BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2014/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2014

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚCQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoạigiao trân trọng thông báo:

Hiệp định về việc xây dựng cầuđường bộ II Tà Lùng - Thủy Khẩu và Nghị định thư về đơn giản hóa thủ tục xuất, nhập cho nhân viên, phươngtiện giao thông, thiết bị thi công và vật liệu xây dựng tại cặp cửa khẩu Tà Lùng - Thủy Khẩu giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký tại Hà Nội ngày 13 tháng 10 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 26tháng 01 năm 2014.

Bộ Ngoại giao trântrọng gửi bản sao Hiệp định và Nghị định thư theo quy định tại Điều 68 của Luậtnêu trên.

Nơi nhận:
- Ủy ban Đối ngoại Quốc hội (để báo cáo);
- Văn phòng Chủ tịch nước (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Phòng Công báo, Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Các Bộ: Giao thông Vận tải, Tài chính, Tư pháp;
- UBND tỉnh Cao Bng;
- BNG: Vụ ĐBA, UBBG;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quc;
- Lưu: LPQT (2).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮACHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCHÍNHPHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOAVỀVIỆCXÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG BỘ II TÀ LÙNG- THUỶ KHẨU

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắtlà “hai Bên”);

Căn cứ Nghị định thư phân giới cắmmốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa. Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Hiệpđịnh về quy chế quản lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa; Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quảnlý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân TrungHoa ký ngày 18 tháng 11 năm 2009; Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994; Nghị định thư giữa Chínhphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nướcCộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc sửa đổi Hiệp định vận tải đường bộ giữaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa và Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực hiệnHiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011;

Nhằm thúc đẩy phát triển quan hệ kinhtế thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc, đáp ứng nhu cầu qua lại của người vàhàng hóa ngày càng tăng giữa hai nước, trên nguyên tắc bìnhđẳng, cùng có lợi, hai Bên cùng thỏa thuận ký Hiệp định về việc xây dựng cầuđường bộ II Tà Lùng - Thủy Khẩu qua sông biên giới (sau đây gọi tắt là ‘‘Cầu”) theocác điều khoản sau:

Điều 1: Quy địnhchung

1. Vị trí xâydựng Cầu

Vị trí xây dựng cầu phía Việt Nam:thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng, vị trítrục tim Cầu được xác định theo mạng trắc địa tương ứngcủa hai nước.

Xác định theo mạng trắc địa quốc giaViệt Nam:

i) Điểm trục phía Trung Quốc (B)

Toạ độ trục X = 2486966.820

Toạ độ trục Y = 586001.330

ii) Điểm trục phía Việt Nam (D)

Toạ độ trục X = 2487108.169

Toạ độ trục Y = 585036.125

Vị trí xây dựng cầu phía Trung Quốc:thị trấn Thủy Khẩu, huyện Long Châu, thành phố Sùng Tả, Khu tự trị dân tộcChoang Quảng Tây, vị trí trục tim Cầu được xác định theo mạng trắc địa tươngứng của hai nước.

Xác định theo mạng trắc địa quốc giaTrung Quốc:

i) Điểm trục phía Trung Quốc (B)

Toạ độ trục X = 2487608.803

Toạ độ trục Y = 354601.503

ii) Điểm trục phía Việt Nam (D)

Toạ độ trục X = 2487764.668

Toạ độ trục Y = 353638.536

2. Cơ quan có thẩm quyền trong việctriển khai thực hiện Hiệp định

Bên Việt Nam là Bộ Giao thông vận tảinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Bên Trung Quốc là Bộ Giao thông vậntải nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

3. Cơ quan thực hiện được giao xâydựng, bảo trì và quản lý Cầu của hai Bên

Bên Việt Nam là Sở Giao thông vận tảitỉnh Cao Bằng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Bên Trung Quốc là Ty Giao thông vậntải Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Điều 2. Các nguyên tắc xây dựng, quảnlý và bảo trì

1. Việc xây dựng Cầu không được làm thay đổi hướng dòng chảy, thu hẹp, ảnh hưởng đến lòngsông, bờ sông, không thay đổi hiện trạng đường biên giới giữa hai nước, khôngảnh hưởng đến sự an toàn của các công trình vĩnh cửu hiện có trên hai bờ sông,không ảnh hưởng đến việc thoát lũ và môi trường sinh thái của dòng sông.

