TỔNG LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG VIỆT NAM******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/2004/TTr-TLĐ

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2004

THÔNG TRI

HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀNVIỆT NAM

Đại hội lần thứ IX Công đoàn Việt Namnhiệm kỳ 2003-2008 đã thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều lệ như sau:

I- VỀ CHƯƠNGI:ĐOÀN VIÊN

1. Đối tượng kết nạp và Công đoàn Việt Nam theo quy định tại Điều 1, baogồm:

- Công nhân và lao động làm cônghưởng lương theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 6 tháng trở lên ở các cơquan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và hợp tác xã.

- Cán bộ, công chức bao gồm những cánbộ, công chức Nhà nước được quy định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức; các viênchức thuộc các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ. Các cán bộ chuyêntrách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) được hưởng lương (nhữngngười do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ); các công chức cấp xã(những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộcUỷ ban nhân dân cấp xã).

- Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trườngngoài công lập; cán bộ y tế xã, phường, thị trấn được các cấp chính quyền xã,phường, thị trấn, huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh trả công, trảlương.

- Những người lao động Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cử đại diện cho quyền lợi và sở hữu Nhà nước trong các doanh nghiệp.

- Đoàn viên nghỉ hưu theo khoản 4, Điều3 Điều lệ nếu tiếp tục lao động theo hợp đồng, có nguyện vọng sinh hoạt Côngđoàn tại nơi ký hợp đồng lao động thì được tiếp tục sinh hoạt Công đoàn.

Ngoài các đối tượng trên có thể xem xétkết nạp các đối tượng sau đây vào Công đoàn, Nghiệp đoàn khi có đủ điều kiện, gồm:

- Lao động tự do, hợp pháp, bao gồm nhữnglao động cá thể được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hànhnghề trong các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, tiểu thủ công nghiệp, thươngmại, dịch vụ, y tế...

- Lao động là người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài từ 1 năm trở lên theo hợp đồng lao động được ký kết giữa các cơ quan,doanh nghiệp Việt Nam với nước ngoài.

2. Việc kết nạp đoàn viên và quyền của đoàn viên quy định tại Điều 2,Điều 3 thực hiện như sau:

- Người xin vào Công đoàn phải tán thànhĐiều lệ Công đoàn Việt Nam và có đơn xin gia nhập Công đoàn.

- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặcBan Chấp hành Công đoàn Lâm thời có quyết định kết nạp đoàn viên bằng văn bản. Lễkết nạp đoàn viên phải được tổ chức trang trọng và đọc quyết định kết nạp, tạo đượcấn tượng tốt với đoàn viên. Những đơn vị có đông công nhân, viên chức, lao động(CNVCLĐ), Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có thể uỷ nhiệm cho Công đoàn cơ sở thànhviên hoặc Công đoàn bộ phận, tổ Công đoàn trực thuộc tổ chức lễ kết nạp đoànviên.

- Trong buổi lễ kết nạp có thể tiến hànhkết nạp nhiều người. Những người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ kết nạp.

- Việc trao thẻ đoàn viên có thểđược tiến hành trong buổi lễ kết nạp. Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viên xuấttrình thẻ để được sinh hoạt Công đoàn tại nơi làm việc mới.

II- VỀ CHƯƠNGII: NGUYÊN TẮC VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

3. Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dânchủ theo Điều 5 thực hiện như sau:

3.1. Công đoàn các cấp và đoàn viên phảichấp hành Nghị quyết của Công đoàn cấp mình và nghị quyết của Công đoàn cấp trên.Nghị quyết của các cấp Công đoàn chỉ có giá trị khi có trên 50% số thành viêndự họp tán thành.

3.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cóquyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời và các chức danh trong Ban Chấphành Công đoàn lâm thời (quyết định bằng văn bản) trong các trường hợp sau:

a) Khi thành lập mới Công đoàn cấp trêncơ sở, Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơ sở thành viên, Nghiệp đoàn, Công đoàn bộphận.

b) Khi sáp nhập tổ chức Công đoàn doyêu cầu sắp xếp lại về tổ chức, sản xuất, kinh doanh, hoặc thay đổi địa giớihành chính...

Thời gian hoạt động của Ban Chấp hànhCông đoàn lâm thời không quá 12 tháng. Nếu quá thời hạn chưa tổ chức được đạihội thì Công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định:

- Giải thể Ban Chấp hành lâm thời cũ.

- Chỉ định Ban Chấp hành lâm thờimới.

4. Về Đại hội, Hội nghị Công đoàn các cấp theo Điều 7, Điều 8, Điều 9:

4.1. Nhiệm kỳĐại hội Công đoàn cấp cơ sở.

a) Đại hội CĐCS, CĐCS thành viên, Nghiệpđoàn, Công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận: 5 năm 2 lần.

Những Công đoàn cơ sở được tổ chứcđại hội theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần phải được Công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ýtrong các trường hợp sau.

- Công đoàn cơ sở đóng trên địa bàn mộttỉnh, thành phố chải có đủ 2 điều kiện:

+ Có đủ 300 đoàn viên trở lên.

+ Có từ 05 CĐCS thành viên trở lên.

- Công đoàn cơ sở hoạt động phân tánlưu động trên địa bàn nhiều tỉnh phải có đủ 2 điều kiện:

+ Có từ 1000 đoàn viên trở lên

+ Có từ 05 CĐCS thành viên trở lên.

