TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 01/TTr-TLĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2006

THÔNG TRI

HƯỚNGDẪN XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VÀ NGHIỆP ĐOÀN VỮNG MẠNH

Để đẩy mạnh việc phát triển đoànviên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạnhiện nay; căn cứ quy định của pháp luật về quyền Công đoàn và Điều lệ Công đoànViệt Nam; Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn xây dựng côngđoàn cơ sở, nghiệp đoàn (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở) vững mạnh nhưsau:

A. TIÊU CHUẨN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞVỮNG MẠNH:

I. TIÊU CHUẨN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞVỮNG MẠNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC:

1. Tiêu chuẩn 1: Công đoàn cơ sởđại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân lao động (CNLĐ),tham gia quản lý doanh nghiệp:

1.1. Đại diện người lao động xâydựng, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đảm bảo lợi íchcủa người lao động có lợi hơn so với quy định của Bộ luật Lao động. Vận động CNLĐthực hiện và giám sát thực hiện TƯLĐTT. Hàng năm tập hợp ý kiến người lao động,cùng người đứng đầu doanh nghiệp đánh giá việc thực hiện, sửa đổi, bổ sungTƯLĐTT khi cần thiết.

1.2. Thực hiện quy chế dân chủ cơsở theo quy định của pháp luật: Phối hợp mở Đại hội CNVC; Tham gia xây dựng cácnội quy, quy định, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động, khenthưởng, kỷ luật của doanh nghiệp; Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa Banchấp hành Công đoàn và người đứng đầu doanh nghiệp.

1.3. Hướng dẫn CNLĐ giao kết hợpđồng lao động cá nhân với người sử dụng lao động (NSDLĐ), đảm bảo 100% CNLĐđược giao kết HĐLĐ đúng quy định của pháp luật.

1.4. Phối hợp với NSDLĐ tổ chức thựchiện và giám sát việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động, cải thiện điềukiện làm việc, đảm bảo không để xảy ra tai nạn lao động nặng, sự cố cháy nổ nghiêmtrọng.

1.5. Giám sát việc thực hiện chếđộ, chính sách đối với người lao động. Cử đại diện tham gia các hội đồng có liênquan đến quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp; Tham gia giải quyết tranhchấp lao động.

1.6. Phát động, phối hợp tổ chứccác phong trào thi đua yêu nước.

1.7. Cùng với người đứng đầu doanhnghiệp chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên, CNLĐ.

1.8. Vận động đoàn viên, CNLĐ thamgia các hoạt động xã hội hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn,hoạn nạn. Đấu tranh chống tham nhũng và ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức, vậnđộng đoàn viên, CNLĐ tham gia các hoạt động công đoàn, xây dựng tổ chức Côngđoàn:

2.1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến ngườilao động, tuyên truyền về tổ chức Công đoàn. Vận động CNLĐ chấp hành chínhsách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

2.2. Triển khai đầy đủ các nội dungcông tác Công đoàn, có quy chế hoạt động, chương trình công tác hàng năm và tổchức sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2.3. Phát triển đoàn viên đạt từ95% trở lên trong CNLĐ có đủ điều kiện gia nhập Công đoàn; xây dựng được 70%trở lên số tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững mạnh.

2.4. Hàng năm tổ chức tập huấn, hoặccử cán bộ tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

2.5. Bồi dưỡng, giúp đỡ, giới thiệuđoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp.

2.6. Thu, chi, trích nộp kinh phí,đoàn phí công đoàn và quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo đúng quy định củaNhà nước và Tổng Liên đoàn.

2.7. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chếđộ thông tin, báo cáo với Công đoàn cấp trên.

II. TIÊU CHUẨN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞVỮNG MẠNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH, DOANHNGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:

1. Tiêu chuẩn 1: Công đoàn cơ sởđại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNLĐ, xây dựng quan hệlao động hài hoà trong doanh nghiệp:

1.1. Đại diện người lao động xâydựng, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) với nội dung vềlợi ích của người lao động có lợi hơn so với quy định của Bộ luật Lao động. Hàngnăm tập hợp ý kiến người lao động, cùng người đứng đầu doanh nghiệp đánh giáviệc thực hiện, sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT khi cần thiết.