2. Cầu do hai Bên cùng xây dựng, haiBên cùng sở hữu; hai Bên lấy đường chia đều nhịp cầu chính vuông góc với trụctim Cầu làm ranh giới quản lý Cầu. Hai Bên tự tiến hành duy tu, bảo trì và quảnlý đối với phần cầu do Bên mình quản lý, cùng đảm bảo việc sử dụng an toàn, bìnhthường của Cầu. Hai Bên thông báo trước cho nhau về kế hoạch, thời gian và cáchạng mục bảo trì, sửa chữa Cầu để không làm ảnh hưởng đến sự đi lại của ngườivà phương tiện hai Bên trong quá trình bảo trì, sửa chữa.

3. Đường chia đều nhịp cầu chính vuônggóc với trục tim cầu được xác định là đường ranh giới phân định để quản lý, bảotrì của hai Bên sau khi Cầu xây dựng xong, hai Bên không được lấy đó làm căn cứxác định đường biên giới.

Điều 3. Quy mô xây dựng

1. Kết cấu kiến trúc của Cầu là cầudầm liên tục, bê tông cốt thép dự ứng lực với khẩu độ nhịp là 20+40+20m, chiềurộng cầu là 24,5m. Kết cấu nhịp Cầu phía Việt Nam là: 20+ (40/2) m, chiều dàiphần Cầu phía Việt Nam là 45m. Kết cấu nhịp cầu phía Trung Quốc là: 20+ (40/2)m, chiều dài phần Cầu phía Trung Quốc là 45m. Tổng chiều dài Cầu là 90m (đượctính đến hết đuôi của mố cầu). Tải trọng thiết kế cầu là: HL93 theo tiêu chuẩnthiết kế cầu của Việt Nam tương đương với tiêu chuẩn đường bộ cấp I của TrungQuốc.

2. Cao độ mặt cầu tại điểm giữa trục tim cầu là +149.500m (cao trình Hoàng Hải TrungQuốc), tương đương với cao độ + 149.100m (cao trình Hòn Dấu Việt Nam).

Điều 4. Thiết kế, giám sát và thi công

1. Hai Bên đồng ý thành lập Tổ côngtác liên hợp xây dựng Cầu (sau đây gọi tắt là “Tổ công tác”), phụ trách thỏathuận và thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, giám sát, thi công. BênTrung Quốc chịu trách nhiệm thiết kế công trình cầu chính, cơ quan có thẩmquyền của hai Bên cùng nhau thẩm định, phê duyệt. Mỗi Bên tự thực hiện thiết kếphần công trình đường dẫn của mình.

2. Trước khi thi công Cầu, phương ántổ chức thi công của hai Bên phải được Tổ công tác bàn bạc thống nhất.

3. Việc xây dựng phần cầu từ vị tríđiểm giữa nhịp Cầu chính tới hai bờ sông của mỗi Bên, đường dẫn và các côngtrình liên quan của hai Bên được hai Bên thực hiện theo phương án tổ chức thicông do Tổ công tác bàn bạc thống nhất, đồng thời đảm bảo việc xây dựng đồngbộ, phù hợp với tiến độ xây dựng chung.

Điều 5. Kinh phí xây dựng

1. Cầu do hai Bên cùng đầu tư, xây dựng.

2. Kinh phí xây dựng, quản lý và bảotrì phần Cầu kể từ đường chia đều nhịp cầu chính đến bờ sông của mỗi Bên, đườngdẫn vào Cầu và các công trình liên quan do mỗi Bên tự đảm nhận.

3. Mỗi Bên chịu 50% kinh phí xây dựngdầm của nhịp Cầu chính. Dự toán kinh phí xây dựng dầm của nhịp Cầu chính do cơquan có thẩm quyền của hai Bên cùng thẩm định.

Điều 6. Thỏa thuận và thống nhất

1. Do sự khác nhau về tiêu chuẩn kỹthuật và quy phạm xây dựng giữa hai nước, hai Bên đồng ý lấy nội dung biên bảncác cuộc họp của Tổ công tác và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được Tổ côngtác bàn bạc thống nhất làm cơ sở cho việc thiết kế và thi công cầu.

2. Thiết kế tổng thể, chi tiết cáchạng mục của cầu do Tổ công tác thỏa thuận và thống nhất.

3. Trong quá trình thiết kế và xây dựng cầu, các vấn đề kỹ thuật và các công việc liên quan khácdo Tổ công tác cùng bàn bạc thống nhất và phải được trình lên cơ quan thực hiệnnêu tại khoản 3 Điều 1 của Hiệp định này, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ củamình, cơ quan thực hiện sẽ xem xét, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyềnxem xét, quyết định.

