BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2014/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2014

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚCQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọngthông báo:

Thỏa thuận đóng góp giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ca-na-đa cho Dự án “Phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh”, ký tại Hà Nội ngày 10 tháng 11 năm 2014, có hiệu lựckể từ ngày 10 tháng 11 năm 2014.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bảnsao Thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

THỎA THUẬN ĐÓNG GÓP

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CANADA VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂNDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV) TỈNH TRÀ VINH

Thỏa thuận đóng góp được làm vào ngày 10tháng 11 năm 2014

GIỮA: CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM (sau đây được gọi là “VIỆT NAM” do Ủyban Nhân dân tỉnh Trà Vinh (sauđây được gọi là “TRÀ VINH”) đại diện.

VÀ:

CHÍNH PHỦ CANADA (sau đây được gọi là “CANADA”)do Bộ Ngoại giao, Thương mại và PhátTriển Canada (sau đây được gọi là DFATD) đại diện;

XÉT THẤY

VIỆT NAM và CANADA mong muốn hợp tác trong việc thực hiện Dự án Phát triển Doanh NghiệpNhỏ và Vừa (gọi tắt là “Dự án”) được mô tả trong Phụ lục “A”;

VÀ XÉT THẤY

DFATD mong muốn đóng góp cho TRÀ VINH để hỗ trợ việc phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV)ở tỉnh Trà Vinh:

VÀ XÉT THẤY

VIỆT NAM và CANADA sẽ cùng quản lý và tôn trọngThỏa thuận này và nhất trí cư xử theo các quy định đã được chấp nhận về tính minh bạch và quản trị tốt;

VÀ XÉT THẤY

mục tiêu của Thỏa thuận này là để xác định các quy định liên quan đến việc chuyển và quản lý khoản đóng góp này cho việc thực hiệnDự án;

VIỆT NAM và CANADA, thông qua các đại diện củamình, đó là TRÀ VINH và DFATD, đã đạt được sự nhất trí như sau:

PHẦN 1

BẢN CHẤT CỦA THỎA THUẬN

Thỏa thuận này là một thỏa thuận bổ sung, được làmdựa trên căn cứ của Hiệp định chung về Hợp tác Phát triển giữa VIỆT NAM và CANADA kýngày 21 tháng 6 năm 1994 (sau đây được gọi là “Hiệp định chung”), với mục đíchxác định các trách nhiệm của VIỆT NAM vàCANADA liên quan đến Dự án. Thỏa thuận này không tạo thành một điều ước quốc tế.

PHẦN 2

ĐÓNG GÓP CỦA CANADA

2.1. DFATD sẽ đóng góp nhằm mục đích hỗ trợ choviệc thực hiện Dự án được mô tả trong Phụ lục A, một khoản tiền không vượt quámười một triệu đô la Canada (CAD 11,000,000) (sau đây được gọi là “Khoảnđóng góp”). Khoản Đóng góp của DFATD sẽ bao gồm hỗ trợ ngân sách mục tiêu choviệc xây dựng Kế hoạch 5 năm Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa tỉnh và thựchiện các ưu tiên chính của Bản Kế hoạchnày bằng nguồn vốn hỗ trợ của DFATD.

2.2. Theo Điều V của Hiệp định Chung 1994, đóng gópcủa DFATD sẽ không được sử dụng để thanh toán bất cứ khoản thuế, lệ phí, thuếquan hoặc bất cứ khoản thu hay nghĩa vụ nào khác mà VIỆT NAM trực tiếp hoặcgián tiếp đánh vào bất cứ hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phương tiện đi lại vàcác dịch vụ được mua hoặc có được để đáp ứng, hoặc liên quan đến việc thực hiệnDự án.

PHẦN 3

ĐÓNG GÓP CỦA VIỆT NAM

VIỆT NAM, thông qua TRÀ VINH, sẽ chịu trách nhiệmcung cấp lương và các chi phí điều hành cho các cán bộ của phía Chính phủ Việt Nam tham gia Dự án, VIỆT NAMcũng sẽ đóng góp vào các chi phí liên quan đến việc thiết lập và điều hành Dự ánnhư được mô tả trong Phụ lục A của Thỏa thuận này và Phụ lục B của Hiệp địnhChung 1994. Tổng giá trị đóng góp của VIỆT NAM sẽ là một triệu một trăm ngàn đôla Canada (CAD 1,100,000), trong đó năm trăm năm mươi ngàn đô la Canada (CAD550,000) là tiền mặt và năm trăm năm mươi ngàn đô la (CAD 550,000) là hiện vậtnhư văn phòng làm việc cho cán bộ dự án ởcấp tỉnh, huyện, và xã; chi phí bồi thường đất đai và giải phóng mặt bằng choviệc xây dựng các kết cấu hạ tầng.

PHẦN 4

VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM

4.1. CANADA chỉ định DFATD đảm trách việc thực hiệncác trách nhiệm trong Thỏa thuận này.

4.2. VIỆT NAM chỉ định TRÀ VINH đảm trách việc thựchiện các trách nhiệm liên quan đến việc quản lý Khoản đóng góp và việc thựchiện Dự án trong Thỏa thuận này.

4.3. TRÀ VINH chỉ định Sở Kế hoạch Đầu tư (Sở KHĐT)đảm trách việc thực hiện các trách nhiệm liên quan đến việc thực hiện Dự án. Việcthực hiện các trách nhiệm cụ thể sẽ là trách nhiệm của từng đơn vị trực thuộcSở KHĐT và các đối tác chủ chốt khác như các Sở Tài chính, Sở Công thương, SởLao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài Nguyên và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; và các đối tác kháccó thể được xác định trong quá trình thực hiện Dự án.

4.4. TRÀ VINH sẽ sử dụng Khoản đóng góp này và cáckhoản tiền lãi phát sinh nếu có chỉ cho mục đích thực hiện Dự án và phải tuânthủ các quy định được xác định trong Thỏathuận này.

4.5. Để thực hiện Dự án, TRÀ VINH sẽ xây dựng một Đề cương Thực hiện Dự án trongthời gian 6 năm và các kế hoạch hoạt động thường niên có kèm theo kinh phí. Cácbản kế hoạch hoạt động thường niên có kinh phí đi kèm sẽ được xây dựng dựa trênKế hoạch 5 năm phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa của tỉnh và dựa trên bản Đềcương Thực hiện Dự án và sẽ được Ban Chỉ đạo Dự án phê duyệt.

