THÔNG TƯ

CỦA BỘ YTẾ SỐ 02/1999/TT-BYT NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 1999
HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC BÁN THUỐC CHỮA BỆNH CÓ
TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN Ở ĐỊA BÀN MIỀN NÚI,
HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

Thực hiện Điều 12 mục1 chương III của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ vềphát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc; Bộ Y tế hướngdẫn việc tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển ở địa bàn miền núi,hải đảo, vùng đồng bào dân tộc như sau:

1. Địa bàn áp dụng, các đối tượng được tham gia bán thuốcchữa bệnh có trợ cước vận chuyển

a. Địa bàn áp dụng: theo quy định tại điểm 1 mục I của Thôngtư liên tịch số 11/1998/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của Liên BộThương mại - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi- Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thực hiện Nghị định số 20/1998/NĐ-CP .

b. Các đối tượng được tham gia bán thuốc chữc bệnh có trợcước vận chuyển:

- Doanh nghiệp nhà nước sản xuất và kinh doanh các loạithuốc chữa bệnh; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần sản xuất kinhdoanhthuốc; doanh nghiệp tư nhân kinhdoanh thuốc chữa bệnh; nhà thuốc tư nhân, quy định tại điểm 2.3 mục I của Thôngtưliên tịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dântộc và miền núi - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 11/1998/TTLT /BTM-UBDTMN- BTC- BKHĐT.

- Các đối tượng nêu trên sẽ được trợ cấp vận chuyển theo quyđịnhhiện hành khi có đăng ký kinhdoanh, hoạt động kinh doanhđúng ngànhnghề trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

2. Danh mục thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển

Danh mục thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển được tổ chứcbán là các loại thuốc thiết yếu phục vụ chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành. Trên cơsở danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế ban hành, sở Y tế các tỉnh trực thuộcTrung ương lựa chọn thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và phương án kinhphíđược trợ cước vận chuyển hàng nămđối với các loại thuốc chữa bệnh của từng địa phương để lập kế hoạch về cungứng, bán lẻ các loại thuốc chữa bệnh được trợ cước vận chuyển.

Các loại thuốc cấp không thu tiền, muối i-ốt không thuộc nộidung quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển

a. Xây dựng mạng lưới cung ứng, vận chuyển, bán buôn, bánlẻ:

Các doanh nghiệp nhà nước kinh doanhdược giữ vai trò chủ đạo trong việc sản xuất,cung ứng, dự trữ, vận chuyển, bán buôn các loại thuốc chữa bệnhtheo chính sách trợ cước của Nhà nước, đồngthời sử dụng các hiệu thuốc tại các trung tâm cụm xã làm đại lý bán buôn, bánlẻ để đưa thuốc về các xã vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh, biên giới hải đảo. Tạicác địa phương này các trạm y tế xã phải có quầy đại lý và ngườibán thuốc tối thiểu phải là dược ta. Khuyếnkhích mở đại lý bán thuốc ở vùng sâu, vùng xa; Cán bộ y tế thôn, bản của vùngsâu vùng xa được nhận một số thuốc thông thường để nhượng bán cho nhân dân theogiá quy định. Giám đốc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vàonhu cầu thực tế của từng địa phương để quy định những mặt hàng thuốc thôngthường mà cán bộ y tế thôn, bản được bán và chịu trách nhiệm kiểm tra việc thựchiện.

b. Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc chữa bệnh được trợ cước giávận chuyển thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm 1, 2 mục III Thông tư số 06/1998/TT /BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắcxác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định mức giá bán lẻ cácmặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo vàvùng đồng bào dân tộc.

Các điểm bán lẻ thuốc chữa bệnh được trợ cước vậnchuyểnphải thực hiện niêm yết giá bánlẻ công khai để mọi người biết, giám sát kiểm tra việc thực hiện giá.

c. Định mức thuốc chữa bệnh để tính trợ cước vận chuyển thựchiện theo quy định tại điểm 4.4 mục III Thông tư liên tịch số11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của Liên tịch Bộ Thương mại -Uỷ ban dân tộc và miền núi-Bộ Tài chính - Bộ Kế hoach và đầu tư là 10.000 đồng/người/ năm.

d. Nguồn kinh phí trợ cước vận chuyển thuốc chữa bệnh do BộTài chính cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố theo hình thức "kinhphí uỷ quyền" như quy định tại phần b điểm 5.2 mục III Thông tư liên tịch số11/1998/TTLT /BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT.

đ. Cự ly cước vận chuyển các mặt hàng thuốc chữa bệnh đượctrợ cước thực hiện theo quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư số06/1998/TT /BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắcxác định đơn giá, trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định giá bán lẻ các mặthàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo, vùngđồng bào dân tộc.

e. Hàng năm, Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam, Vụ Tàichính - Kế toán, Thanh tra Y tế) sẽ tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra việc thựchiện cung ứng, quản lý các loại thuốc chữa bệnh được trợ cước vận chuyển đảmbảo cho nhân dân sinh sống trên địa bàn thực sự được hưởng những kết quả củachính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước; kiến nghị với Chính phủvà các Bộ ngành có liên quan biện pháp giảiquyết những vấn đề phát sinh.

4. Điều khoản thi hành:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các địa phương, đơn vịphản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam, Vụ Tài chính - kếtoán) để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp.