tại các điều đó.

ĐIỀU 25

Không phân biệt đối xử

1. Các đối tượng mang quốc tịchcủa một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ chế độ thuếnào hoặc bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến chế độ thuế đó khác với hoặc nặng hơnchế độ thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho những đốitượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau.

2. Chế độ thuế áp dụng đối với mộtcơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kếtkia sẽ không kém thuận lợi hơn tại Nước ký kết kia so với chế độ thuế áp dụngcho các doanh nghiệp của Nước ký kết kia cùng tiến hành các hoạt động tương tự.

3. Trừ trường hợp áp dụng các quyđịnh tại khoản 1 Điều 9, khoản 6 Điều 11 hoặc khoản 6 Điều 12, lãi từ tiền chovay, tiền bản quyền các khoản thanh toán khác do một doanh nghiệp của một Nướcký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, khi xác định các khoản lợinhuận chịu thuế của doanh nghiệp đó, sẽ được tính vào chi phí theo cùng cácđiều kiện nếu như các khoản tiền đó được trả cho đối tượng cư trú của Nước thứnhất.

4. Các doanh nghiệp của một Nướcký kết có toàn bộ hoặc một phần vốn do một hoặc nhiều đối tượng cư trú của Nướcký kết kia sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, sẽ không phải chịutại Nước thứ nhất bất kỳ chế độ thuế hoặc yêu cầu liên quan đến chế độ thuế đókhác với hoặc nặng hơn chế độ thuế và những yêu cầu liên quan hiện đang hoặc cóthể được áp dụng cho các doanh nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất.

5. Không có nội dung nào của Điềunày sẽ được giải thích là buộc một Nước ký kết phải cho cá nhân không cư trútại nước đó được hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn thuế và giảmthuế vì các quy định dân sự hoặc trách nhiệm gia đình mà Nước đó dành cho đốitượng cư trú của mình.

6. Những quy định của Điều này sẽchỉ áp dụng đối với các loại thuế bao gồm trong Hiệp định này.

ĐIỀU 26

Thủ tục thỏa thuận song phương

1. Trường hợp một đối tượng nhậnthấy rằng việc giải quyết của một hoặc cả hai Nước ký kết làm cho hoặc sẽ làmcho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng với những quy định của Hiệp định này,mặc dù trong nội luật của các Nước đó đã quy định về chế độ xử lý khiếu nại,đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩmquyền của Nước ký kết mà đối tượng đó là đối tượng cư trú hoặc, nếu trường hợpcủa đối tượng đó thuộc khoản 1 Điều 25 của Hiệp định này với nhà chức trách cóthẩm quyền của Nước ký kết mà đối tượng đó là một đối tượng mang quốc tịch.Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn ba năm kể từ lần thông báogiải quyết đầu tiên dẫn đến chế độ thuế áp dụng không đúng với những quy địnhcủa Hiệp định.

2. Nhà chứctrách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải phápthỏa đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùnggiải quyết trường hợp khiếu nại bằng thỏa thuận chung, nhằm mục đích tránh đánhthuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Mọi thỏa thuận đạt được sẽđược thực hiện không căn cứ vào những giới hạn thời gian ghi trong nội luật củahai Nước ký kết.

3. Nhà chức trách có thẩm quyềncủa hai Nước ký kết sẽ cùng nhau cố gắng giải quyết bằng thỏa thuận chung mọikhó khăn hoặc vướng mắc nảy sinh trong quá trình giải thích hoặc áp dụng Hiệpđịnh này. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết cũng có thể trao đổivới nhau nhằm xóa bỏ việc đánh thuế hai lần trong các trường hợp không được quyđịnh tại Hiệp định.

4. Các nhà chức trách có thẩmquyền của hai Nước ký kết có thể liên hệ trực tiếp với nhau nhằm mục đích đạtđược một thỏa thuận theo nội dung những khoản trên đây.

ĐIỀU 27

Trao đổi thông tin

1. Các nhà chức trách có thẩmquyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau các thông tin dự đoán có thể cầnthiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hoặc việcquản lý hoặc thực thi nội luật của từng Nước ký kết liên quan đến các loại thuếđược đánh bởi các Nước ký kết, hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địaphương trong phạm vi việc đánh thuế không trái với Hiệp định này.

2. Mọi thông tin do một Nước kýkết nhận được theo khoản 1 sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theonội luật của Nước này và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượnghoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) cóliên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hoặc truy tố hoặc xác định cáckhiếu nại về các loại thuế nêu tại khoản 1, hoặc đã thấy trước như đã nêu trên.Các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đóvào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp cácthông tin này trong quá trình tố tụng công khai của tòa án hoặc trong các quyếtđịnh của tòa án.

3. Không có trường hợp nào mànhững quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này được giải thích là buộc mộtNước ký kết có nghĩa vụ:

(a) thực hiện các biện pháp hànhchính khác với luật pháp hoặc thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đóhoặc của Nước ký kết kia;

(b) cung cấp các thông tin khôngthể tiết lộ được theo các luật hoặc theo như quá trình quản lý hành chính thôngthường của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia;

(c) cung cấp các thông tin có thểlàm tiết lộ bí mật về mua bán, kinh doanh, công nghiệp, thương mại hoặc bí mậtnghề nghiệp hoặc các quy trình kinh doanh, hoặc cung cấp các thông tin mà việctiết lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước.