4.6. TRÀ VINH/SỞ KHĐT sẽ quản lý Khoản đóng góptheo luật pháp, các quy tắc, quy định hiệnhành của Việt Nam mà TRÀ VINH/Sở KHĐT phải tuân thủ, cũng như các điều khoảncủa Thỏa thuận này. Dự án sẽ tuân theo các hướng dẫn, thủ tục và luật mua sắmđấu thầu của VIỆT NAM. Dự án sẽ tuân theo các định mức chi phí nhất quán vớicác định mức chi phí của VIỆT NAM. Tuy nhiên, Dự án có thể áp dụng các định mứcchi phí cập nhật nhất được quy định trong“Hướng dẫn về Chi phí Địa phương trongHợp tác Phát triển với Việt Nam” của Liên hiệp quốc-Liênminh Châu Âu để nhằm thu hút được các chuyên gia tư vấn trong nước hoặc quốc tếcó đủ trình độ và kinh nghiệm theo yêucầu của Dự án. Các định mức và việc áp dụng các định mức sẽ được xác định thêmtrong các cuốn sổ tay được phê duyệt của Dự án.

4.7. Trừ khi DFATD đưa ra quyết định khác, nếukhông TRÀ VINH sẽ phải trả lại cho Cơquan có tên là Receiver General of Canada, thông qua DFATD, toàn bộ phần tiềnchưa được giải ngân hoặc chưa được quyết toán của Khoản đóng góp này vào ngàyhết hạn hoặc chấm dứt Thỏa Thuận này.

PHẦN 5

ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

5.1. Ngay sau khi ký kết Thỏa thuận này, TRÀ VINHsẽ cung cấp cho DFATD:

i. một Kế hoạch Khởi động Dự án, bao gồm cả kếhoạch mua sắm đấu thầu và kinh phí đi kèm nhằm hoàn thành các hoạt động ưu tiêntrong giai đoạn khởi động; và

ii. báo cáo về nhu cầu lưu chuyển tiền tệ bằng đôla Canada.

Sau khi DFATD phê duyệt bản Kế hoạch Khởi độngDự án và kinh phí, Bộ Tài chính sẽ gửi một đề nghị chuyển tiền chính thứccho DFATD nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện Kếhoạch Khởi động Dự án. Sau đó DFATD sẽ chuyển khoản tiền đầu tiên trị giáđến năm trăm ngàn đô la Canada (CAD 500,000) cho Bộ Tài chính để Bộ chuyển chotỉnh thực hiện Kế hoạch Khởi động Dự án.

5.2. Trong các năm tiếp theo, DFATD sẽ giải ngânmột hoặc hai lần mỗi năm, trên cơ sở năm tài chính của Việt Nam. Một khoản tiềntrị giá 70% của số kinh phí hằng năm sẽđược chuyển phụ thuộc vào các điều kiện sau đây:

i. đã nhận được các báo cáo về hoạt động và báo cáotài chính đạt yêu cầu của năm trước đó;

ii. việc thực hiện các kiến nghị của các báo cáo kiểm toán đã đạt yêu cầu;

iii. kế hoạch công việc hàng năm, kế hoạch mua sắmđấu thầu và kinh phí cho năm hiện tại đã được phê duyệt;

iv. có báo cáo về nhu cầu lưu chuyển tiền tệ bằngđô la Canada cho việc thực hiện Dự án của năm hiện tại; và

v. một thư đề nghị chuyển tiền chính thức của BộTài chính.

5.3. Một khoản trị giá đến 30% của số kinh phí hằngnăm sẽ được chuyển dựa trên tiến độ thựchiện dự án và mức độ hoàn thành các hoạt động ưu tiên của năm trước đó đạt yêucầu. Tiến độ dự án và mức độ hoàn thành các hoạt động ưu tiên sẽ được đánh giáthông qua các báo cáo khác nhau và các quá trình kiểm điểm thường niên, và sẽđược ghi lại trong các biên bản cuộc họp của Ban chỉ đạo Dự án. Nếu như cácĐồng trưởng ban Chỉ đạo Dự án thấy rằng các hoạt động ưu tiên chưa được hoànthành, DFATD sẽ quyết định giữ lại số tiền 30% này, có sự tham vấn với các đồngTrưởng ban chỉ đạo, có cân nhắc tới mứcđộ đã hoàn thành của các hoạt động ưu tiên, những nỗ lực mà TRÀ VINH đã tiếnhành nhằm hoàn thành các hoạt động ưu tiên và cả các sự việc xảy ra có thể ảnhhưởng đến tiến độ đạt được các hoạt động ưu tiên nhưng nằm ngoài sự kiểm soát của TRÀ VINH.

5.4. Trong trường hợp một phần của khoản tiền 30%được giữ lại thì DFATD hoặc đơn vị giámsát độc lập của DFATD sẽ tiến hành đánh giá lại các hoạt động ưu tiên chưa đượchoàn thành này vào 6 tháng sau đó, và khoản ngân sách còn lại của bản kế hoạchcông việc có thể được chuyển nốt trong lần chuyển tiền thứ 2. Các hoạt động ưutiên mới sẽ được TRÀ VINH và DFATD thống nhất hằng năm tại các cuộc họp thườngniên của Ban Chỉ đạo Dự án.

Các cuộc họp này thường được tổ chức trong quý cuốicùng của năm tài chính của Chính phủ Việt Nam.

5.5. DFATD sẽ chuyển tiền bằng đô la Canada và tiềnsẽ được chuyển vào Tài khoản Ngoại tệ của Ngân sách Nhà Nước Việt Nam.

Dưới đây là thông tin về tài khoản:

Tên Ngân hàng: Hội sởchính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, HàNội, Việt Nam

Tên tài khoản: SởGiao dịch Kho bạc Nhà nước

Số tài khoản: 0681530000017

Tên chủ tài khoản: Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước

SWIFT Code củangân hàng: BDTVVNX

5.6. Bộ Tài chính sẽ cung cấp cho DFATD một văn bản trong đó:

i. xác nhận đã nhận được khoản tiền đô la Canada doDFATD chuyển;

ii. có kèm theo bản sao kê của ngân hàng bằng tiền đô la Canada;

iii. có ghi số tiền đồng Việt Nam tương đương sẽđược chuyển cho kho bạc nhà nước tỉnh TRÀ VINH.

Việc chuyển tiền từ Bộ Tài chính cho cấp tỉnh sẽtuân thủ các thủ tục và quy trình quản lývà sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (xem chi tiết trong Phụ lục A, mục 2.5 Dòng tiền và Chuyển tiền).