4. Đồng thời với việc xây dựng Cầu,mỗi Bên phải có trách nhiệm thiết kế, xây dựng đồng bộ công trình kiểm soátliên ngành tại cửa khẩu phù hợp với yêu cầu của mỗi Bên đểbảo đảm việc sớm thực hiện các chức năng tại cửa khẩu sau khi hoàn thành việc xây dựng Cầu.

Điều 7. Nghị định thư

Nhằm tạo thuận lợi cho việc thi côngxây dựng Cầu, đồng thời với việc ký Hiệp định này, hai Bên cùng ký “Nghị địnhthư về đơn giản hoá thủ tục xuất, nhập cho nhân viên, phương tiện giao thông,thiết bị thi công và vật liệu xây dựng tại cặp cửa khẩu Tà Lùng - Thủy Khẩu đểcùng xây dựng cầu đường bộ II Tà Lùng - Thủy Khẩu”. Nghị định thư là một bộphận không thể tách rời của Hiệp định này.

Điều 8. Sử dụng và quản lý

Cơ quan thực hiện của hai Bên nêu tạikhoản 3 Điều 1 của Hiệp định này sẽ bàn bạc thỏa thuận vềsử dụng và quản lý Cầu cũng như giải quyết các vấn đề có liên quan.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Mọi bất đồng phát sinh liên quan đếngiải thích và thực hiện Hiệp định này, hai Bên sẽ thông qua hiệp thương hữunghị giải quyết.

Điều 10. Hiệu lực và thờihạn

1. Hiệp định này có hiệu lực kể từngày nhận được thông báo của một Bên cuối cùng bằng trao đổi công hàm ngoạigiao khẳng định đã hoàn tất các thủ tục pháp lý trong nướccủa mỗi Bên theo quy định để Hiệp định có hiệu lực.

2. Hiệp định có hiệu lực trong thờigian năm năm kể từ ngày có hiệu lực và mặc nhiên được gia hạn hiệu lực năm nămtiếp theo. Hiệp định này sẽ chấm dứt sau sáu tháng kể từ ngày một Bên thông báobằng văn bản qua đường ngoại giao cho Bên kia việc chấm dứt hiệu lực của Hiệpđịnh này.

3. Hiệp định này có thể được sửa đổi,bổ sung theo sự thỏa thuận của hai Bên.

Hiệp định này được ký tại Hà Nội,ngày 13 tháng 10 năm 2013 thành hai (02) bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếngTrung, cả hai văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Đinh La Thăng
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN
TRUNG HOA




Khổng Huyễn Hựu
ĐẠI SỨ ĐẶC MỆNH TOÀN QUYỀN

NGHỊ ĐỊNH THƯ

VỀ ĐƠNGIẢN HOÁ THỦ TỤC XUẤT, NHẬP CHO NHÂN VIÊN, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG, THIẾT BỊ THICÔNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CẶP CỬA KHẨU TÀ LÙNG - THUỶ KHẨU ĐỂ CÙNG XÂY DỰNGCẦU ĐƯỜNG BỘ II TÀ LÙNG - THỦY KHẨUGIỮACHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMVÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂNDÂN TRUNG HOA

Để thực hiện Hiệp định giữa Chính phủnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dânTrung Hoa về việc xây dựng cầu đường bộ II Tà Lùng - Thủy Khẩu ký ngày 14 tháng 10 năm 2013, (sau đây gọi tắt là “Hiệp định”),

Nhằm mục đích tạo thuận lợi cho việcxây dựng Cầu đường bộ II Tà Lùng - Thủy Khẩu (sau đây gọi tắt là “Cầu”), Chínhphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủnước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là “hai Bên”) thỏa thuận cácđiều khoản như sau:

Điều 1

Nghị định thư này quy định việc đơngiản hoá thủ tục xuất, nhập qua biên giới Việt - Trung tại cặpcửa khẩu Tà Lùng, Việt Nam - Thủy Khẩu, Trung Quc trongthời gian xây dựng Cầu đối với người tham gia thi công (sau đây gọi tắt là“nhân viên”), phương tiện giao thông, thiết bị thi công và vật liệu xây dựngphục vụ thi công Cầu.

Điều 2

1. Hai Bên thiết lập khu vực thi côngxây dựng Cầu, bao gồm cả phần mặt sông và mặt đất (sau đây gọi tắt là “Khuphong tỏa”). Nhân viên thực hiện các công việc liên quan đến xây dựng Cầu,phương tiện giao thông, thiết bị thi công và vật liệu phục vụ xây dựng Cầu đượcphép đi lại, vận chuyển trong Khu phong tỏa và trên mặt sông giữa Khu phong tỏacủa hai Bên. Khi cần thiết, các nhân viên cn ra khỏi Khuphong tỏa để làm nhiệm vụ cứu hộ phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý, kiểmsoát cửa khẩu.