Trường hợp đặc biệt nếu được Công đoàncơ sở đồng ý, đại hội CĐCS thành viên, Công đoàn bộ phận có thể triệu tập sớmhoặc muộn hơn, nhưng không quá 6 tháng.

b) Tổ Công đoàn:

Tổ Công đoàn, tổ Nghiệp đoàn mỗi nămmột lần tổ chức hội nghị toàn thể để bầu tổ trưởng, tổ phó Công đoàn.

c) Đại hội bất thường ở các cấp Côngđoàn:

Đại hội bất thường được tổ chức khi Cóthay đổi cơ bản về nhiệm vụ so với nghị quyết đại hội đề ra, hoặc khi khuyết trên50% số uỷ viên Ban Chấp hành; có trên 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Chấp hànhbiểu quyết tán thành và được Công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý.

4.2. Hình thứctổ chức Đại hội.

Đại hội Công đoàn các cấp có hai hìnhthức: Đại hội đại biểu, Đại hội toàn thể đoàn viên.

a) Các trường hợp sau đây tổ chứcđại hội đại biểu:

- Các Công đoàn cấp trên cơ sở.

- CĐCS, CĐCS thành viên, Nghiệp đoàn,Công đoàn bộ phận, có từ 150 đoàn viên trở lên. Trường hợp có dưới 150 đoànviên nhưng hoạt động phân tán, lưu động, khó khăn trong việc tổ chức đại hội đoànthể thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu khi được Công đoàn cấp trên trực tiếpđồng ý.

b) Đại hội đoàn thể là Đại hội củatất cả đoàn viên (trừ đoàn viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trongthời hạn chấp hành các hình phạt của toà án) được tổ chức ở CĐCS, CĐCS thànhviên, Nghiệp đoàn, Công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận có dưới 150 đoànviên. Trường hợp có trên 150 đoàn viên, nếu đoàn viên yêu cầu đại hội toàn thểdo Công đoàn cấp trên xem xét quyết định.

4.3. Số lượngđại biểu chính thức dự Đại hội.

a) Số lượng đại biểu chính thức dựĐại hội, hoặc Hội nghị đại biểu Công đoàn các cấp do Ban Chấp hành Công đoàncấp triệu tập quyết định căn cứ vào số lượng đoàn viên, số lượng CĐCS, Nghiệpđoàn và tình hình cụ thể của đơn vị, theo quy định sau:

- Đại hội Công đoàn cơ sở, Công đoàncơ sở thành viên và Nghiệp đoàn: Không quá 150 đại biểu.

- Đại hội Công đoàn cấp trên cơ sở:Không quá 200 đại biểu.

- Đại hội Công đoàn ngành Trung ương:Không quá 300 đại biểu.

- Đại hội Công đoàn tỉnh, thành phố trựcthuộc Tổng Liên đoàn có:

+ Dưới 80.000 đoàn viên: Không quá 250đại biểu.

+ Từ 80.000 đoàn viên đến dưới 100.000đoàn viên: Không quá 300 đại biểu.

+ Từ 100.000 đoàn viên đến 200.000 đoànviên: Không quá 400 đại biểu.

+ Trên 200.000 đoàn viên: Không quá 450đại biểu.

- Đại hội Công đoàn Tổng Công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn: Không quá 250 đại biểu.

- Số lượng đại biểu Đại hội Công đoàntoàn quốc do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.

Trường hợp đặc biệt, nếu cần phải tăngthêm số lượng đại biểu chính thức phải được Công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý.Số đại biểu tăng thêm không vượt quá 10% so với quy định trên.

b) Đại biểu đi dự đại hội Công đoàn,hoặc hội nghị đại biểu Công đoàn cấp trên được bầu từ đại biểu chính thức củađại hội, hoặc hội nghị cấp dưới.

- Trường hợp đã bầu xong đại biểu, nhưngcó quyết định chia, tách Công đoàn cấp đó thành 1 số Công đoàn mới, thì Côngđoàn cấp triệu tập đại hội có thể quyết định cho bầu bổ sung một số đại biểu ởcác cấp Công đoàn mới chia, tách cho phù hợp với quy định tại điểm a Mục 4.3 PhầnII Thông tri này.

- Trường hợp đã bầu xong đại biểu, nhưngdo yêu cầu chia, tách, Công đoàn đó được về trực thuộc Công đoàn cấp trên mới,nếu Công đoàn cấp trên mới chưa tiến hành đại hội, Công đoàn cấp triệu tập đạihội có trách nhiệm triệu tập số đại biểu của Công đoàn mới chuyển về và tínhvào tổng số đại biểu được triệu tập của đại hội.

- Trường hợp đã bầu xong đại biểu, nhưngcó quyết định giải thể Công đoàn cấp đó, thì các đại biểu được bầu không còn làđại biểu chính thức đi dự Đại hội Công đoàn cấp trên.

4.4. Thẩm tra tưcách đại biểu và nhiệm vụ của Đại hội là những đại biểu chính thức của Đại hội.Đại hội toàn thể đoàn viên không bầu Ban Thẩm tra tư cách đại biểu; Ban Chấphành Công đoàn cấp triệu tập đại hội báo cáo với đại hội về số lượng và tư cáchđoàn viên tham dự đại hội.

- Nhiệm vụ của Ban Thẩm tra tư cách đạibiểu:

+ Nghiên cứu các tài liệu về đạibiểu do Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội cung cấp. Căn cứ vào tiêu chuẩn đạibiểu và các nguyên tắc để xem xét tư cách đại biểu. Tổng hợp, phân tích và báocáo về tình hình đại biểu (cần có sự phối hợp của Ban Tổ chức Đại hội).

+ Xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáocó liên quan đến đại biểu gửi đến trước ngày đại hội khai mạc chính thức 10 ngày.Các đơn thư gửi sau không giải quyết trong đại hội, chuyển Ban Chấp hành mớihoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

+ Báo cáo việc thẩm tra tư cách đại biểuvà kết luận việc xem xét các đơn thư để đại hội thảo luận và quyết định bằng biểuquyết giơ tay.