PHẦN 6

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG

6.1. Các hoạt động được mô tả trong Thỏa thuận nàycó thể liên quan đến việc thực hiện một hay nhiều dự án/tiểu dự án mà các dựán/tiểu dự án này có thể cấu thành “các dự án” đòi hỏi phải đánh giá tác độngmôi trường theo Luật Đánh giá Tác động Môi trường của CANADA (sau đâyđược gọi là "CEAA"). TRÀ VINH sẽ đảm bảo rằng việc đánh giá tác độngmôi trường của các dự án/tiểu dự án sẽ được thực sự tiến hành sớm ngay từ giaiđoạn lập kế hoạch và trước khi nguồn hỗtrợ tài chính được phân bổ nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án/tiểu dự án. TRÀ VINH sẽ đảm bảorằng sẽ không có bất kỳ một phần nào của hỗ trợ tài chính sẽ được phân bổ đểthực hiện dự án/tiểu dự án cho đến khiTRÀ VINH đã xác định rằng dự án đó sẽ không gây ra các tác động tiêu cực chomôi trường. Các đánh giá tác động môi trường sẽ được tiến hành theo quy trìnhđánh giá tác động môi trường được quy địnhtại Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam. Việc đánh giá sẽ bao gồm đánh giá về các tác động tích lũy có thể xảy ra do cáchoạt động của dự án/tiểu dự án sẽ được tiến hành và tác động hỗ tương có thểxảy ra đối với các dự án khác lân cận, vàbất cứ sự thay đổi nào mà môi trường có thể gây ra đối với dự án. Các vấn đề về môi trường sẽ được thông báo để cósự tham gia của cộng đồng

6.2. Theo yêu cầu của DFATD, TRÀ VINH sẽ cung cấpcho DFATD bản sao của các giấy phép về môi trường do các cơ quan có thẩm quyềntại địa phương cấp và/hoặc bản sao các báo cáo đánh giá môi trường và các tàiliệu có liên quan khác.

6.3. DFATD cũng có thể yêu cầu TRÀ VINH cung cấpcho DFATD ý kiến của luật sư về việc liệuviệc đánh giá tác động môi trường của dự án/tiểudự án có được tiến hành theo đúng quy trình đánh giá tác động môi trường củaViệt Nam hay không. DFATD cũng có thể tiến hành đánh giá xem liệu việc đánh giátác động môi trường đã được diễn ra có theo đúng quy trình đánh giá môi trườngcủa Việt Nam không.

PHẦN 7

GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

7.1. Dự án sẽ được TRÀ VINH và DFATD giám sát thôngqua các cuộc họp kiểm điểm chung thường niên. Các cuộc họp này sẽ đánh giá tiếnđộ đạt được của các hoạt động trong kếhoạch công việc và của các hoạt động ưutiên thường niên.

7.2. DFATD sẽ hợp đồng với một nhóm giám sát địaphương để hỗ trợ cho DFATD đánh giá các tiến độ đạt được dựa trên bản kế hoạchcông việc hằng năm có dự toán kinh phí kèm theo, các hoạt động ưu tiên và Bảngđo lường Tiến độ đạt được các kết quả của dự án.

7.3. DFATD sẽ thực hiện một cuộc đánh giá độc lậpgiữa kỳ cho dự án.

7.4. DFATD sẽ thực hiện một cuộc định giá kết thúcdự án

PHẦN 8

CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN

8.1. Ban Quản lý Dự án và các đơn vị thụ hưởng củaDự án sẽ chịu sự kiểm toán thường niên do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam, hoặckiểm toán độc lập tiến hành. Kiểm toán sẽ cung cấp các bản báo cáo kiểm toáncho DFATD và TRÀ VINH. DFATD sẽ chịu toàn bộ các chi phí cho các cuộc kiểm toán này. TRÀ VINH sẽ chuẩn bị các câu trảlời và các kế hoạch phải làm liên quan đến việc thực hiện các khuyến nghị củabáo cáo kiểm toán. Việc phúc đáp và kế hoạchnày sẽ được xem xét đánh giá trong quá trình kiểm điểm chung thường niênvà/hoặc tại các cuộc họp của Ban Chỉ đạoDự án. Các kết quả của kiểm toán, việc phúc đáp và kế hoạch thực hiện theo kiếnnghị của kiểm toán của TRÀ VINH sẽ được DFATD xem xét trong quá trình đánh giáviệc thực hiện dự án và các quyết địnhgiải ngân của DFATD.

8.2. Ngoài ra, DFATD có thể tiến hành các cuộc kiểmtoán, bao gồm cả kiểm toán và rà soát về mua sắm đấu thầu đối với Ban Quản lý Dự án và các đơn vị thụhưởng Dự án vào bất cứ thời điểm nào bằng kinh phí của riêng mình. Các thông tin và hồ sơ của Ban quản lý Dự án và các đơn vị thụ hưởng Dự án sẽ được DFATDtùy ý sử dụng cho mục đích kiểm toán. TRÀ VINH sẽ được thông báo về quy mô vànhiệm vụ của các cuộc kiểm toán như vậy.

PHẦN 9

CÁC BÁO CÁO

9.1. TRÀ VINH, thông qua Ban Quản lý Dự án, sẽ cungcấp cho DFATD các văn bản và báo cáo sau:

— kế hoạch khởi động dự án cùng với kế hoạch muasắm đấu thầu có liên quan và kinh phí đi kèm sau khi ký kết Thỏa thuận Đóng gópnày

— đề cương Thực hiện Dự án trong thời gian 6 năm

— kế hoạch 5 năm Phát triển DNNVV 2016-2020 có kinhphí đi kèm, và các ưu tiên trong bản kế hoạch này sẽ thực hiện bằng nguồn vốn của DFATD. Bản kế hoạch và các ưu tiên phảiđược xây dựng dựa trên các tham vấn và chỉnh sửa phù hợp trước khi hoàn tất

— các kế hoạch công việc thường niên, các kế hoạchmua sắm và kinh phí đi kèm các báo cáo tài chính 6 tháng và thường niên

— các báo cáo tiến độ và kết quả hoạt động 6 thángvà thường niên

— phúc đáp của lãnh đạo và các kế hoạch thực hiệncác khuyến nghị từ báo cáo kiểm toán của kiểmtoán

— các báo cáo về nhu cầu lưu chuyển tiền tệ và cácđề nghị chính thức chuyển tiền bằng đô la Canada

— báo cáo kết quả và báo cáo tài chính kết thúc dựán

9.2. Các báo cáo được gửi cho DFATD bằng một trongcác ngôn ngữ chính thức của CANADA (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp).

PHẦN 10

THÔNG BÁO VÀ LIÊN LẠC

10.1. Mọi thông báo, liên lạc hoặc tài liệu do VIỆTNAM hoặc CANADA giao, lập hoặc gửi tiếp theo Thỏa thuận này sẽ được làm bằng văn bản và được coi là đã được cung cấp, lậphoặc gửi hợp lệ cho bên nhận vào thờiđiểm liên lạc qua gửi tay trực tiếp, gửi bưu điện hoặc điện fax, theo các địachỉ tương ứng, cụ thể là:

Phía VIỆT NAM:

Chủ tịch

Ủy ban Nhân dân tỉnh TRÀ VINH

Số 1, Đường 19/5, Phường 1

Thành phố TRÀ VINH

Tnh TRÀ VINH

Facsimile:

+84-74-3855895

Phía CANADA:

Tham tán (Phát triển)

Đại sứ quán CANADA

31 Hùng Vương

Hà Nội, Việt Nam

Facsimile:

+84-4-3734-5059

10.2. Hai bên tham gia ký kết văn kiện này, thông qua việc thông báo bằng vănbản cho bên kia, mỗi bên có thể thay đổi địa chỉ liên lạc để mọi thông báo hoặcyêu cầu dành cho bên kia sẽ được gửi đúngđịa chỉ.