Trừ những trường hợp đặc biệt, người và phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy không liênquan đến việc xây dựng Cầu không được phép ra vào, dừng lại, neo đậu tại Khuphong tỏa và trên mặt sông giữa Khu phong tỏa của hai Bên.

2. Tổ công tác của hai Bên được phépsang Khu phong tỏa của nhau để cùng tiến hành giám sát về chất lượng, an toàn,tiến độ của công trình.

3. Xung quanh Khu phong tỏa và trên mặt sông giữa Khu phong tỏa, hai Bên phải bố trí biển báo cần thiết.

4. Khu phong tỏa do cơ quan quản lý,kiểm soát cửa khẩu của hai Bên quản lý và kiểm soát theo chức trách và nhu cầucông việc của mình.

5. Căn cứ yêu cầu thực tế của việcthi công Cầu, Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Ty Giao thông vận tải Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tâynước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cùng bàn bạc, thống nhất để ban hành quy chếquản lý Khu phong tỏa và các quy định liên quan khác trên nguyên tắc tuân thủluật pháp mỗi nước, nhm tạo điukiện thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng Cu.

Điều 3

1. Nhân viên của Việt Nam dùng Giấythông hành xuất nhập cảnh của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đóngdấu “TẠM THỜI” tại trang số 3 và nhân viên của Trung Quốc dùng Giấy thông hànhxuất nhập cảnh của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có đóng dấu “TẠM THI” tại trang lin sau trang nhân thân đra, vào Khu phong tỏa của mình và qua cửa khẩu Tà Lùng - Thủy Khẩu, đitheo tuyến đã được định trước để vào, ra Khu phong tỏa của Bên kia. Trường hp đặc biệt, nhân viên cần xuất nhập cảnh qua cửa khu, hoặc lưu trú tại Khu phong tỏa thuộc Bên kia trong thời gian đóngcửa khu, phải được cơ quan quản lý, kiểm soát cửa khẩucủa Bên đó cho phép. Giấy thông hành trên không có giá trịdùng để xuất nhập cảnh vào mục đích khác.

2. Hai bên cung cấp cho nhau danhsách nhân viên được cấp Giấy thông hành của mình. Cơ quan kiểm soát Biên phòng của hai Bên căn cứ vào Giấy thông hành trên để cho phép qualại và kiểm tra đối chiếu với danh sách đã đăng ký khi cần thiết.

3. Nhân viên hai Bên khi làm việctrong Khu phong tỏa phải đeo thẻ công tác có ảnh để tiện cho việc kiểm tra,quản lý.

4. Phương tiện giao thông, thiết bịthi công và vật liệu xây dựng của mỗi Bên phải đi theo tuyến đường đã được haiBên xác định để ra, vào Khu phong tỏa của Bên kia và không được phép thay đổituyến đường nếu không được sự đồng ý của Bên đó.

5. Phương tiện giao thông và thiết bịthi công ra, vào Khu phong tỏa phải mang phù hiệu riêng; phù hiệu phải dán trênkính xe phía trước bên phải hoặc vị trí dễ nhận biết, để tiện cho việc theo dõi, quản lý. Việc cấp phù hiệu riêng do cơ quan có thẩm quyền của haiBên (phía Việt Nam là cơ quan Biên phòng và Hải quan, phía Trung Quốc là cơquan kiểm soát Biên phòng, Hải quan và Kiểm nghiệm kiểm dịch) thỏa thuận thốngnhất và phù hiệu do Hải quan hai Bên cấp.

6. Nhân viên, thiết bị thi công, vậtliệu xây dựng và phương tiện giao thông có liên quan đến việc xây dựng cầu củahai Bên phải được đăng ký trước, đồng thời chịu sự giám sát, quản lý của các cơquan quản lý, kiểm soát cửa khẩu của mỗi Bên.

7. Hai Bên cung cấp trước cho nhaubảng thống kê chi tiết về tên, số lượng, chủng loại, quycách của phương tiện giao thông, thiết bị thi công và vật liệu xây dựng được phépsử dụng trong Khu phong tỏa để tiện cho cơ quan quản lý, kim soát cửa khu theo dõi, quản lý.

8. Mỗi Bên phải thông báo trước choBên kia về thời gian, danh sách nhân viên, phương tiện giao thông, thiết bị thicông, vật liệu xây dựng nhập vào lãnh thBên kia. Cơ quanquản lý, kim soát cửa khu hai Bêncó quyn kim tra nhân viên, phươngtiện giao thông, thiết bị thi công và vật liệu xây dựngtheo chức năng, quyền hạn của mình.