Những trường hợp sau đây do Ban Chấphành Công đoàn cấp triệu tập đại hội xem xét, quyết định tư cách đại biểu báo cáoĐại hội:

+ Đại biểu chỉ định và đại biểu doĐại hội (hoặc Hội nghị) cấp dưới bầu lên không đúng nguyên tắc, thể lệ bầu cử.

+ Đại biểu đương nhiên là Uỷ viên BanChấp hành cấp triệu tập Đại hội trong nhiệm kỳ không tham dự trên 50% số kỳ họpBan Chấp hành.

- Đại biểu đang còn trong thời gian chấphành kỷ luật từ hình thức khiển trách theo quy định của Bộ luật Lao động vàhình thức cảnh cáo đối với các trường hợp khác (kỷ luật Đảng, chính quyền, Côngđoàn các đoàn thể) trở lên.

4.5. Hội nghịđại biểu, hội nghị toàn thể.

Trường hợp không thể tổ chức đượchội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể thì Công đoàn cấp trên trực tiếp cho phéptổ chức hội nghị Ban Chấp hành mở rộng để bầu đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị Côngđoàn cấp trên.

Số lượng đại biểu dự hội nghị đạibiểu và thẩm tra tư cách đại biểu thực hiện như Mục 4.3, 4.4 Phần II Thông trinày.

4.6. Nguyên tắc,thủ tục tổ chức điều hành trong Đại hội.

Ban Chấp hành Công đoàn cấp triệutập đại hội chịu trách nhiệm xây dựng chương trình làm việc của đại hội; dự kiếnvề số lượng, cơ cấu, thành phần và danh sách đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, banthẩm tra tư cách đại biểu đại hội trình đại hội thảo luận, thông qua bằng biểuquyết giơ tay (có thể biểu quyết thông qua một lần cả tập thể hoặc biểu quyếtthông qua từng người). Trường hợp có ý kiến không tán thành về 1 hay nhiềuthành viên trong Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu thìđại hội có quyền giới thiệu người khác bổ sung và đại hội thông qua bằng biểuquyết giơ tay.

a) Đoàn Chủ tịch Đại hội.

Đoàn chủ tịch đại hội là những đại biểuchính thức của Đại hội. Nếu thấy cần thiết có thể mời đại biểu là khách mời củađại hội tham gia Đoàn Chủ tịch với tư cách là thành viên danh dự, không trực tiếptham gia điều hành đại biểu. Số lượng thành viên danh dự tham gia đoàn chủ tịchkhông quá 1/5 tổng số thành viên Đoàn Chủ tịch Đại hội.

Đoàn Chủ tịch Đại hội có quyền hạn vànhiệm vụ:

- Điều hành công việc của đại hội, làmviệc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số.

- Phân công thành viên điều hành côngviệc của Đại hội theo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội biểu quyếtthông qua, chuẩn bị nội dung để đại hội thảo luận, biểu quyết, lãnh đạo, điềuhành các hoạt động của Đại hội.

- Điều hành việc bầu cử, quyết định cáctrường hợp cho rút hoặc không cho rút khỏi danh sách đề cử.

- Nhận biên bản kết quả bầu cử và phiếubầu đã niêm phong từ ban bầu cử để bàn giao cho Ban Chấp hành Công đoàn khoámới.

- Chỉ định triệu tập viên kỳ họp thứnhất của Ban Chấp hành sau khi công bố kết quả bầu cử Ban Chấp hành Công đoàn.

b) Đoàn Thư ký Đại hội.

Đoàn Thư ký Đại hội có các nhiệm vụsau:

- Ghi biên bản tổng hợp ý kiến thảo luận,dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của Đại hội.

- Quản lý và phát hành tài liệu có liênquan đến Đại hội theo sự chỉ đạo của Đoàn Chủ tịch Đại hội.

- Thu nhận, bảo quản và gửi đến Ban Chấphành khoá mới đầy đủ hồ sơ, văn kiện chính thức của Đại hội.

Trưởng đoàn thư ký chịu trách nhiệm trướcĐoàn Chủ tịch đại hội về nhiệm vụ của đoàn thư ký, phân công nhiệm vụ cụ thể chocác thành viên.

c) Đại hội nội bộ:

Đại hội Công đoàn cấp trên cơ sở có tổchức Đại hội nội bộ hay không do Ban Chấp hành cấp triệu tập quyết định (cấp cơsở không tổ chức đại hội nội bộ). Đại hội nội bộ chủ yếu giải quyết các công việcsau:

- Bầu Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, BanThẩm tra tư cách đại biểu Đại hội.

- Thông qua nội quy, chương trình, quychế làm việc của Đại hội.

- Thông qua báo cáo thẩm tra tư cáchđại biểu.

- Thảo luận đề án nhân sự, số lượng,cơ cấu, ứng cử, đề cử; thông qua danh sách giới thiệu bầu cử Ban Chấp hành vàđại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị Công đoàn cấp trên bằng biểu quyết giơ tay.

4.7. ứng cử, đềcử vào BCH Công đoàn và đại biểu đi dự đại hội, Hội nghị Công đoàn cấp trên.

a) ứng cử:

- Tất cả đoàn viên Công đoàn là đại biểuhoặc không là đại biểu đại hội đều có quyền ứng cử vào Ban Chấp hành Công đoàncác cấp.

- Người ứng cử không phải là đạibiểu chính thức của đại hội thì phải có đơn và nhận xét của Ban Chấp hành Côngđoàn cơ sở nơi công tác, sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền gửicho Đoàn Chủ tịch Đại hội.

- Người ứng cử đại biểu đi dự đạihội, hội nghị Công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức của Đại hội.

b) Đề cử.

Ban Chấp hành Công đoàn cấp triệutập Đại hội có quyền đề cử người tham gia vào Ban Chấp hành khoá mới, đại biểuđi dự Đại hội Công đoàn cấp trên (nếu có) và cung cấp lý lịch trích ngang từngngười.