10.3. Mọi thông báo và liên lạc gửi cho VIỆT NAM sẽbằng tiếng Anh và tiếng Việt và mọi liên lạc và tài liệu gửi cho CANADA sẽ bằngtiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Việt. Tất cả các báo cáo gửi cho DFATD sẽ bằngmột trong hai ngôn ngữ chính thức của CANADA (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp).

PHẦN 11

TUÂN THỦ

DFATD có thể giữ lại toàn bộ hoặc một phần củaKhoản Đóng góp, hoặc có thể yêu cầu hoàn trả một phần hoặc tất cả các khoảntiền đã chuyển theo Thỏa thuận này nếu TRÀ VINH không sử dụng Khoản Đóng góp đúng mục đích của Dự án hoặc không tôntrọng các điều khoản của Thỏa thuận này.

PHẦN 12

CHỐNG KHỦNG BỐ

12.1. Phù hợp với các nghị quyết của Hội đồng BảoAn Liên hiệp quốc, bao gồm các nghị quyết S/RES/1269 (1999), S/RES/1368 (2001),và S/RES/1373 (2001), cả hai phía TRÀ VINH và DFATD đều cam kết một cách kiênquyết đối với cuộc chiến quốc tế chống khủng bố, đặc biệt là chống lại việctài trợ cho khủng bố. Luật pháp của Canada quy địnhkhông được sử dụng ngân quỹ một cách trực tiếp hay gián tiếp cho việc ủng hộcác cá nhân hay các tổ chức có liên quanđến khủng bố.

12.2. TRÀ VINH khẳng định và đảm bảo rằng KhoảnĐóng góp cho Dự án sẽ không được sử dụng chocác hoạt động khủng bố một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc để cho các nhómkhủng bố hoặc các cá nhân của các nhóm này hưởng lợi.

12.3. TRÀ VINH sẽ bao gồm một điều khoản tương tựnhư thế này về chống khủng bố trong tất cả các thỏa thuận phụ mà TRÀ VINH sẽ kýkết với các tổ chức để sử dụng, kinh phícủa Khoản Đóng góp cho việc thực hiện Dự án.

PHẦN 13

THỜI HẠN

13.1. Tại bất cứ thời điểm nào, DFATD hoặc TRÀ VINHcó thể chấm dứt toàn bộ hoặc một phần, hoặc tạm ngừng toàn bộ hay một phần Thỏathuận này bằng việc đưa ra thông báo. TRÀ VINH sẽ không có quyền đòi DFATDthanh toán ngoại trừ việc hoàn trả cácchi phí thực tế phát sinh bởi TRÀ VINH tính đến thời điểm chấm dứt hoặc tạmngừng xảy ra, trừ đi phần tiền đã được thanh toán cho các chi phí phát sinh nàytrước đó.

13.2. Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực vào ngày ký saucùng và sẽ giữ nguyên hiệu lực cho đến ngày 30 tháng 11 năm 2020.

PHẦN 14

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

14.1. Thỏa thuận này cùng với Phụ lục A, B và C làmột phần không thể tách rời) của Thỏa thuận sẽ là sự thỏa thuận toàn bộ giữaTRÀ VINH và DFATD về Dự án.

14.2. Sẽ không có bất cứ lời đề nghị, quà tặng hoặctiền, tiền thưởng hay lợi ích dưới bất cứ hình thức nào cho bất cứ ai, một cáchtrực tiếp hay gián tiếp, mà có thể tạo thành một thông lệ tham nhũng hoặc bấthợp pháp, như là các khoản tiền đút lót hoặc tiền thưởng để được thực hiện Thỏathuận này. Bất cứ hành động nào thuộc loại này cũng đều là lý do để chấm dứtThỏa thuận Đóng góp này hoặc để tiến hành bất kỳ các hoạt động khắc phục nàokhác sau đó nếu cần thiết.

14.3. Các khoản tiền được chuyển trong khuôn khổThỏa thuận này đều phụ thuộc vào tình trạng phân bổ ngân sách của Quốc hội CANADA cho năm tài chính khi mà cáckhoản tiền này sẽ được chuyển. Nếu Quốc hội Canada thay đổi ngân sách dành choDFATD thì DFATD có thể giảm bớt Khoản đóng góp bằng cách thông báo, hoặc chấmdứt Thỏa thuận này.

14.4. DFATD sẽ không chịu trách nhiệm thực hiện Dựán và thực hiện các hoạt động của TRÀ VINH hay của bất cứ một người nào hay mộtbên thứ ba nào có tham gia vào hoặc có ký hợp đồng với TRÀ VINH có liên quanđến Thỏa thuận này, và DFATD cũng không chịu trách nhiệm về các chi phí phátsinh do TRÀ VINH chấm dứt việc tham gia hay hợp đồng của người đó hoặc của bênthứ ba đó.

14.5. Bản Thỏa thuận này có thể được sửa đổi trêncơ sở nhất trí bằng văn bản giữa TRÀ VINHvà DFATD. TRÀ VINH và DFATD sẽ xem xét mọi đề nghị bổ sung một cách thông cảmvà đầy đủ.

14.6. TRÀ VINH sẽ không được chuyển nhượng lại BảnThỏa thuận này nếu như không có sự đồng ý trước bằng văn bản của DFATD.

14.7. DFATD sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứmột khoản vay, hợp đồng thuê, các hợp đồng vay vốn hoặc bất cứ cam kết hợp đồngnào khác mà TRÀ VINH thực hiện với mộtbên thứ ba để thực hiện Dự án này.

14.8. Không có bất cứ nghị sĩ nào của Hạ việnCANADA được phép tham gia vào việc thực hiện bất cứ phần nào của Thỏa thuận này hoặc nhận bất cứ lợi ích nàocó được từ Dự án.

14.9. Sẽ không có một viên chức hay công chức nàodù là đương nhiệm hay không còn đương nhiệm của Chínhphủ CANADA, những người đã không tuân thủ Bộ luật về Xung đột Quyền lợi vàSau nhiệm kỳ Công tác dành cho Công chức ngành Dân chính hoặc Bộ luật về Đạo đứcvà Giá trị trong dịch vụ Công, sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ Thỏa thuận này.

14.10. Không có phần nào trong Thỏa thuận này cũngnhư không có các hành vi nào của Các bên Tham gia Ký kết Dự án sẽ tạo cho Các bênTham gia Ký kết trở thành hoặc được coi như sẽ trở thành các đối tác hay liêndoanh dưới bất cứ hình thức nào hay cho bất cứ mục đích gì.

14.11. Trong trường hợp có xảy ra bất đồng về Thỏathuận này hoặc có liên quan đến Thỏa thuận này, DFATD và TRÀ VINH sẽ nỗ lựcgiải quyết bất đồng thông qua đàm phán một cách thân thiện.