9. Khi nhân viên, thiết bị thi côngvà phương tiện giao thông có liên quan đến việc xây dựng Cu hoạt động hay lưu lại trong Khu phong tỏa thuộc địa phận của Bên kiaphải chịu sự quản lý giám sát của cơ quan có thẩm quynBên đó.

10. Tổ công tác sẽ quy định về quycách và nội dung mẫu thẻ, biển hiệu, biển báo sử dụng trong khu phong tỏa.

Điều 4

1. Để tạo thuận lợi cho việc thi côngtrong quá trình xây dựng Cầu, hai Bên cho phép nhân viên được sử dụng thiết bịthông tin cần thiết trong Khu phong tỏa. Các thiết bị thông tin đưa vào để sửdụng trong Khu phong tỏa phải được dán phù hiệu riêng do cơ quan có thẩm quyềncủa hai Bên cấp.

2. Trước khi đưa thiết bị thông tinvào sử dụng trong Khu phong tỏa của Bên kia, cơ quan thực hiện của hai Bên đượcnêu tại Khoản 3, Điều 1 của Hiệp định phải thông báo cho Bên kia về chủng loại,slượng, ký mã hiệu, tần số làm việccủa thiết bị thông tin và phải được Bên kia đồng ý mớiđược phép sử dụng. Hai Bên có trách nhiệm bảo vệ tần số mà các Bên sử dụng đểđảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.

Điều 5

1. Trong Khu phong tỏa, hai Bên phảiđảm bảo điều kiện về an toàn lao động cho nhân viên và bảo vệphương tiện giao thông, thiết bị thi công, vật liệu xây dựngvà tài liệu liên quan đến việc xây dựng Cầu. Trong quá trình thi công xây dựng Cu, cơ quan thực hiện củahai Bên phải áp dụng các biện pháp đảm bảo không làm thiệt hại tài sản và giảmthiểu tác động đến môi trường sinh thái tại Khu phong tỏa.

2. Nhân viên của một Bên trong thờigian làm việc và lưu trú tại lãnh thổ của Bên kia phải tuân thủ luật pháp củaBên đó.

3. Hai Bên phải tăng cường công tácgiám sát quản lý kiểm dịch vệ sinh công cộng tại Khu phong tỏa của Bên mình.Nếu xảy ra bệnh dịch tại Khu phong tỏa hoặc đột ngột phát sinh vấn đề về vệsinh công cộng thì cơ quan thực hiện và các cơ quan hữu quan tại Khu phong tỏaphải thông báo kịp thời cho cơ quan kiểm nghiệm kiểm dịch địa phương (phía ViệtNam là cơ quan kim dịch y tế, động thựcvật cửa khẩu Tà Lùng, phía Trung Quốc là Cục kiểm nghiệm kiểm dịch xuất nhập cảnhThủy Khẩu) để áp dụng các biện pháp ngăn chặn đảm bảo an toàn vệ sinh.

Điều 6

1. Hai Bên thỏa thuận cho phép tạmnhập phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và không thu thuế hải quan vàcác loại thuế liên quan khác đối với thiết bị thi công, vật liệu xây dựng,phương tiện giao thông và thiết bị thông tin có liên quan đến việc xây dựng Cầu.

2. Sau khi hoàn thànhviệc xây dựng Cầu, toàn bộ thiết bị thi công, phương tiện giao thông, thiết bịthông tin và nhiên liệu, vật liệu xây dựng chưa được sử dụng hết phải đượcchuyển về nước mình trong thời hạn hiệulực của Nghị định thư, không được phép tiêu thụ và sử dụng tại Bên kia dưới bấtkỳ hình thức nào.

Điều 7

Mọi bất đồng liên quan đến việc giảithích và thực hiện Nghị định thư này sẽ được giải quyết thông qua hiệp thươnggiữa hai Bên. Hai Bên có thể thỏa thuận sửa đổi Nghị định thư này khi thấy cầnthiết.

Điều 8

Nghị định thư này có hiệu lực kể từngày có hiệu lực của Hiệp định và chấm dứt hiệu lực sau 30 ngày kể từ khi Cầuđược chính thức đưa vào sử dụng.

Nghị định thư này được ký tại Hà Nội,ngày 13 tháng 10 năm 2013 thành hai (02) bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếngTrung, cả hai văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Đinh La Thăng
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN
TRUNG HOA




Khổng Huyễn Hựu
ĐẠI SỨ ĐẶC MỆNH TOÀN QUYỀN