Các đại biểu chính thức của Đạihội, Hội nghị có quyền đề cử người là đại biểu đại hội, hội nghị, hoặc khôngphải là đại biểu Đại hội, Hội nghị vào Ban Chấp hành.

Trường hợp người được đề cử khôngphải là đại biểu chính thức của Đại hội thì người giới thiệu có trách nhiệmcung cấp cho đại biểu sơ yếu lý lịch người mình giới thiệu, có nhận xét củaCông đoàn cơ sở nơi công tác và nhất thiết phải được sự đồng ý của người đó.

Người được đề cử để bầu đại biểu đi dựĐại hội, Hội nghị Công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức của Đại hội, Hộinghị.

4.8. Công tácbầu cử.

a) Danh sách bầu cử.

Đoàn Chủ tịch Đại hội có trách nhiệmtổng hợp và báo cáo đầy đủ danh sách đề cử, ứng cử, kể cả những người xin rút khỏidanh sách để đại hội thảo luận. Danh sách bầu cử được Đại hội thông qua bằng biểuquyết giơ tay.

b) Ban bầu cử.

Ban bầu cử gồm những đại biểu chính thứctrong Đại hội không có tên trong danh sách bầu cử, do Đoàn Chủ tịch Đại hội giớithiệu để Đại hội thông qua bằng biểu quyết giơ tay. Ban bầu cử có nhiệm vụ sau:

- Phổ biến nguyên tắc, thể lệ bầucử, hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, phát phiếu, thu phiếu. Kiểm tra thùng phiếutrước khi bỏ phiếu và niêm phong thùng phiếu.

- Kiểm phiếu (ban bầu cử không phải đếmsố phiếu trước đại hội), lập biên bản kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử, kết quảtrúng cử; niêm phong phiếu bầu chuyển cho đoàn Chủ tịch Đại hội.

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính, banbầu cử được sử dụng một số kỹ thuật viên không phải là đại biểu Đại hội. Ngoài banbầu cử, kỹ thuật viên và đại diện của Công đoàn cấp trên đến giám sát việc kiểmphiếu, không ai được đến nơi ban bầu cử đang kiểm phiếu.

4.9. Phiếu bầu.

Danh sách bầu cử được in trong phiếubầu. Phiếu bầu cử phải ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, được xếp theovần ABC... cho toàn danh sách bầu hoặc xếp theo vần ABC... theo khối công tác. Trongtrường hợp số lượng ít và được Đại hội nhất trí thì có thể dùng phiếu bầu viếttay. Các loại phiếu bầu phải có dấu của Ban Chấp hành Công đoàn cấp triệu tậpđóng ở góc trái phía trên.

a) Phiếu không hợp lệ gồm nhữngtrường hợp sau:

- Phiếu gạch hết tên trong danh sáchbầu ở phiếu in sẵn, hoặc không ghi tên ai ở phiếu viết tay (trừ trường hợpphiếu chỉ bầu 1 người).

- Phiếu bầu thừa số lượng đã đượcĐại hội biểu quyết.

- Phiếu bầu ghi tên người ngoài danhsách bầu cử đã được đại hội thông qua.

- Phiếu có đánh dấu riêng.

- Phiếu không đóng dấu của Ban Chấp hànhtheo quy định.

b) Phiếu bầu hợp lệ:

- Phiếu bầu không nằm ở Mục a.

- Trường hợp danh sách bầu chỉ có 1 ngườithì việc gạch tên (ở phiếu in sẵn) vẫn hợp lệ.

- Phiếu bầu thiếu số lượng quy định theodanh sách bầu vẫn hợp lệ.

c) Quản lý phiếu bầu.

Phiếu bầu xong phải được niêm phong đểlưu trữ trong 6 tháng. Chỉ Ban Thường vụ (Đoàn Chủ tịch), có quyền mở niêm phongphiếu. Sau 6 tháng, nếu không có khiếu nại, tố cáo về kết quả bầu cử, Ban Thườngvụ (Đoàn Chủ tịch), hoặc Ban Chấp hành (nơi không có Ban Thường vụ) quyết địnhcho huỷ phiếu.

4.10. Kết quảbầu cử.

Người trúng cử phải đạt quá 1/2 (mộtphần hai) so với số phiếu bầu.

- Trường hợp số người có số phiếu quá1/2 (một phần hai) nhiều hơn số lượng uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội biểuquyết, thì người trúng cử được lấy theo thứ tự, từ người có số phiếu cao, đếnngười có số phiếu thấp hơn cho đến khi đủ số lượng.

- Trường hợp có nhiều người có số phiếuquá 1/2 (một phần hai) ngang nhau mà chỉ cần lấy 1 hoặc 1 số người cho đủ sốlượng cần bầu, thì phải xin ý kiến Đại hội quyết định bầu tiếp trong số những ngườicó số phiếu ngang nhau để chọn người có số phiếu cao hơn, không cần phải đạt sốphiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số đại biểu tham gia bầu cử. Trườnghợp bầu lần thứ hai mà số phiếu vẫn ngang nhau thì việc có bầu nữa hay không doĐại hội quyết định.

- Trường hợp số người có số phiếuquá 1/2 (một phần hai) ít hơn số lượng cần bầu, thì Đại hội thảo luận và quyết địnhbầu tiếp cho đủ số lượng Ban Chấp hành, hoặc không bầu mà lấy số lượng đã trúngcử (ít hơn số lượng Đại hội đã quyết định).