1.2. Tham gia xây dựng các nội quy,quy định, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động, khen thưởng, kỷluật của doanh nghiệp; Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa Ban chấp hànhCông đoàn và người đứng đầu doanh nghiệp. Phối hợp với đại diện người sử dụng laođộng mở Hội nghị CNLĐ.

1.3. Hướng dẫn CNLĐ giao kết hợpđồng lao động cá nhân với người sử dụng lao động (NSDLĐ), đảm bảo 90% trở lên CNLĐđược giao kết HĐLĐ đúng quy định của pháp luật.

1.4. Phối hợp với NSDLĐ tổ chức thựchiện và giám sát việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động, cải thiện điềukiện làm việc, đảm bảo không để xảy ra tai nạn lao động nặng, sự cố cháy nổ nghiêmtrọng.

1.5. Cử đại diện tham gia cáchội đồng có liên quan đến quyền lợi người lao động được thành lập theo quy địnhcủa pháp luật tại doanh nghiệp; Tham gia giải quyết tranh chấp lao động.

1.6. Phát động và phối hợp tổchức các phong trào thi đua yêu nước; chăm lo đời sống vật chất và tinh thầnđối với đoàn viên, CNLĐ.

1.7. Vận động đoàn viên, CNLĐ thamgia các hoạt động xã hội, hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khókhăn, hoạn nạn.

2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức, vậnđộng đoàn viên, CNLĐ tham gia các hoạt động công đoàn, xây dựng tổ chức Côngđoàn:

2.1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến ngườilao động, tuyên truyền về tổ chức Công đoàn và nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

2.2. Triển khai đầy đủ các nội dungcông tác Công đoàn, có quy chế hoạt động, chương trình công tác hàng năm và tổchức sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2.3. Phát triển đoàn viên đạt từ70% trở lên trong CNLĐ đủ điều kiện gia nhập Công đoàn; xây dựng được 60% trở lênsố tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững mạnh. Giới thiệu đoàn viên Công đoàn ưutú để tổ chức Đảng xem xét kết nạp.

2.4. Hàng năm tổ chức tập huấn hoặccử cán bộ tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

2.5. Thu, chi, trích nộp kinh phí,đoàn phí và quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo đúng quy định của Nhànước và Tổng Liên đoàn.

2.6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chếđộ thông tin, báo cáo với Công đoàn cấp trên.

III. TIÊU CHUẨN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNGMẠNH TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃHỘI VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI:

1. Tiêu chuẩn 1: Công đoàn cơ sởđại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viênchức và lao động, tham gia quản lý cơ quan, đơn vị:

1.1. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan,đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức Hội nghị CBCC; Giám sát việcthực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, lợi ích củacán bộ, công chức, viên chức, lao động (CBCCVC, LĐ).

1.2. Có quy chế phối hợp công tácgiữa BCH Công đoàn và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Cử đại diện tham gia vào cáchội đồng được thành lập theo quy định của pháp luật.

1.3. Cùng với thủ trưởng cơ quancó kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chăm locải thiện điều kiện làm việc của CBCCVC, LĐ.

1.4. Phát động và phối hợp tổchức các phong trào thi đua yêu nước; Vận động cán bộ, công chức, viên chứctham gia cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính nâng cao chất lượng vàhiệu quả công tác.

1.5. Vận động CBCCVC, LĐ tham giacác hoạt động xã hội tương trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn,hoạn nạn. Đấu tranh chống tham nhũng và ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

1.6. Phối hợp tổ chức các hoạtđộng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên, CBCCVC, LĐ.

2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức, vậnđộng đoàn viên, CBCCVC, LĐ tham gia các hoạt động công đoàn:

2.1. Tuyên truyền, phổ biến, vậnđộng đoàn viên, CBCCVC, LĐ thực hiện và giám sát thực hiện chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến CBCCVC, LĐtại cơ quan.

2.2. Triển khai đầy đủ các nội dungcông tác Công đoàn, có quy chế hoạt động, chương trình công tác hàng năm và tổ chứcsinh hoạt theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2.3. Phát triển đoàn viên đạt 95%trở lên trong CBCCVC, LĐ có đủ điều kiện gia nhập Công đoàn; xây dựng được 70%trở lên số tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững mạnh.