Thỏa thuận này được ký tại Hà Nội, ngày 10tháng 11 năm 2014, thành bốn bản, hai bản bằng tiếng Việt và hai bản bằng tiếngAnh, các văn bản đều có giá trị như nhau.

Thay mặt CHÍNH PHỦVIỆT NAM




Đồng Văn Lâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ngày 10 tháng 11 năm2014

Thay mặt CHÍNHPHỦ CANADA




David Devine, Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Canada tại Việt Nam

Ngày10 tháng 11 năm 2014

PHỤ LỤC "A"

MÔTẢ DỰ ÁN

1. Tổng quan của Dự án

Dự án Phát triển Doanh nghiệp Nhỏvà Vừa (PTDNNVV) tỉnh Trà Vinh ($11 triệu đô la Canada, 2014-2020) sẽ hỗ trợcho việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công việc sản xuất và kinh doanh cũng như các hiệp hội nghềnghiệp của họ, hỗ trợ xây dựng các kết cấu hạ tầng quy mô nhỏ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, xâydựng năng lực quản lý các chương trình hỗ trợDNNVV cho các cán bộ cấp tỉnh, huyện và xã. Tỉnh Trà Vinh vẫn chưa xác định cáclĩnh vực kinh tế cụ thể sẽ nhận hỗ trợ từ dự án vì trong năm đầu tiên, dự án sẽtập trung vào việc xác định các lĩnh vực mục tiêu thông qua các phân tích kinhtế dựa trên nhu cầu của thị trường và lấy ý kiến tham vấn, cùng với việc hỗ trợxây dựng năng lực cho các cơ quan địa phương trong các lĩnh vực như lập kếhoạch, lập ngân sách và quản lý tàichính. Tuy nhiên, do kinh tế của tỉnh hiện chủ yếu là dựa vào nông nghiệp, đồngthời đây cũng là mối quan tâm của chính quyền tỉnh, các sản phẩm nông nghiệp cógiá trị kinh tế gia tăng cao hơn, bao gồm các sản phẩmthực phẩm, sẽ được coi là trọng tâm của bản kếhoạch.

1.1. Các Kết quả Mong đợi củaDự án

Kết quả cuối cùng

1000- Các cơ hội phát triển kinh tế được mở rộng cho nam giới và phụ nữ nghèo, bao gồm cả các nhóm dân tộc thiểu số, tại tỉnh Trà Vinh.

Kết quả Trung hạn

1100 - Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong một số lĩnh vực lựa chọn tại tỉnh Trà Vinh được nâng cao.

1200 - Các DNNVV tại các xã mục tiêu của tỉnh Trà Vinh tăng việc sử dụng các kết cấu hạ tầng đã được cải thiện một cách bền vững1

1300 - Hoạt động của chính quyền địa phương trong công tác hỗ trợ phát triển DNNVV bền vững về môi trường và nhạy cảm về giới tại tỉnh Trà Vinh được cải thiện.

Kết quả Trước mắt

1110- Việc tiếp cận các dịch vụ hạ tầng DNNVV phù hợp với nhu cầu thị trường của các doanh nhân nam và nữ, bao gồm cả dân tộc thiểu số được cải thiện.

1120- Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp đã đơn giản hóa và các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV có tham vấn đầy đủ được đưa vào áp dụng.

1130- Năng lực sản xuất và quản lý của các DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp do phụ nữ và người dân tộc thiểu số làm chủ được nâng cao, nhằm tham gia vào việc nâng cấp chuỗi giá trị ở một số ngành hàng nhất định.

1210- Việc tiếp cận các kết cấu hạ tầng đã được cải thiện của các DNNVV do nam giới, phụ nữ, và người dân tộc thiểu số làm chủ cũng như của cộng đồng được nâng cao

1220- Năng lực quản lý triển khai thực hiện việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quy mô nhỏ một cách bền vững của các xã mục tiêu được nâng cao

1310- Kiến thức và hiểu biết của cán hộ cấp tỉnh, huyện và xã về phát triển kinh doanh, xúc tiến thương mại, và quản trị công như quản lý tài chính công, lập kế hoạch, lập ngân sách, mua sắm đấu thầu, quản lý dựa trên kết quả, phân tích và lồng ghép giới, môi trường, công tác báo cáo và giám sát được nâng cao.

1320- Các cơ chế quản trị được cải tiến, bao gồm cả các thực tiễn tốt để hỗ trợ cho công tác phát triển DNNVV bền vững về môi trường và nhạy cảm giới ở cấp tỉnh, huyện và xã

1.2. Quy mô và các Hợp phần của Dự án

Dự án này sẽ gồm 3 hợp phần có liên quan đến nhau. Làcơ quan chịu trách nhiệm chính cho việc phát triển DNNVV và các kết cấu hạ tầngcủa tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH-ĐT)sẽ là đối tác chính cho cả 3 hợp phần của dự án. Cơ quan này sẽ phối hợp vớicác ban ngành khác (bao gồm các sở Tài chính, Công thương, Lao động, Thươngbinh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, và Tài nguyên Môi trường), Trường Đại học Trà Vinh, và chính quyềncủa các huyện và xã mục tiêu để thực hiện dự án.

1) Xây dựng và thựchiện kế hoạch PTDNNVV

Bộ Ngoại giao, Thương mại và Phát triển CANADA(DFATD) sẽ tài trợ cho việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch 5 năm PTDNNVV củatỉnh. Bản Kế hoạch này được xây dựng dựa vào các phân tích và tham vấn với cácbên liên quan ở tất cả các cấp, bao gồm cả khu vực tư nhân (các DNNVV, các thểchế tài chính, v.v.). Bản kế hoạch này sẽ phù hợp với khung chính sách hỗ trợ PTDNNVV của quốc gia, và dự kiến sẽ baogồm các nội dung như: đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh; cải thiện cácdịch vụ phát triển kinh doanh; tạo điều kiện tiếp cận vốn, đất đai và thịtrường; và tăng cường phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các nhu cầu về laođộng cho các DNNVV. DFATD sẽ tài trợ cho việc thực hiện các ưu tiên chính của bản kế hoạchnày. Các ưu tiên này sẽ được xác định theo từng nămmột. Một kế hoạch giám sát, bao gồm các số liệu được tách biệt về giới và dântộc thiểu số, sẽ được xây dựng nhằm đánh giá các tiến độ trong quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm này. Các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừasẽ hưởng lợi từ các khóa đào tạo và các dịch vụ pháttriển doanh nghiệp nhằm cải thiện năng lực sản xuất và khả năng cạnhtranh của họ trong khi vẫn đảm bảo tính bền vững về môi trường.