4.11. Bầu đạibiểu đi dự Đại hội, Hội nghị Công đoàn cấp trên.

Đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị Côngđoàn cấp trên được bầu như hướng dẫn bầu Ban Chấp hành Công đoàn. Đại hội, Hộinghị có thể bầu đại biểu dự khuyết, số lượng đại biểu dự khuyết do Đại hội quyếtđịnh, có thể bầu riêng đại biểu dự khuyết, hoặc xin ý kiến Đại hội lấy đại biểudự khuyết là người có số phiếu quá 1/2 (một phần hai) liền kề với người có sốphiếu thấp nhất đã trúng cử đại biểu chính thức. Nếu chưa đủ số lượng đại biểu dựkhuyết theo quyết định của Đại hội, thì việc có tiếp tục bầu nữa hay không vẫn doĐại hội quyết định.

5. Số lượng UVBCH, bổ sung UVBCH, thôi tham gia BCH và hội nghị thường kỳBCH theo Điều 10.

5.1. Số lượngUVBCH Công đoàn các cấp do Đại hội Công đoàn cấp đó quyết định, theo quy địnhsau:

- Ban Chấp hành Công đoàn bộ phận: Khôngquá 07 uỷ viên.

- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Nghiệpđoàn, Công đoàn cơ sở thành viên:

Không quá 15 uỷ viên.

- Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên cơsở: Không quá 25 uỷ viên; riêng Ban Chấp hành Công đoàn Tổng Công ty trực thuộcTổng Liên đoàn không quá 31 uỷ viên.

- Ban Chấp hành Công đoàn ngành Trungương, Ban Chấp hành LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng Liên đoàn không quá 35uỷ viên. Trường hợp Công đoàn ngành Trung ương, LĐLĐ tỉnh, thành phố có từ 100.000đoàn viên trở lên Ban Chấp hành không quá 41 uỷ viên. Riêng Ban Chấp hành cácLĐLĐ thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh không quá 45 uỷ viên.

Trường hợp Ban Chấp hành cần sốlượng vượt quá số lượng quy định phải được Công đoàn cấp trên đồng ý.

5.2. Thôi thamgia Ban Chấp hành.

- Uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn cáccấp thôi tham gia Ban Chấp hành khi nghỉ việc theo quyết đinh, hoặc có thôngbáo nghỉ công tác để nghỉ hưu, hoặc có quyết định thôi việc của cấp có thẩm quyền.

- Việc thôi tham gia uỷ viên BanChấp hành Công đoàn (cán bộ Công đoàn không chuyên trách), do Ban Chấp hànhCông đoàn cấp đó quyết định và báo cáo Công đoàn cấp trên trực tiếp.

5.3. Bổ sungBan Chấp hành Công đoàn.

Trường hợp bổ sung khi khuyết uỷ viênBan Chấp hành, hoặc cần bầu bổ sung Uỷ viên Ban Chấp hành vượt quá số lượng đãđược đại hội thông qua, thì Ban Chấp hành Công đoàn cấp đó phải đề nghị bằng vănbản lên Công đoàn cấp trên trực tiếp, khi Công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý,việc bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành được thực hiện theo đúng nguyên tắc, thểlệ bầu cử.

5.4. Hội nghịthường kỳ của Ban Chấp hành.

Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hànhCông đoàn cấp nào do Ban Thường vụ Công đoàn cấp đó triệu tập (TLĐ là Đoàn Chủ tịch)theo thường lệ như sau:

- BCH Tổng Liên đoàn, LĐLĐ tỉnh, thànhphố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn 6tháng họp 1 lần.

- Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trựctiếp Công đoàn cơ sở 3 tháng họp 1 lần. Những Công đoàn Tổng Công ty, Công đoàncác cục có Công đoàn cơ sở đóng trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, Ban Chấp hànhCông đoàn 6 tháng họp ít nhất 1 lần.

- Ban Chấp hành CĐCS, CĐCS thành viên,Nghiệp đoàn, Công đoàn bộ phận ít tháng họp 1 lần. Công đoàn cơ sở có từ 1.000đoàn viên trở lên, có CĐCS thành viên đóng trên các địa bàn nhiều tỉnh, BanChấp hành Công đoàn 3 tháng họp ít nhất 1 lần.

6. Bầu Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) theo Điều 11.

6.1. Sau khi công bố kết quả bầu cử BanChấp hành mới, Đoàn Chủ tịch Đại hội chỉ định một đồng chí trong Ban Chấp hànhlàm triệu tập viên để triệu tập kỳ họp thứ nhất của Ban Chấp hành. Triệu tập viêncó nhiệm vụ điều hành hội nghị Ban Chấp hành để bầu Đoàn Chủ tịch Hội nghị hoặcchủ trì Hội nghị.

Kỳ họp thứ nhất của Ban Chấp hành cónhiệm vụ bầu Đoàn chủ tịch (Ban Thường vụ), bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ ban Kiểmtra và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra. Kỳ họp thứ nhất của Ban Chấp hành cần được tiếnhành trong thời gian Đại hội. Trường hợp chậm lại cũng không quá 15 ngày kể từngày bế mạc Đại hội.

6.2. Bầu chủ trì hội nghị Ban Chấphành.

- Hội nghị Ban Chấp hành lần thứnhất cử người chủ trì (nếu Ban Chấp hành có dưới 15 người), cử Đoàn Chủ tịchHội nghị (nếu Ban Chấp hành có từ 15 người trở lên) và thư ký hội nghị bằngbiểu quyết giơ tay. Trường hợp đại hội CĐCS bầu trực tiếp Chủ tịch, thì Chủtịch sẽ là người triệu tập và chủ trì hội nghị.

Người chủ trì, hoặc Đoàn Chủ tịch báocáo để Hội nghị thông qua chương trình làm việc và điều hành Hội nghị. Hội nghịBan Chấp hành thảo luận và quyết định số lượng, cơ cấu của Đoàn Chủ tịch (BanThường vụ) và Uỷ ban Kiểm tra. Việc bầu cử phải tiến hành theo đúng nguyên tắcvà thể lệ như bầu cử Ban Chấp hành.