4. Nếu thông tin do một Nước kýkết yêu cầu phù hợp với Điều này, Nước ký kết kia sẽ sử dụng các biện pháp thuthập thông tin của mình để có được các thông tin theo yêu cầu, mặc dù Nước kiacó thể không cần các thông tin như vậy cho mục đích thuế của mình. Nghĩa vụđược quy định tại câu trên phụ thuộc vào các giới hạn tại khoản 3 nhưng trongmọi trường hợp, các giới hạn này không có nghĩa là cho phép một Nước ký kết từchối việc cung cấp thông tin chỉ vì Nước ký kết đó không có lợi ích trong nướcđối với các thông tin như vậy.

5. Trong mọi trường hợp, các quyđịnh tại khoản 3 sẽ không cho phép một Nước ký kết từ chối việc cung cấp thôngtin chỉ vì thông tin do một ngân hàng, tổ chức tài chính, đối tượng được chỉđịnh hoặc đối tượng với tư cách đại lý hoặc đối tượng được ủy thác khác nắm giữhoặc chỉ vì thông tin có liên quan tới các lợi ích về sở hữu trong một đốitượng.

ĐIỀU 28

Các thành viên Cơ quan đại diệnngoại giao và Cơ quan đại diện lãnh sự

Không có nội dung nào tại Hiệpđịnh này ảnh hưởng đến các ưu đãi về thuế của cơ quan đại diện ngoại giao hoặccơ quan đại diện lãnh sự theo các nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hoặccác quy định tại các hiệp định đặc biệt.

ĐIỀU 29

Hiệu lực

1. Từng Nước ký kết sẽ thông báocho Nước ký kết kia biết bằng văn bản thông qua đường ngoại giao việc hoànthành các thủ tục cần thiết theo luật pháp của nước mình để Hiệp định có hiệulực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo sau cùng.

2. Hiệp định này sẽ có hiệu lựcthi hành:

(a) tại Việt Nam:

(i) đối với các khoản thuế khấutrừ tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế nhận được vào ngàyhoặc sau ngày 01 tháng 01 tiếp sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực, vàtrong các năm dương lịch tiếp theo; và

(ii) đối với các khoản thuế ViệtNam khác, liên quan đến thu nhập, lợi nhuận, thu nhập từ chuyển nhượng tài sảnhoặc tài sản phát sinh vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 sau năm dương lịchHiệp định có hiệu lực, và trong các năm dương lịch tiếp theo; và

(b) tại Pa-Ie-xtin:

(i) đối với thuế khấu trừ tại nguồntừ thu nhập nhận được vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm tiếp sau nămHiệp định này có hiệu lực; và

(ii) đối với các khoản thuế thu nhậpkhác cho các năm tính thuế bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của nămtiếp sau năm Hiệp định này có hiệu lực.

ĐIỀU 30

Chấm dứt hiệu lực

Hiệp định này có hiệu lực cho đến khimột Nước ký kết chấm dứt hiệu lực. Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giaocó thể chấm dứt hiệu lực Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia văn bảnthông báo chấm dứt hiệu lực Hiệp định ít nhất sáu tháng trước khi kết thúc bấtkỳ năm dương lịch nào bắt đầu từ sau thời hạn năm năm kể từ ngày Hiệp định cóhiệu lực. Trong trường hợp này, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:

(a) tại Việt Nam:

(i) đối với các khoản thuế khấu trừtại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế nhận được vào ngày hoặcsau ngày 01 tháng 01 tiếp sau năm dương lịch nhận được thông báo kết thúc hiệulực, và trong các năm dương lịch tiếp theo; và

(ii) đối với các khoản thuế Việt Namkhác, liên quan đến thu nhập, lợi nhuận, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản hoặctài sản phát sinh vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 tiếp sau năm dương lịchnhận được thông báo kết thúc hiệu lực, và trong các năm dương lịch tiếp theo; và

(b) tại Pa-le-xtin:

(i) đối với thuế khấu trừ tại nguồntừ thu nhập nhận được vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm tiếp sau nămthông báo kết thúc hiệu lực;

(ii) đối với các khoản thuế thu nhậpkhác cho các năm tính thuế bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của nămtiếp sau năm thông báo kết thúc hiệu lực.

ĐỂ LÀM BẰNG những người có tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phủnước mình, đã ký vào Hiệp định này.

LÀM tạiHà Nội ngày 06 tháng 11 năm 2013, thành hai bản bằng tiếng Việt, tiếng A-rập vàtiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giảithích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Trương Chí Trung
Thứ trưởng Bộ Tài chính

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NHÀ NƯỚC
PA-LE-XTIN




Saadi M.H. SalamaĐại sứ đặc mệnh toàn quyền Nhà nước
Pa-Le-xtin tại Việt Nam