2) Các kết cấu hạ tầng quy mô nhỏ hỗ trợ PTDNNVV

Các công trình kết cấu hạ tầng quy mô nhỏ hỗ trợphát triển DNNVV và các chuỗi giá trị sẽ được ưu tiên xây dựng tại một số xã vàhuyện được chọn lựa tại tỉnh Trà Vinh. Các công trìnhkết cấu hạ tầng quy mô nhỏ (ví dụ như đường liên xã, cầu, chợ) sẽ được xác địnhthông qua các quy trình tham vấn người dân tại các xã và các huyện. Dự kiến là cácxã và các huyện với tư cách là chủ đầu tư sẽ quản lý quy trình đấu thầu và lựachọn nhà thầu thông qua quy trình này. Các chủ đầu tư cũng sẽ chịu trách nhiệmtiến hành các đánh giá tác động môi trường và quản lý nguồn tiền do tỉnh phânbổ để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quy mô nhỏ. Tỉnh sẽ lựa chọn cácxã được hỗ trợ xây dựng các kết cấu hạ tầng dựa trên việc xem xét tỉ lệ hộ nghèocũng như tiềm năng mở rộng cơ hội cho phát triển DNNVV và tham gia vào việc nângcấp các chuỗi giá trị sản phẩm của các xã đó. Cần đảm bảo rằng không chỉ có cácDNNVV mà người nghèo bao gồm phụ nữ và người dân tộc thiểu số tại các xã này sẽcó thể tiếp cận được với các cơ hội việc làm được tạo ra từ việc xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của dự án.

3) Xây dựng năng lực quản lý công trong việc triểnkhai chương trình hỗ trợ PTDNNVV

Đóng góp của DFATDcũng sẽ bao gồm việc tăng cường việc quản lý nguồn lực công liên quan đếnPTDNNVV. Nguồn kinh phí hỗ trợ kỹ thuật sẽ tăng cường năng lực lập kếhoạch, lập ngân sách, quản lý tài chính, mua sắm đấu thầu và giám sát tại cấptỉnh và các cấp cơ sở và sẽ cải thiện chất lượng triển khai chương trình hỗ trợ PTDNNVV nhằm tăng cơ hộiphát triển cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ kỹthuật cũng giúp giới thiệu các sáng kiến trong phát triển DNNVV và có thể baogồm việc cả xây dựng năng lực cho việc lồng ghép các quan tâm về giới và môitrường. Sự hỗ trợ này sẽ được dành chocác đơn vị thụ hưởng dự án của các cấp tỉnh, huyện và xã cũng như các cơ quanhiện có tại địa phương có chức năng giám sát trách nhiệm giải trình, ví dụ nhưHội đồng Nhân dân.

2. CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

2.1. Các Nguyên tắc Quản lý

Dự án Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh TràVinh sẽ hoạt động theo các nguyên tắc sau:

— Dự án sẽ hỗ trợ việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch 5 năm Pháttriển DNNVV của tỉnh.

— Dự án sẽ hỗ trợ các ưu tiên của tỉnh trong việcphát triển các DNNVV.

— Ở mức độ cao nhất có thể được, dự án sẽ sử dụngpháp luật, các hệ thống và các thể chế củaViệt Nam, nhằm hỗ trợ cho các cán bộ củacác ban ngành có liên quan trong tỉnh thực hiện các công việc hàng ngày vànhiệm vụ của họ tốt hơn.

— Việc thực hiện dự án sẽ trùng khớp với các chu kỳlập kế hoạch và ngân sách của chính phủViệt Nam.

— Xây dựng năng lực và hỗ trợ kỹ thuật sẽ được cungcấp cho Sở Kế hoạch và Đầu Tư (Sở KH-ĐT) và các đối tác thực hiện dự án, nhưcác sở ngành của tỉnh, huyện và xã, nhằm giúp họ có thể thực hiện thành côngnhiệm vụ của họ.

— Các đối tác Việt Nam và Canada nhất thiết phảihợp tác chặt chẽ nhằm đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việcsử dụng các nguồn lực công.

2.2. Các Đối tác Chủ chốt

Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh(UBND):

Là bên tham gia ký kết Bản ghi nhớ và Thỏa thuậnĐóng góp, UBND tỉnh sẽ chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thực hiện, giámsát và đưa ra những chỉ đạo chiến lược cho dự án.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh (Sở KH-ĐT):

Việc xây dựng Kếhoạch 5 năm phát triển DNNVV của tỉnh Trà Vinh thuộc về trách nhiệm của Sở KH-ĐT. Bản Kếhoạch này sẽ được soạn thảo có sự tham vấn với các bên có liên quan ở cáccấp tỉnh, huyện và xã và được dựa trên các thôngtin có được từ các phân tích thị trường đầy đủ do tỉnh tiến hành. Bản kế hoạch này sẽ được các cơ quan có liên quancủa tỉnh phê duyệt. Sở KH-ĐT sẽ là cơ quan đầu mối cho các đối thoại về các nộidung kỹ thuật của dự án, về tiến độ thực hiện và sẽ chịu trách nhiệm giải trìnhtrước UBND tỉnh và DFATD thông qua BanChỉ đạo Dự án.

Sở KH-ĐT chịu trách nhiệm soạn thảo và trình xinphê duyệt Văn kiện dự án (VKDA) của phíaViệt Nam.

Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh

Sở Tài chínhchịu trách nhiệm thẩm định ngân sách. Sở Tài chính cũng chịu trách nhiệm choviệc rà soát các báo cáo tài chính định kỳ nhận được từ Ban Quản lý Dự án. SởTài chính cũng sẽ tư vấn cho việc phân bổ ngân sách của dự án.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH-ĐT)

Bộ KH-ĐT chịu trách nhiệm cho việc quản lý viện trợphát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam. Tuy nhiên, bộ sẽ không tham gia trựctiếp vào quản lý các đầu tư ODA tại cấp tỉnh. Theo cơ chế báo cáo và quản lý ODAhiện hành thì Bộ KH-ĐT sẽ có vai trò giám sát bao quát trong quá trình thựchiện dự án này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ KH-ĐT có thể tạo điều kiện chocác cuộc đối thoại giữa Sở KH-ĐT Trà Vinh và DFATD.

Bộ Tài chính

Trong dự án này, Bộ Tài chính sẽ chịu trách nhiệm:

i) gửi thư đề nghị chuyển tiền cho dự án tới DFATD;

ii) nhận kinh phí củadự án bằng đô la Canada tại tài khoản của Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước mở tại Hộisở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam;

iii) chuyển đổi kinh phí nhận được sang tiền đồngViệt Nam và trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được tiền, phân bổ số kinh phínày vào Kho bạc tỉnh Trà Vinh để thực hiện dự án;

iv) cung cấp cho DFATD thư xác nhận viện trợ chocác khoản kinh phí của Dự án mà Bộ tàichính đã nhận được từ DFATD;

v) đảm bảo nguồn kinh phí của dự án sẽ là ngân sách cấpbổ sung có mục tiêu ngoài các khoản cânđối ngân sách phân bổ hàng năm cho tỉnh;

vi) ban hành hướng dẫn cho tỉnh trong việc tiếpnhận, quản lý và báo cáo về việc sử dụngnguồn vốn ODA.