6.3. Trình tự bầu.

- Bầu Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) trongsố Uỷ viên Ban Chấp hành.

- Bầu Chủ tịch và Phó Chủ tịch trongsố uỷ viên Đoàn chủ tịch (Ban thường vụ). Không bầu đồng thời 2 chức danh trongcùng 1 phiếu bầu.

- Bầu Uỷ ban Kiểm tra và bầu Chủnhiệm Uỷ ban Kiểm tra trong số các Uỷ viên kiểm tra được bầu.

6.4. Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ), Chủtịch, Phó Chủ tịch, Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra có trách nhiệm điềuhành công việc ngay sau khi được bầu và nhận bàn giao từ Đoàn Chủ tịch (Ban Thườngvụ) khoá trước trong thời hạn 15 ngày.

6.5. Công nhận kết quả bầu cử.

Sau Đại hội, Ban Thường vụ khoá mới phảibáo cáo lên Công đoàn cấp trên trực tiếp các văn bản sau:

- Công văn đề nghị công nhận kết quảbầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch,

Phó Chủ tịch, Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm,Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra.

- Biên bản bầu Ban Chấp hành, biênbản hội nghị BCH bầu Ban thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ ban Kiểm tra,Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Biên bản hội nghị Uỷ ban Kiểm tra bầu Phó Chủ nhiệmUỷ ban Kiểm tra.

- Danh sách trích ngang BCH, UBKT Côngđoàn gồm: Họ và tên, tuổi, giới tính, chức vụ và đơn vị công tác, dân tộc, trìnhđộ (Chính trị, học vấn, chuyên môn nghiệp vụ).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàynhận được văn bản đề nghị, Công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xétvà ra quyết định công nhận. Nếu có khiếu nại về bầu cử, Uỷ ban Kiểm tra củaCông đoàn cấp trên trực tiếp kiểm tra lại và báo cáo Ban Thường vụ Công đoàncùng cấp xem xét quyết định. Trường hợp sau Đại hội nếu phát hiện thấy sự viphạm nguyên tắc, thủ tục bầu cử thì báo cáo Công đoàn cấp trên trực tiếp giảiquyết.

7. Tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ Công đoàn theo Điều 113.

Tổ chức bộ máy và biên chế cán bộcủa các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trựcthuộc Tổng Liên đoàn thực hiện theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoànLao động Việt Nam. Hàng năm các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Côngđoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn báo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam tình hình tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ Công đoànchuyên trách.

III- VỀ CHƯƠNGIII:TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA CÔNG ĐOÀN

8. Điều 14 thực hiện như sau:

8.1. Tổ chức cơ sở của Công đoàn, Nghiệpđoàn tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ quy định như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế; các hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giaothông vận tải, thương mại, dịch vụ; các cơ quan Nhà nước; các đơn vị sự nghiệphạch toán độc lập; các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng laođộng là người Việt Nam... được Công đoàn cấp trên ra quyết định thành lập Côngđoàn cơ sở khi có 5 đoàn viên trở lên.

b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp; các cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và tổ chức xã hội nghềnghiệp được Công đoàn cấp trên ra quyết định thành lập Công đoàn cơ sở khi cóđủ 2 điều kiện:

- Có 5 đoàn viên trở lên.

- Có tư cách pháp nhân.

8.2. Nghiệp đoàn do LĐLĐ huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh hoặc Công đoàn ngành địa phương trực tiếp quyết định thànhlập, giải thể và chỉ đạo hoạt động.

8.3. Công đoàn cơ sở thành viên có tưcách pháp nhân, được Công đoàn cơ sở chỉ đạo hoạt động và thực hiện phân cấp mộtsố mặt về nhiệm vụ, quyền hạn.

8.4. Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơsở thành viên (ở doanh nghiệp, cơ quan), Nghiệp đoàn có các đơn vị công tác,sản xuất khác nhau (như tổ, đội, xưởng...) thì cần thành lập các Công đoàn bộphận và tổ Công đoàn.

IV- VỀ CHƯƠNGIV:TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN CƠ SỞ

9. Thành lập Công đoàn ngành địa phương theo Điều 21.

Khi thành lập Công đoàn ngành địa phươngkể cả Công đoàn Viên chức tỉnh, thành phố phải có đề án. Không thành lập Côngđoàn ngành địa phương khi không có Công đoàn ngành Trung ương.

10. Thành lập và tổ chức hoạt động của Công đoàn giáo dục huyện, quận,thị xã theo điều 22.

10.1. Công đoàn giáo dục huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công đoàn giáo dục huyện) do LĐLĐ huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là LĐLĐ huyện) quyết định thành lập hoặcgiải thể sau khi thống nhất với Công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố và được sựđồng ý của LĐLĐ tỉnh, thành phố.

10.2. Đối tượng tập hợp của Công đoàngiáo dục huyện là giáo viên, cán bộ, viên chức và lao động cơ quan phòng giáodục huyện, các trường học, đơn vị thuộc phòng giáo dục huyện quản lý.

10.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàngiáo dục huyện:

a) Tổ chức triển khai các chủ trươngcông tác của LĐLĐ huyện, Công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố và Nghị quyết đạihội Công đoàn cấp mình.

b) Tham gia với cơ quan quản lý cùngcấp về định hướng phát triển ngành, xây dựng các mục tiêu, kế hoạch giáo dục - đàotạo và các vấn đề liên quan đến trách nhiệm, lợi ích của đội ngũ cán bộ, giáoviên và xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên trong ngành.

c) Chỉ đạo Công đoàn cấp dưới tham giathực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, giáoviên; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động theo sự chỉđạo của LĐLĐ huyện, Công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố; tuyên truyền, giáo dụcđường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ củaCông đoàn và truyền thống ngành.

d) Phối hợp với các công nhân chức năngcủa huyện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách và đại diệnbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, giáo viên trong ngành(bao gồm cả giáo viên mẫu giáo mầm non ngoài công lập).