2.4. Tổ chức tập huấn hoặc cử cánbộ tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nghiệp vụ công tác Công đoàn.

2.5. Bồi dưỡng, giúp đỡ, giới thiệuđoàn viên Công đoàn ưu tú để Đảng xem xét kết nạp.

2.6. Thu, chi, trích nộp kinh phí,đoàn phí và quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo đúng quy định của Nhànước, Tổng Liên đoàn.

2.7. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chếđộ thông tin, báo cáo với Công đoàn cấp trên.

IV. TIÊU CHUẨN CĐCS VỮNG MẠNH TRONGCÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP:

1. Tiêu chuẩn 1: Công đoàn cơ sởđại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ, tham gia quản lýđơn vị:

1.1. Tham gia xây dựng nội quy, quychế; giám sát thực hiện Điều lệ của đơn vị và các chế độ, chính sách, pháp luậtcó liên quan đến quyền, lợi ích CNVCLĐ;

- Đối với CĐCS đơn vị sự nghiệp cônglập, phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chứcHội nghị CBCC; Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị.

- Đối với CĐCS các đơn vị sự nghiệpcông lập và ngoài công lập có sử dụng lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộluật Lao động:

a. Tham gia xây dựng các quychế, quy định của đơn vị có liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, định mức laođộng, khen thưởng, kỷ luật ..;

b. Hướng dẫn NLĐ giao kết hợpđồng lao động cá nhân với NSDLĐ, đảm bảo 100% NLĐ được giao kết HĐLĐ đúng quyđịnh của pháp luật;

c. Đại diện NLĐ xây dựng nội dung,thương lượng và ký kết TƯLĐTT với nội dung về lợi ích của người lao động có lợihơn so với quy định của Bộ luật Lao động. Hàng năm có đánh giá thực hiện, sửa đổi,bổ sung TƯLĐTT khi cần thiết.

1.2. Có quy chế phối hợp công tácgiữa BCH Công đoàn và Thủ trưởng đơn vị; Cử đại diện tham gia vào các hội đồng đượcthành lập theo quy định của pháp luật.

1.3. Cùng với thủ trưởng đơn vị cókế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chăm locải thiện điều kiện làm việc của CNVCLĐ.

1.4. Phát động, phối hợp tổ chứccác phong trào thi đua yêu nước.

1.5. Vận động CNVCLĐ tham gia cáchoạt động xã hội hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn, hoạn nạn.Đấu tranh chống tham nhũng và ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

1.6. Phối hợp tổ chức các hoạtđộng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên, CNVCLĐ.

2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức, vậnđộng đoàn viên, CNVCLĐ tham gia các hoạt động công đoàn:

2.1. Tuyên truyền, phổ biến, vậnđộng đoàn viên, CNVCLĐ thực hiện và giám sát thực hiện chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi íchhợp pháp chính đáng của CNVCLĐ.

2.2. Triển khai đầy đủ các nội dungcông tác Công đoàn, có quy chế hoạt động, chương trình công tác hàng năm và tổchức sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2.3.a. Đối với đơn vị sự nghiệp cônglập: Phát triển đoàn viên đạt 95% trở lên trong CNVCLĐ có đủ điều kiện gia nhậpCông đoàn; xây dựng được 70% trở lên số tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững mạnh.

2.3.b. Đối với đơn vị sự nghiệp ngoàicông lập: Phát triển đoàn viên đạt 70% trở lên trong CNVCLĐ có đủ điều kiện gianhập Công đoàn; xây dựng được 60% trở lên số tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vữngmạnh.

2.4. Tổ chức tập huấn hoặc cử cánbộ tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn.

2.5. Bồi dưỡng, giúp đỡ, giới thiệuđoàn viên Công đoàn ưu tú để Đảng xem xét kết nạp.

2.6. Thu, chi, trích nộp kinh phí,đoàn phí và quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo đúng quy định của Nhànước, Tổng Liên đoàn.

2.7. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chếđộ thông tin, báo cáo với Công đoàn cấp trên.

V. TIÊU CHUẨN CĐCS VỮNG MẠNH TRONGCÁC HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ, GIAO THÔNG VẬN TẢI...:

1. Tiêu chuẩn 1: Công đoàn cơ sởđại diện, bảo vệ quyền, lợi ích của đoàn viên, xã viên và người lao động:

1.1. Giám sát Ban quản trị thực hiệnchế độ chính sách, phân phối thu nhập, lợi nhuận đối với xã viên và CNLĐ.

1.2. Đại diện CNLĐ xây dựng nội dung,thương lượng và ký kết TƯLĐTT. Vận động người lao động thực hiện và giám sátthực hiện nội dung thoả ước lao động tập thể.