Bộ Ngoại giao, Thương Mại và Phát triển Canada(DFATD)

DFATD sẽ tham gia vào việc giám sát thường xuyên đối với tiến độ, các cơ hội chiến lược, vànhững rủi ro, bao gồm cả các lĩnh vực bình đẳng giới và bảo vệ môi trường củadự án. DFATD sẽ tiến hành thăm thực địa, rà soát các báo cáo tiến độ và tàichính, thực hiện các hoạt động kiểm toán và đánh giá, và tham gia vào những chỉ đạo chiến lược của dự án và các đối thoại chính sách thông qua sự tham gia vào cáccuộc kiểm điểm chung (xem dưới đây) và là đồng trưởng ban Chỉ đạo Dự án.

2.3. Khung Quản lý

Ban Chỉ đạoDự án (Ban CĐ):

Việc xây dựngvà thực hiện Dự án Phát triển DNNVV sẽ nhận được sự chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Dự án có Đồng Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và một Đại diện của DFATD. Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo Dựán sẽ bao gồm:

— Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

— Một lãnh đạo Sở Tài chính

— Một lãnh đạo Sở Công thương

— Một lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ

— Một lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội

— Một lãnh đạo SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôn

— Một lãnh đạo Sở Tài nguyên - Môi trường

— Một lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh

— Một lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh.

— Một lãnh đạo Trường Đại học Trà Vinh

— Một lãnh đạo Hội đồng Nhân dân tỉnh

— Một lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh

— Một lãnh đạo Hội LHPN tỉnh

— Một lãnh đạo Đoàn Thanh niên tỉnh

— Một lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã tỉnh

— Một đại diện Văn phòng UBND tỉnh

— Một lãnh đạo Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh;và

— Một lãnh đạo UBNDhuyện, phụ trách kinh tế, của các huyệntham gia vào dự án.

Ban Quản lý Dự án tỉnh (BQLDA):

Theo như Nghị định 38/2013/NĐ-CP củaChính phủ Việt Nam, để thực hiện nhiệm vụ củadự án này, UBND tỉnh sẽ thành lập một BanQuản lý Dự án nằm trong Sở KH-ĐT.

BQLDA sẽ quản lý và điều phối việc thực hiện cáchoạt động của dự án. Các cán bộ của BQLDAsẽ chịu trách nhiệm quản lý quá trình lậpkế hoạch công việc hằng năm. BQLDA cũngsẽ giám sát việc thực hiện các kế hoạch côngviệc mỗi năm, tổng hợp các báo cáo tài chính và báo cáo tiến độ về các kết quả và việc hoàn thành các hoạt động ưutiên của dự án để trình lên Ban Chỉ đạo Dự án, và giám sát việc thực hiện các hoạtđộng của dự án tại các đơn vị thụ hưởng. BQLDAcũng đảm bảo rằng các đơn vị thụ hưởng phải có đủ năng lực cần thiết cho việctriển khai chương trình và các hỗ trợ kỹ thuật phải đáp ứng đúng nhu cầu của các đơn vị thụ hưởng.

BQLDA tỉnh sẽ lập các báo cáo tài chính quý và cũngnhư báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động 6 thángđể báo cáo cho Ban Chỉ đạo Dự án về tiến độ thực hiện các công việc tại tất cả cácđơn vị thụ hưởng, các vấn đề nổi cộm trong quá trình thực hiện và các biện phápkhuyến nghị nhằm giải quyết các vấn đề nổi cộm này.

Các cán bộ nhà nước tham gia BQLDA sẽ hưởng lươngdo chính phủ Việt Nam chi trả. BQLDA có thể thuê một số tư vấn để hỗ trợ chuyênmôn cho BQLDA. BQLDA sẽ đưa nhu cầu về nhân lực của dự án vào các kế hoạch côngviệc năm để Ban Chỉ đạo Dự án phê duyệt.

Họp Kiểm điểm Chung:

Sở KH-ĐT vàDFATD sẽ tham gia vào các cuộc họp kiểm điểm chung thường niên của dự án. Quá trìnhkiểm điểm chung là nhằm giám sát việc thực hiện các kế hoạch năm, kế hoạch muasắm đấu thầu và việc thực hiện ngân sách. Các cuộc họp kiểm điểm chung này cũngnhằm giám sát tiến độ đạt được các hoạt động ưu tiên để báo cáo và đưa ra cáckhuyến nghị cho Ban Chỉ đạo Dự án.

2.4. Hỗ trợ Kỹ thuật

Cố vấn Chiến lược (CVCL):

Sở KH-ĐT sẽký hợp đồng thuê một Cố vấn Chiến lược quốc tế hoặc người Việt Nam để hỗ trợ cho việc thực hiện dự án. CVCL sẽ làmviệc dưới sự lãnh đạo và chịu trách nhiệm giải trình cho Giám đốc Ban Quản lýDự án. CVCL sẽ cung cấp những tư vấn mang tính chiến lược và kỹ thuật cho tỉnhtrong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch 5 năm phát triển DNNVV. CVCLcũng sẽ hỗ trợ cho tỉnh trong việc tìm kiếm các chuyên gia trong nước và quốctế mà dự án cần. Tỉnh sẽ tuyển chọn vị trí CVCL này. DFATD sẽ hỗ trợ kỹ thuậtcho tỉnh trong quá trình tuyển dụng vị trí này.

Hỗ trợ Kỹ thuật khác (HTKT):

Trong suốt quá trình thực hiện dự án, kinh phí hỗ trợ kỹ thuật sẽ được cungcấp cho tỉnh để giúp cho việc xây dựng và thực hiện dự án phát triển DNNVV. Kinh phí này sẽ được sử dụng đểhỗ trợ các thông lệ tốt nhất và khuyến khích các sáng kiến trong phát triểnDNNVV.

Kinh phí hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực sẽđược phân bổ dựa trên kế hoạch công việc và ngân sách do BQLDA của Sở KH-ĐT lập và được Ban Chỉ đạo Dự án phêduyệt. Nhu cầu về hỗ trợ kỹ thuật sẽ do các bên có liên quan đến dự án tại tấtcả các cấp tỉnh, huyện, xã xác định ra và đề nghị hằng năm. Kinh phí hỗ trợ kỹ thuật sẽ được quản lý theo các địnhmức do DFATD và tỉnh thỏa thuận.

2.5. Dòng tiền và Chuyển tiền

DFATD sẽ chuyển tiền thực hiện Dự án cho tỉnh TràVinh thông qua Bộ Tài chính. Việc chuyển tiền sẽ tuân thủ các quy định hiệnhành của Chính phủ Việt Nam trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.

