BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2011/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2011

THÔNG BÁO

VỀVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quyđịnh tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốctế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhândân Trung Hoa về Tăng cường hợp tác phòng, chống buôn bán người, ký tại BắcKinh ngày 15 tháng 9 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 3 năm 2011.

Bộ Ngoại giaotrân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêutrên.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
- Văn phòng Chủ tịch nước (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Phòng Công báo, VPCP (để đăng Công báo);
- Bộ Công an;
- Các Bộ: Lao động-Thương binh và Xã hội, Quốc phòng;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc;
- Các Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại: Quảng Châu, Côn Minh, Nam Ninh, Hồng Kông và Ma Cao;
- Cục Lãnh sự, Vụ Đông Bắc Á, Bộ Ngoại giao;
- Lưu: LPQT (2).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Thị Tuyết Mai

HIỆP ĐỊNH

GIỮA
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

VỀ TĂNGCƯỜNG HỢP TÁC PHÒNG, CHỐNG BUÔN BÁN NGƯỜI

Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân TrungHoa (sau đây được gọi là "hai Bên");

Ý thức được hiệuquả hợp tác song phương trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống nạn buônbán người;

Nhằm tăngcường hợp tác thực thi pháp luật giữa hai nước, phòng ngừa, ngăn chặn,trừng trị hiệu quả các hoạt động phạm tội buôn bán người qua biên giới và bảovệ, hỗ trợ nạn nhân bị buôn bán trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng độc lập chủquyền của nhau;

Đã thỏa thuậnnhư sau:

Điều 1.

Căn cứ vào phápluật của mỗi Bên và các điều ước quốc tế cùng tham gia, hai Bên triển khai hợptác trên các phương diện sau:

1. Phòng ngừatội phạm buôn bán người liên quan đến hai nước và bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân.

2. Cùng đấutranh chống hoạt động phạm tội buôn bán người liên quan đến hai nước, chuyểngiao người có hành vi phạm tội, đưa nạn nhân hồi hương.

3. Xây dựng cáctiêu chí xác định nạn nhân bị buôn bán qua biên giới có liên quan đến hai nước,kịp thời xác định nạn nhân bị buôn bán;

4. Triển khaicác hoạt động đào tạo chung trong lĩnh vực điều tra các vụ án buôn bán ngườithường xuyên quốc gia và bảo vệ nạn nhân;

5. Trao đổithông tin về các vụ án buôn bán người qua biên giới, các quy định pháp luật cóliên quan;

6. Xây dựng cơchế liên lạc tại biên giới để tăng cường trao đổi và hợp tác về đấu tranh chốngbuôn bán người xuyên quốc gia giữa hai nước.

Điều 2.

Hai Bên cần ápdụng những biện pháp thích hợp nhằm bảo vệ an toàn cho nạn nhân bị buôn bán, cụthể:

1. Hai Bên khôngxử lý đối với hành vi xuất nhập cảnh bất hợp pháp của nạn nhân bị buôn bán hoặccác hành vi bất hợp pháp khác do việc bị buôn bán dẫn đến.

2. Sau khi xácminh nhân thân nạn nhân bị buôn bán, cần đưa nạn nhân hồi hương kịp thời quacon đường chính quy.

3. Hai Bên bảovệ an toàn và bí mật cho nạn nhân bị buôn bán và có sự hỗ trợ bảo vệ thích hợpcho nạn nhân, bao gồm chỗ ăn, ở trong quá trình trung chuyển, hỗ trợ thích hợpvề pháp luật, phục hồi sức khỏe, tư vấn tâm lý.

4. Trong quátrình xác định, hỗ trợ tạm thời, hồi hương và thực hiện thủ tục pháp lý, nạnnhân được đối xử nhân đạo và tôn trọng nhân phẩm.

5. Nạn nhân làngười chưa thành niên phải được chăm sóc một cách đặc biệt trong việc bảo vệ,hồi hương, thực hiện thủ tục pháp lý và luôn luôn cân nhắc đến lợi ích tốt nhấtcủa họ.

Điều 3.

Hai Bên cam kếthợp tác trước nhằm đảm bảo hồi hương an toàn và nhanh chóng cho nạn nhân:

1. Một Bên sẽthông báo trước cho Bên kia về tên, tuổi và các thông tin liên quan của nạnnhân thông qua đường ngoại giao hoặc hợp tác của Công an để hai Bên trao đổi,phối hợp thu xếp hồi hương.