1.3. Hướng dẫn người lao động khôngphải là xã viên giao kết HĐLĐ cá nhân.

1.4. Tham gia với Ban quản trị cóbiện pháp cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòngngừa và hạn chế bệnh nghề nghiệp.

1.5. Phối hợp tổ chức các hoạtđộng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với đoàn viên, công nhân laođộng.

1.6. Vận động đoàn viên, CNLĐ thamgia các hoạt động xã hội, hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khókhăn, hoạn nạn.

2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức, vậnđộng đoàn viên tham gia hoạt động và xây dựng tổ chức Công đoàn:

2.1. Tuyên truyền, phổ biến chế độchính sách pháp luật của Nhà nước; Vận động đoàn viên, CNLĐ thực hiện nghị quyếtĐại hội xã viên và Điều lệ hợp tác xã.

2.2. Triển khai đầy đủ các nội dungcông tác Công đoàn, có quy chế hoạt động, chương trình công tác hàng năm và tổchức sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2.3. Cử cán bộ công đoàn tham giađầy đủ các khoá tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn do Công đoàncấp trên tổ chức.

2.4. Phát triển đoàn viên đạt từ60% trở lên trong CNLĐ có đủ điều kiện gia nhập Công đoàn; xây dựng được 60%trở lên số tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững mạnh.

2.5. Thu, chi ngân sách Công đoàn,quản lý tài chính, tài sản Công đoàn theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn.

2.6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chếđộ thông tin, báo cáo với Công đoàn cấp trên.

VI. TIÊU CHUẨN NGHIỆP ĐOÀN VỮNG MẠNH:

1. Tiêu chuẩn 1: Đảm bảo việc làm,chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên:

1.1. Đảm bảo việc làm và thựchiện phân phối kết quả lao động dân chủ, công bằng.

1.2. Phối hợp với công đoàn cấp trênvà cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị về quyền lợi của đoànviên.

1.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnpháp luật của Nhà nước có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi khi hành nghề. Độngviên đoàn viên thực hiện tốt pháp luật của Nhà nước, không có người vi phạm phápluật, tham gia giữ gìn trật tự an ninh trên địa bàn.

2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức, vậnđộng đoàn viên tham gia hoạt động của Nghiệp đoàn:

2.1. Ban chấp hành nghiệp đoàncó quy chế hoạt động, có chương trình công tác hàng năm và triển khai tổ chứcthực hiện, vận động đoàn viên tham gia các hoạt động Công đoàn.

2.2. Cử cán bộ nghiệp đoàn tham giađầy đủ các khoá tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn do Công đoàncấp trên tổ chức.

2.3. Xây dựng được 60% trở lênsố tổ Nghiệp đoàn, Nghiệp đoàn bộ phận vững mạnh.

2.4. Xây dựng quỹ đoàn kết tươngtrợ, hỗ trợ nghề nghiệp, thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn, hoạn nạn.

2.5. Thu, chi, quản lý tài chínhvà tài sản của Nghiệp đoàn theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn.

B. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG ĐOÀNCƠ SỞ VỮNG MẠNH:

1. Thang điểm:

Thang điểm làm căn cứ để xâydựng bảng chấm điểm: 100 điểm.

+ Tiêu chuẩn 1 xây dựng 60 điểm.

+ Tiêu chuẩn 2 xây dựng 40 điểm.

2. Căn cứ xếp loại và điều kiện xétcông nhận CĐCS vững mạnh:

2.1. Công đoàn cơ sở vững mạnh:

Là những CĐCS có số điểm đạt từ 90điểm trở lên

2.2. Công đoàn cơ sở đạt vữngmạnh xuất sắc:

Là những CĐCS vững mạnh đạt từ 96điểm trở lên, đồng thời kèm theo các điều kiện sau đây:

- Không có tai nạn lao động vàsự cố cháy nổ nghiêm trọng gây chết người.

- Không có đoàn viên, CBCCVC, LĐvi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (đối với CĐCS cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp)

- Không có chỉ tiêu nào của tiêuchuẩn 1 đạt điểm 0.