DFATD sẽ chuyển tiền vào Tài khoản Ngoại tệ củaNgân sách Nhà nước Việt Nam. Bộ Tài chính sẽ cung cấp cho DFATD một văn bản xácnhận đã nhận được khoản tiền đô la Canadado DFATD chuyển, kèm theo bản sao kê của ngân hàng bằng tiền đô la Canađa vàghi rõ số tiền đồng Việt Nam tương đương sẽ phân bổ cho tỉnh.

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí các khoản tiềnnhận được trong dự toán ngân sách hàng nămtheo hình thức bổ sung hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn vốn ODA theo cam kết với nhà tài trợ.Sở Tài chính sẽ cung cấp cho DFATD văn bản xác nhận đã nhận được từ Bộ Tài chínhsố kinh phí dự án bằng tiền đồng Việt Nam.

Sau khi Bản Ghi nhớ được ký kết, Ban Quản lý Dự án(BQLDA) sẽ mở một tài khoản dành riêng cho Dự án tại Kho bạc Nhà nước tỉnh TràVinh. Sở Tài chính sẽ tiến hành thẩm định và phân bổ dự toán cho BQLDA dựa trênkế hoạch công việc của từng quý, kinh phí đi kèm và nhu cầu chi tiêu của BQLDA,và phải nhất quán với kế hoạch công việc hàng năm đã được phê duyệt. Hằng quý,BQLDA sẽ cung cấp cho DFATD văn bản xác nhận đã nhận được số kinh phí chuyểncho dự án bằng tiền đồng Việt Nam. Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm kiểmsoát chi tiêu, căn cứ theo Luật Ngân sách, đối với số tiền trên tài khoản củaBQLDA.

2.6. Kiểm toán

DFATD sẽ thu xếp với Kiểm toán Nhà nước (KTNN) ViệtNam hoặc một kiểm toán độc lập để tiến hành kiểm toán hằng năm đối với tất cả các đơn vị thụ hưởng dự án. Cácbáo cáo kiểm toán sẽ tổng kết các phát hiện và khuyến nghị. Ban Quản lý Dự ánsẽ chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện các khuyến nghị này. Các kết quả củakiểm toán sẽ là công cụ quan trọng để Ban Chỉ đạo Dự án đưa ra các quyết địnhvề việc phân bổ ngân sách cho các hoạt động cho các năm tiếp theo.

Việc sử dụngKiểm toán Nhà nước Việt Nam để tiến hành kiểm toán sẽ sử dụng tối đa các cơ chế giám sát trách nhiệm giải trình sẵn có của Việt Nam. Tuy nhiên, do việckiểm toán của KTNN chỉ giới hạn trong việc kiểm toán sự tuân thủ trong lĩnh vựctài chính và chỉ được hoàn tất vào năm tiếp theo, cho nên cần phải sử dụng thêmcác biện pháp bổ sung khác cho dự án.

2.7. Giám sát và Đánh giá

DFATD sẽ ký hợp đồng với một đơn vị giám sát địaphương nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện cácnhiệm vụ giám sát của mình.

DFATD sẽ thực hiện một cuộc đánh giá độc lập giữakỳ cho Dự án.

DFATD sẽ thực hiện một cuộc đánh giá kết thúc Dự án.

PHỤ LỤC B

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

Dự án VN/34758: Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ vàVừa tỉnh TRÀ VINH

ĐÓNG GÓP:

Đô la Canada

Đóng góp của DFATD cho Dự án

Đóng góp của tỉnh TRÀ VINH: bằng tiền mặt

Đóng góp của tỉnh TRÀ VINH: bằng hiện vật

TỔNG KINH PHÍ DỰ ÁN

11.000.000

550.000

550.000

12.100.000

NGÂN SÁCH CHO CÁC HỢP PHẦN (Đóng góp của Canada)

Xây dựng và thực hiện Kế hoạch PTDNNVV

Xây dựng các kết cấu hạ tầng quy mô nhỏ hỗ trợ PTDNNVV

Xây dựng năng lực quản lý công cho PTDNNVV

TỔNG CỘNG:

4.950.000

4.400.000

1.650.000

11.000.000

Trong trường hợpDự toán Ngân sách có sự thay đổi, DFATD và TRÀ VINH nhất trí rằng DFATD sẽ tựđộng tiến hành cập nhật Phụ lục B của bản Thỏa thuận trước ngày 31 tháng 3 nămtài chính hiện hành. Dự toán Ngân sách cập nhật này, sau khi được đưa ra, sẽthay thế cho Phụ lục B cũng như bất cứ phiên bản nào khác của Phụ lục B đã đượccập nhật trong các năm tài chính trước đó về nội dung của phần này.

PHỤ LỤC C

(C-1 tháng 11 năm 2014)

LỊCH GIẢI NGÂN

1.0. Lịch Giải ngân theo năm Tài chính của Canada

Theo yêu cầu củaDFATD, lịch giải ngân dưới đây chỉ ra khoản đóng góp tối đa của DFATD trong mộtnăm tài chính của Canada

Năm tài chính của DFATD (1/4 đến 31/3)

Số tiền đô la Canada tối đa sẽ giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 4 đến 31 tháng 3

2014/2015

$ 500.000

2015/2016

$3.000.000

2016/2017

$3.000.000

2017/2018

$2.000.000

2018/2019

$1.500.000

2019/2020

$1.000.000

Tổng đóng góp của DFATD

$11.000.000

2.0. Sửa đổi đối với Lịch Giải ngân

Mặc dù đã được quyđịnh trong Mục 14.5 của các PhầnCác Điều khoản Chung của Thỏa thuận này, nhưng nếu có những thay đổi về cáckhoản tiền tối đa giải ngân trong năm tài chính củaCANADA theo mục 1.0 của Phụ lục C, và nằm trong giới hạn tổng ngân sách đượcđưa ra trong Phần 2.1, DFATD và TRÀ VINH nhất trí rằng DFATD sẽ tự động tiếnhành cập nhật Phụ lục C của bản Thỏa thuận trước ngày 31 tháng 3 của năm tàichính hiện hành. Lịch giải ngân cập nhật, sau khi được đưa ra, sẽ thay thế choPhụ lục C cũng như bất cứ phiên bản nào khác của Phụ lục C đã được cập nhậttrong các năm tài chính trước đó về nộidung phần này. Phụ lục C được cập nhật sẽ phản ánh:

1) Đóng góp hằng năm được DFATD khẳng định và đãđược nhất trí tại cuộc họp thường niên củaBan Chỉ đạo Dự án và được ghi lại trongcác biên bản cuộc họp;

hoặc

ii) Các khoản đóng góp tối đa mới sẽ được thông tincho phía TRÀ VINH thông qua việc trao đổi thư từ và được ký bởi các đại diện cóthẩm quyền của CANADA và VIỆT NAM.



1 Bền vững ở đây có nghĩa là các kết cấuhạ tầng được xây dựng dựa trên các nguyên tắc về kinh tế, xã hội và môi trườngđảm bảo sử dụng được lâu dài.