Quyết định thành lập hoặc giải thể cácCông đoàn cơ sở trường học, đơn vị trực thuộc phòng giáo dục quản lý; hướng dẫncác Công đoàn cơ sở tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sởvững mạnh.

11. Thành lập và chỉ đạo Công đoàn các Tổng Công ty do Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập theo khoản 4 Điều 24.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam quyết định thành lập, hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp các Côngđoàn Tổng Công ty. Khi quyết định căn cứ các điều kiện sau:

- Có vị trí và vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế - xã hội.

- Hoạt động trên phạm vi toàn quốc.

- Có từ 20.000 đoàn viên trở lên.

- Có từ 30 Công đoàn cơ sở trở lên.

12. Thành lập các Công đoàn cấp trên cơ sở theo Điều 25.

12.1. Việc xem xét thành lập các Côngđoàn cấp trên cơ sở phải căn cứ quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và yêucầu, nhiệm vụ, chức năng Công đoàn trong việc chỉ đạo các Công đoàn cơ sở thựchiện nhiệm vụ của Công đoàn cấp trên giao cho và tạo điều kiện để Công đoàn cơsở phát huy quyền tự chủ.

12.2. Công đoàn cấp trên cơ sở ở cơ quanmột số Bộ, Ban của Đảng, Đoàn thể Trung ương và cấp tương đương chỉ được thànhlập khi có nhiều Công đoàn cơ sở, viện, trường và các đơn vị sự nghiệp kháctrực thuộc cơ quan Bộ, Ban của Đảng, Đoàn thể. Việc thành lập các Công đoàn cấptrên cơ sở phải có đề án và được Công đoàn cấp quản lý trực tiếp xem xét, quyếtđịnh.

13. Về hoạt động Công đoàn trong một bộ có Công đoàn ngành Trung ương,Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và đối tượng tập hợp của Côngđoàn ngành Trung ương và Công đoàn Viên chức Việt Nam theo Điều 26.

13.1. Trong một Bộ có Công đoànngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn thì quyềnđại diện cho CNVCLĐ trong ngành tham gia quản lý Nhà nước với lãnh đạo bộ vềchiến lược phát triển kinh tế-xã hội của ngành, tham gia xây dựng các chế độ,chính sách và giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động thuộc ngànhdo Công đoàn ngành Trung ương thực hiện.

Để thực hiện tốt quyền đại diện cho CNVCLĐtrong ngành, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn sẽ ban hành quy chế phối hợp hoạtđộng giữa Công đoàn ngành Trung ương với các Công đoàn Tổng Công ty trực thuộcTổng Liên đoàn.

13.2. Công đoàn ngành Trung ươngtrực tiếp chỉ đạo Công đoàn cơ quan Bộ, Công đoàn Tổng Công ty và cấp tươngđương (bao gồm Công đoàn Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Công đoàn các Cục,Tổng cục...) và Công đoàn cơ sở các đơn vị trực thuộc bộ.

13.3. Đối tượng tập hợp của Công đoànviên chức Việt Nam là đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và lao động làmviệc tại các Ban của Đảng, Đoàn thể Trung ương, cơ quan Bộ, cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và tương đương (nơi không có Công đoàn ngành Trungương).

14. Ban Nữ công các cấp Công đoàn theo Điều 30.

14.1. Ban Nữ công cấp cơ sở: BanChấp hành Công đoàn cơ sở cử một uỷ viên phụ trách công tác nữ và chỉ định việcthành lập Ban Nữ công quần chúng.

14.2. Công đoàn các cấp trên cơ sở (LĐLĐhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn ngành địa phương, Côngđoàn Tổng Công ty và tương đương): Ban Chấp hành cử ra một uỷ viên phụ tráchcông tác nữ. Khi cần thiết có thể thành lập Ban Nữ công quần chúng để tham mưucho Ban Chấp hành về công tác vận động nữ CNVCLĐ (nhưng phải xin ý kiến Côngđoàn cấp trên).

14.3. LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoànngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn thành lập banNữ công, hoặc bố trí cán bộ làm công tác nữ công để tham mưu và giúp cho BanThường vụ, Ban Chấp hành tổ chức thực hiện công tác vận động nữ CNVCLĐ và hoạtđộng nữ công.

V. VỀ CHƯƠNGV:CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CÔNG ĐOÀN VÀ UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP

15. Công tác kiểm tra của Công đoàn theo Điều 31.

15.1. Công đoàn các cấp có nhiệm vụ tiếnhành công tác kiểm tra ở cấp mình, cấp dưới và chịu sự kiểm tra của Công đoàncấp trên.

15.2. Ban Chấp hành Công đoàn cáccấp quyết định chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra của cấp mình và chỉ đạoCông đoàn cấp dưới xây dựng chương trình kế hoạch công tác kiểm tra toàn khoá, hàngnăm về việc chấp hành Điều lệ, thực hiện Nghị quyết Đại hội, các Nghị quyết, chươngtrình của Ban Chấp hành cấp mình và cấp trên, giải quyết đơn thư khiếu nại tốcáo thuộc thẩm quyền, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kiểm tra.

15.3. Ban Thường vụ Công đoàn cáccấp báo cáo công tác kiểm tra (trong báo cáo chung) trước đại hội.

16. Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn các cấp theo điều 32 Điều.

16.1. Uỷ ban Kiểm tra các cấp được thànhlập từ Công đoàn cơ sở trở lên do Ban Chấp hành cùng cấp bầu, gồm một số Uỷviên Ban Chấp hành và một số Uỷ viên ngoài Ban Chấp hành.

16.2. Số lượng uỷ viên Uỷ ban Kiểm trado Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp quyết định theo quy định sau:

- Uỷ ban Kiểm tra của Tổng Liên đoànLao động Việt Nam: không quá 13 uỷ viên.

- Uỷ ban Kiểm tra của LĐLĐ tỉnh, thànhphố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn: không quá 9 uỷ viên.

- Uỷ ban Kiểm tra của Công đoàn cấp trêncơ sở; không quá 7 uỷ viên

- Uỷ ban Kiểm tra của Công đoàn cơsở, Nghiệp đoàn: không quá 5 uỷ viên.

Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có dưới30 đoàn viên thì cử 1 Uỷ viên Ban Chấp hành làm nhiệm vụ kiểm tra, Ban Chấp hànhchỉ có Chủ tịch thì cử 01 đoàn viên làm nhiệm vụ kiểm tra.

16.3. Tiêu chuẩn uỷ viên Uỷ ban Kiểmtra Công đoàn các cấp: Vận dụng theo tiêu chuẩn như uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp,ngoài ra uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra cần có sự hiểu biết về kiến thức pháp luật, kinhtế, quản lý tài chính... có nghiệp vụ và kinh nghiệm làm công tác kiểm tra.

16.4. Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm,Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra phải được Công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

16.5. Khi khuyết uỷ viên, Chủ nhiệm,Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra thì Uỷ ban Kiểm tra báo cáo Ban Chấp hành cùngcấp và tiến hành bầu bổ sung. Việc bầu bổ sung tuân theo quy định của Điều lệvà được Công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

17. Nhiệm vụ Uỷ ban Kiểm tra theo Điều 33.

17.1. Chủ động xây dựng chương trình,kế hoạch kiểm tra theo nghiệp vụ về nội dung, đối tượng và thời gian tổ chứckiểm tra, báo cáo kết luận kiểm tra và kiến nghị hình thức xử lý với cơ quanthường trực của Ban Chấp hành.

17.2. Những khiếu nại, tố cáo không thuộcthẩm quyền giải quyết của Công đoàn, Uỷ ban Kiểm tra có nhiệm vụ tham mưu choBan Thường vụ, Ban Chấp hành tham gia với các cơ quan chức năng Nhà nước giải quyếttheo Luật Khiếu nại, tố cáo.

17.3. Uỷ ban Kiểm tra các cấp hoạtđộng theo quy chế, quy định do Ban Chấp hành cùng cấp ban hành.

VI. VỀ CHƯƠNGVI:TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN.

18. Quản lý tài chính Công đoàn theo Điều 36.

Ban Chấp hành trước hết là BanThường vụ (Đoàn Chủ tịch) có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lýtài chính, tài sản và hoạt động kinh tế Công đoàn ở cấp mình và cấp dưới. Saukhi BCHCĐ phê duyệt báo cáo ngân sách của cấp mình, hàng năm phải thực hiệncông khai tài chính theo đúng hướng dẫn của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.

19. Quản lý tài sản Công đoàn theo Điều 37.

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là chủ sở hữu mọi tài sản của tổ chức Công đoàn Việt Nam. Công đoàn các cấp được Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng các tài sản theo quy định của ĐoànChủ tịch Tổng Liên đoàn. Việc thay đổi hình thức sở hữu hoặc thay đổi một phầnsở hữu tài sản đó phải được sự đồng ý (bằng văn bản) của tập thể Đoàn Chủ tịchTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

VII. VỀ CHƯƠNGVII:KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

20. Việc đề nghị khen thưởng của các cấp Công đoàn.

Thực hiện đúng Luật Thi đua khenthưởng và những quy định, hình thức, thủ tục khen thưởng của Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam.

21. Việc kỷ luật tổ chức Công đoàn và cán bộ, đoàn viên Công đoàn.

21.1. Việc kỷ luật một tổ chức Công đoàn,cán bộ, đoàn viên Công đoàn phải được xem xét tập thể, dân chủ và công khai.

21.2. Kỷ luật mọi tổ chức Công đoàn doCông đoàn cấp quyết định thành lập xem xét và đề nghị Công đoàn cấp trên quyết định.

21.3. Kỷ luật đoàn viên do hội nghị tổCông đoàn đề nghị, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét quyết định khi:

+ Vi phạm Điều lệ: Trong một năm đoànviên bỏ họp 50% số kỳ họp; không đóng đoàn phí liên tục 6 tháng mà không có lýdo chính đáng.

- Hồ sơ đề nghị kỷ luật gồm:

+ Văn bản đề nghị và biên bản hội nghịtổ Công đoàn hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cấp đề nghị.

+ Bản tự kiểm điểm cá nhân vi phạmkỷ luật.

+ Các quyết định xử lý hình thức kỷ luậtkhác của cá nhân khi vi phạm luật pháp (nếu có).

- Công nhận đoàn viên đã sửa chữanhững khuyết điểm khi sau 3 tháng kể từ khi có quyết định kỷ luật, đoàn viên bịkỷ luật có tiến bộ, có nguyện vọng trình bày rõ quá trình sửa chữa khuyết điểmcủa cá nhân. Hội nghị Ban Chấp hành Công đoàn cấp ra quyết định kỷ luật xem xétvà công nhận bằng văn bản.

VIII. VỀCHƯƠNG VIII:CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ

Các cấp Công đoàn và đoàn viên có tráchnhiệm thực hiện nghiêm chỉnh điều lệ Công đoàn Việt Nam và Thông tri Hướng dẫnthi hành Điều lệ CĐVN. Trong quá trình thực hiện Thông tri này nếu có vướng mắcbáo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN xem xét giải quyết.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN
CHỦ TỊCH
Cù Thị Hậu