2.3. Công đoàn cơ sở khá:

Là những CĐCS có số điểm đạt từ 70điểm đến 89 điểm.

2.4. Công đoàn cơ sở trung bình:

Là những CĐCS có số điểm đạt từ 50điểm đến 69 điểm.

2.5. Công đoàn cơ sở yếu kém:

Là những CĐCS có số điểm đạtdưới 50 điểm.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

I. ĐỐI VỚI CĐCS, NGHIỆP ĐOÀN:

- Hàng năm xây dựng kế hoạch,nội dung hoạt động công đoàn, định ra mục tiêu và biện pháp cụ thể xây dựngCĐCS, NĐ vững mạnh đồng thời đăng ký với Công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.

- Phân công uỷ viên BCH theo dõi,hướng dẫn nội dung hoạt động công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.

- Cuối năm tự đánh giá, chấmđiểm (CĐCS trường học theo năm học) và công khai kết quả tự đánh giá của CĐCScho đoàn viên biết.

- Báo cáo kết quả đánh giá xếp loạilên Công đoàn cấp trên trực tiếp.

II. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰCTIẾP CƠ SỞ.

- Lập kế hoạch về phát triển đoànviên, xây dựng CĐCS vững mạnh hàng năm.

- Chỉ đạo công đoàn cơ sở,nghiệp đoàn đăng ký xây dựng CĐCS vững mạnh từ đầu năm; Hướng dẫn các CĐCS, NĐtự đánh giá, xếp loại, tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá, xếp loại và raquyết định công nhận CĐCS vững mạnh; Xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng đốivới những CĐCS vững mạnh xuất sắc.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệpvụ công tác Công đoàn cho cán bộ CĐCS, chú trọng đối tượng cán bộ CĐCS doanhnghiệp ngoài quốc doanh, HTX, nghiệp đoàn.

III. ĐỐI VỚI LĐLĐ TỈNH, THÀNHPHỐ, CÔNG ĐOÀN NGÀNH TW, CÔNG ĐOÀN TỔNG CÔNG TY TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN.

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn và thangđiểm xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh tại Thông tri này xây dựng các bảng chấm điểmchi tiết cho từng loại hình công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.

- Chỉ đạo và hướng dẫn các cấp côngđoàn triển khai thực hiện nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh, tổ chức kiểm tra,thẩm định, đánh giá, xếp loại, ra quyết định công nhận CĐCS vững mạnh đối vớinhững CĐCS trực thuộc; Xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với những CĐCSvững mạnh xuất sắc.

- Báo cáo định kỳ về công tác pháttriển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh về Tổng Liên đoàn đầy đủ, kịp thời theoquy định.

IV. ĐỐI VỚI TỔNG LIÊN ĐOÀN:

- Nghiên cứu, hướng dẫn, chỉ đạocông tác xây dựng CĐCS, nghiệp đoàn; hoàn thiện mô hình, nội dung, phương pháp hoạtđộng CĐCS; nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, tổng kết xây dựng CĐCS vững mạnh.

- Hàng năm kiểm tra các LĐLĐtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc TổngLiên đoàn trong việc chỉ đạo xây dựng CĐCS, nghiệp đoàn vững mạnh; động viênkhen thưởng kịp thời những cơ sở, địa phương, ngành có thành tích xuất sắctrong việc xây dựng CĐCS vững mạnh.

- Theo dõi, tập hợp, đánh giákết quả xây dựng CĐCS vững mạnh hàng năm.

Các Ban Tổng Liên đoàn có trách nhiệmnghiên cứu tổng kết, phát hiện, đề xuất những vấn đề có liên quan đến việc xâydựng CĐCS, NĐ vững mạnh để Đoàn Chủ tịch xem xét và có hướng chỉ đạo kịp thời.

Thông tri này thay thế Thông trisố 02/TT-TLĐ ngày 27/01/2000, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 và được phổ biếnđến công đoàn cơ sở./.

Nơi nhận:- LĐLĐ các tỉnh, thành phố
- CĐ ngành TW, CĐ TCty trực thuộc TLĐ
- Các Uỷ viên BCH TLĐ
- Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ (đã ký)
* Đồng kính gửi:
- Ban Tổ chức TW
- Ban Dân vận TW
- Lưu VT, ToC TLĐ

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC





Đặng Ngọc Tùng