2. Hai Bên cầncăn cứ vào trình tự mà hai Bên đã thống nhất, đơn giản hóa trình tự hồi hươngđể quá trình hồi hương được thông suốt, trong vòng 30 (ba mươi) ngày sau khinhận được yêu cầu của phía Bên kia, phải hoàn thành việc xác minh nhân thân vàquốc tịch của nạn nhân bị buôn bán và đảm bảo hồi hương kịp thời, an toàn chonạn nhân.

3. Bên chuyểngiao nạn nhân phải thông báo cho Bên tiếp nhận trước ít nhất 05 (năm) ngày làmviệc. Trao đổi tại cửa khẩu do Chính phủ hai Bên thỏa thuận mở. Cán bộ có thẩmquyền của hai Bên ký biên bản giao nhận nạn nhân.

4. Hai Bên sẽxác định cơ quan đầu mối xác minh, tiếp nhận nạn nhân và thông báo cho nhaubằng văn bản.

Điều 4.

Cơ quan chủ trìthực hiện Hiệp định này là Bộ Công an trước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvà Bộ Công an nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Cơ quan thực hiện của hai Bênmỗi năm gặp gỡ một lần, tổ chức luân phiên tại hai nước, để trao đổi hợp tácliên quan đến phòng, chống buôn bán người. Trong trường hợp khẩn cấp, hai Bêncó thể bàn bạc để xác định thời gian và địa điểm gặp gỡ lâm thời.

Chi phí đi lạiquốc tế của các đoàn đại biểu được mời theo Hiệp định này sẽ do Bên được mờichi trả, chi phí tại nước đến sẽ do Bên mời chi trả, trừ trường hợp hai Bên cóthỏa thuận riêng.

Điều 5.

Các thông tin nghiệpvụ được trao đổi giữa hai Bên phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo mật. Khichưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên cung cấp thông tin, Bên nhận tin khôngđược công bố ra bên ngoài hoặc tiết lộ cho Bên thứ 3.

Điều 6.

Hiệp định này sẽkhông ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hai Bên trong việc thực hiện các điềuước quốc tế đã ký kết hoặc tham gia.

Điều 7.

Những tranh chấpnảy sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định, hai Bên cần giải quyết thông quathỏa thuận trên tinh thần hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau.

Sau khi hai Bênđã thỏa thuận và đồng ý có thể tiến hành bổ sung, sửa đổi Hiệp định này.

Điều 8.

Khi một Bên căncứ vào Hiệp định này đưa ra yêu cầu phối hợp giúp đỡ của phía Bên kia, nếu Bên đượcyêu cầu cho rằng việc thực hiện yêu cầu của Bên kia có thể ảnh hưởng đến nguyêntắc cơ bản về chủ quyền, an ninh, trật tự công cộng, các lợi ích cơ bản hoặcpháp luật của Bên được yêu cầu thì có thể từ chối phối hợp, giúp đỡ và thôngbáo cho Bên yêu cầu lý do từ chối

Điều 9.

Sau khi hai Bênhoàn thành thủ tục pháp lý của mỗi Bên sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên kiaqua đường ngoại giao.

Hiệp định này sẽcó hiệu lực kể từ ngày nhận được bản thông báo thứ hai.

Bất cứ Bên nàocũng có thể thông báo cho Bên kia bằng văn bản việc chấm dứt hiệu lực của Hiệpđịnh vào bất kỳ thời gian nào.

Hiệp định này sẽhết hiệu lực sau 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản củaphía Bên kia.

Hiệp định nàyđược ký tại Bắc Kinh ngày 15 tháng 9 năm 2010, được lập thành 2 bản, mỗi bảnbằng tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh, các văn bản này có giá trị pháp lýnhư nhau. Nếu có bất đồng về việc giải thích văn bản thì bản tiếng Anh sẽ đượcdùng làm căn cứ.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN




Lê Hồng Anh

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CHND TRUNG HOA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN




Mạnh Kiến Trụ

AGREEMENT

BETWEEN
THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
AND
THE GOVERNMENT OF THE PEOPLE'S REPUBLIC OF CHINA

ON STRENGTHENING COOPERATION ON PREVENTING AND COMBATINGHUMAN TRAFFICKING

TheGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of thePeople's Republic of China (hereinafter referred to as "the twoparties"),

Recognizingthe effect of bilateral cooperation on preventing, identifying and combatinghuman trafficking,

Onthe basis of mutual respect for each other's independence, sovereignty andequality, in order to step up bilateral cooperation on law enforcement, moreeffectively prevent, stop and punish criminal activities of transnational humantrafficking, and provide necessary protection and assistance for traffickingvictims,

Havereached agreement as follows:

Article One

Thetwo parties shall cooperate in the following areas in accordance with theirrespective domestic laws and international treaties to which they both areparties:

A.Prevent crimes of human trafficking related with the two countries, protect andrescue the victims;

B. Jointly crack down on criminalactivities of human trafficking related with the two countries, transfercriminal suspects and repatriate victims;

C. Formulate criteria for identifyingvictims of transnational human trafficking related with the two countries andtimely identify the victims;

D. Carry out investigations on criminalcases of transnational human trafficking and joint training in the area oftrafficking victim protection;

E. Exchange information concerning criminalcases of transnational human trafficking and related laws and regulations;

F. Establish cross-borderanti-trafficking liaison mechanism to strengthen communication and cooperationon combating transnational human trafficking in the border areas of the twocountries.

Article Two

Thetwo parties shall take appropriate measures to protect the personal safety oftrafficking victims.

A.The two parties shall not punish acts of victims illegally entering (exiting)their national territories or other illegal acts as an immediate result ofbeing trafficked;

B.Any victim, as soon as his/her identity is confirmed, should be timelyrepatriated through official channels;

C. The two parties shall protect thevictims' safety and privacy, provide them with appropriate assistance andprotection, including accommodation onthe way of transfer, legalassistance; physical rehabilitation and psychological consultation;

D. The victims should be accorded withhumanitarian treatment and dignity in the process of identification,provisional assistance, repatriation and legal procedures;

E.In case of victims under age, they should be accorded with special care in theprocess of protection, repatriation and legal procedures, with their interestsas juveniles taken into consideration to the greatest extent.

Article Three

Thetwo parties shall cooperate to ensure the victims' safe and timelyrepatriation.

A. One party shall notify the otherthrough diplomatic or police cooperation channels the names of victims andrelated information, so that the two parties can discuss and arrangerepatriation;

B. The two parties shall, in keeping withtheir agreed procedures, simplify the repatriation procedures with unimpededrepatriation channels and complete the work on identifying the victims'nationality and verifying their identities within thirty days as from the dateof receiving request from the other party, so as to ensure the victims' safeand timely repatriation.

C. The receiving party shall be notifiedabout the transfer of victims five working days in advance. The transfer shouldbe conducted at open ports as specified by the two governments and officialsconcerned of the two parties should sign the transfer document.

D.The two parties shall designate their respective competent authorities for verifyingand receiving the victims and notify each other about the designations bywriting.

Article Four

Thecompetent authorities as stipulated in this Agreement are respectively theMinistry of Public Security of the Socialist Republic of Viet Nam and theMinistry of Public Security of the People's Republic of China. The competentauthorities of the two countries shall meet once every year by rotation todiscuss matters related to collaboratively combating human trafficking. In caseof an emergency, the two parties may decide through consultations a provisionaltime and spot for their meeting.

Theinternational round-trip travel expenses by a delegation (group) dispatched inaccordance with this Agreement shall be borne by the dispatching party andtheir expenses during the stay in the receiving party shall be borne by thereceiving party, except otherwise agreed in advance.

Article Five

Theinformation exchanged between the two parties must be kept strictlyconfidential. Without the written agreement of the providing party, thereceiving party must not make it public or disclose it to a third party.

Article Six

ThisAgreement shall not affect the respective rights and obligations of the twocountries under other international treaties which they have concluded or accededto.

Article Seven

Anydispute arising in the course of implementing this Agreement shall be settledthrough consultations between the two parties in the spirit of friendship andmutual understanding.

ThisAgreement may be supplemented or amended with the agreement of the two partiesthrough consultations.

Article Eight

Whenone party submits a request to the other party in accordance with thisAgreement and if the requested party considers that implementation of the otherparty's request may undermine its own sovereignty, security, public order,basic interests or basic principles of law, it may refuse to provide such anassistance and should notify the other party about the reason for refusal.

Article Nine

Thetwo parties shall notify each other through diplomatic channels about thecompletion of their legal procedures on the Agreement. The present Agreementshall come into force after the second notification is received. Either partymay notify the other party in written form about the termination of thisAgreement, which will cease to be effective three months after the other partyreceives such a notification.

Donein duplicate on 15th September, 2010 at Beijing in China in the Chinese,Vietnamese and English languages, all texts being equally authentic. In case ofany disagreement regarding interpretation, the English text shall prevail.

FOR
THE GOVERNMENT OF THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM





General Le Hong Anh
Minister of Public Security

FOR
THE GOVERNMENT OF THE
PEOPLE'S REPUBLIC OF CHINA




Meng Jian Zhu
Minister of Public Security