BỘ TÀI CHÍNH
Số: 02-TC/TCĐN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 1 năm 1997
Thông tư

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng vốn tài trợ của
Chính phủ Pháp năm 1995

 

Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ ban hành Quychế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 18/TC-TCĐN ngày 05/3/1994 của Bộ Tài chính hướngdẫn việc quản lý và sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hànhĐiều lệ quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Công văn số 1513/QHQT ngày 04/4/1996 của Chính phủ về chế độtài chính đối với các dự án sử dụng nguồn tài trợ của Chính phủ Pháp năm 1995;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tài trợ theoNghị định thư tài chính năm 1995 ký ngày 30/11/1995 giữa Chính phủ Cộng hoàPháp và Chính phủ CHXHCN Việt Nam như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.Nguồn tài trợ theo Nghị định thư năm 1995 của Chính phủ Pháp cho Chính phủ ViệtNam (bao gồm một khoản viện trợ không hoàn lại, một khoản vay Kho bạc Pháp vàmột khoản vay tín dụng hỗn hợp) là nguồn thu của ngân sách nhà nước, phải đượcphản ảnh qua ngân sách nhà nước và quản lý theo chế độ quản lý tài chính hiệnhành của Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối vào ngân sách nhà nướcvà trả nợ cho Pháp khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi) đối với các khoản vay.

2.Căn cứ vào mục tiêu, tính chất sử dụng vốn cũng như khả năng hoàn trả của từngloại dự án, trên cơ sở các điều kiện ràng buộc của phía Pháp và phê chuẩn củaChính phủ Việt Nam hàng năm, các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ thuộc Nghịđịnh thư 1995 được phân loại như sau:

-Loại dự án được ngân sách nhà nước cấp phát gồm các dự án theo danh mục tại Phụlục I đính kèm.

-Loại dự án phải vay lại từ nguồn vay Kho bạc Pháp và nguồn tín dụng hỗn hợptheo các điều kiện vay lại do Chính phủ Việt Nam quy định theo danh mục cụ thểtại các Phụ lục II và III đính kèm.

3.Bộ Tài chính trực tiếp quản lý cấp phát vốn và cho vay lại đối với các dự ánthuộc các đối tượng được quy định tương ứng như trên thông qua Tổng cục Đầu tưphát triển.

4.Các chủ dự án được sử dụng nguồn vốn tài trợ (cả vốn viện trợ và vay nợ) cótrách nhiệm lập kế hoạch rút vốn và nhu cầu vốn đối ứng trong nước hàng năm chotừng dự án gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại và Tổng cục Đầu tư pháttriển) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp hướng dẫn và theo dõi việc thựchiện.

5.Đối với các dự án được sử dụng vốn từ nguồn viện trợ không hoàn lại, chủ dự áncó trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và phù hợp với các điều kiện đã camkết trong Hợp đồng thương mại.

Đốivới các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vàtrả nợ vốn vay đúng với các điều kiện đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Hợpđồng cho vay lại) ký với Bộ Tài chính và các quy định về quản lý và sử dụng vốnvay nước ngoài của Chính phủ theo các văn bản pháp quy đã tham chiếu ở trên.

 

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1.Trình tự và thủ tục rút vốn vay nợ và viện trợ

a)Việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi phải thực hiệntheo đúng những quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèmtheo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ.

b)Trên cơ sở dự án đã được thẩm định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ dựán khẩn trương thực hiện các thủ tục đấu thầu và ký kết Hợp đồng thương mại vớicác công ty của Pháp để mua hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Các hợp đồng thươngmại phải được ký kết trước ngày 31/12/1997. Sau đó chủ dự án hoàn tất các thủtục phê duyệt Hợp đồng thương mại theo Quyết định số 91/TTg ngày 13/11/1992 củaThủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Thương mại.

c)Các văn bản liên quan tới việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, tài liệubáo cáo khả thi đã được phê duyệt, Hợp đồng thương mại đã được ký kết cùng vănbản phê duyệt Hợp đồng thương mại cần gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính(Vụ Tài chính đối ngoại, Tổng cục Đầu tư phát triển) để thực hiện các thủ tụctiếp theo với phía Pháp.

d)Căn cứ vào công văn đề nghị rút vốn tài trợ để thực hiện các hợp đồng thươngmại của chủ dự án cùng với thông báo phê duyệt hợp đồng thương mại của Chínhphủ Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Tham tán thương mại bên cạnh Đại sứPháp tại Hà Nội, Bộ Tài chính sẽ uỷ quyền cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam làm các thủ tục rút vốn cho dự án thuộc danh mục sử dụng vốn tài trợcủa Pháp.

e)Trên cơ sở công văn uỷ quyền rút vốn của Bộ Tài chính và bản sao Hợp đồng tíndụng đã ký kết giữa Chủ dự án và Tổng cục Đầu tư phát triển, Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam ký và đóng dấu văn bản hợp đồng thương mại gốc để chuyểncho phía Pháp làm chứng từ thanh toán tiền cho Nhà cung cấp Pháp và thực hiệncác thủ tục đối ngoại như đã quy định trong Thoả ước mở tín dụng.

f)Trường hợp việc thực hiện dự án không thể tiến hành hoặc thực hiện chậm trễ dochưa hoàn tất các thủ tục hồ sơ, muốn rút hoặc chuyển đổi dự án vì bất kỳ lý donào, chủ dự án phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tưvà Bộ Tài chính.

2.Thực hiện việc cấp phát và cho vay lại.

a)Đối với các dự án được ngân sách cấp phát vốn (Phụ lục I)

-Bộ Tài chính thông qua Tổng cục Đầu tư phát triển thực hiện việc cấp phát chocác dự án theo chế độ hiện hành về cấp phát và quản lý vốn xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước.

-Đối với các dự án được cấp phát từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Kho bạcPháp khi sử dụng nguồn nay đều phải làm giấy xác nhận viện trợ. Các chủ dự ánkhi có giấy báo nhận hàng viện trợ phải tới Bộ Tài chính làm thủ tục xác nhậnviện trợ. Trường hợp phía nước ngoài đặt mua hàng trong nước thì chủ dự án làmthủ tục xác nhận viện trợ chậm nhất là 30 ngày sau khi nhận được hàng. Hồ sơcần thiết để xác nhận viện trợ bao gồm:

+Văn bản phê duyệt chương trình, dự án của cơ quan có thẩm quyền.

+Hiệp định hoặc các văn bản thoả thuận đã được ký kết chính thức với đối tác nướcngoài có ghi rõ dự án đang được thực hiện.

+Văn bản phê duyệt Hợp đồng thương mại.

+Vận đơn đường biển (Bill of Lading) hoặc vận đơn hàng không (Airway bill).

+Bản kê chi tiết (Packing List).

+Hoá đơn thương mại (Invoice).

+Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate).

-Chứng từ để ghi thu ghi chi qua ngân sách nhà nước là:

*Giấy xác nhận hàng viện trợ của Bộ Tài chính; hoặc

*Giấy báo nợ của Quỹ phát triển Pháp thay mặt Kho bạc Pháp và các hoá đơn thanhtoán cho nhà cung cấp Pháp (kể cả hoá đơn thanh toán các dịch vụ kỹ thuật) docơ quan thương vụ Pháp cung cấp; hoặc

*Giấy báo nợ của Ngân hàng Pháp cung cấp.

b)Đối với các dự án phải vay lại vốn (Phụ lục II và III).

-Sau khi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hợp đồng thương mại ký giữa chủ dựán (hoặc đơn vị được cơ quan chủ quản dự án uỷ quyền nhập hàng) và Công tyPháp, chủ dự án phải tiến hành ký Hợp đồng tín dụng với Bộ Tài chính (Tổng cụcĐầu tư phát triển) về việc vay lại nguồn vốn tài trợ từ Ngân sách Nhà nước. Hợpđồng tín dụng sẽ là cơ sở để chủ dự án chính thức nhận nợ với ngân sách nhà nướcvà thực hiện các nghĩa vụ của mình theo đúng các điều khoản đã cam kết tronghợp đồng này.

-Các điều kiện cho vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Kho bạc Pháp (Phụlục II):

+Thời gian vay lại: 15 năm có 4 năm ân hạn

+Lãi suất vay lại: 2,5%/năm

+Đồng tiền cho vay: đồng Phrăng Pháp

-Các điều kiện vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp (Phụlục III):

+Nguồn Kho bạc Pháp (chiếm 32,96% tổng số vốn vay của dự án):

*Thời gian vay lại: 15 năm có 4 năm ân hạn

*Lãi suất vay lại: 0%/năm (giảm 1% so với lãi suất vay Kho bạc Pháp)

*Đồng tiền cho vay: đồng Phrăng Pháp

+Nguồn tín dụng tư nhân (chiếm 67,04% tổng số vốn vay của dự án):

*Thời gian vay lại: 10 năm không có ân hạn

*Lãi suất vay lại: giảm 1%/năm so với lãi suất vay thực tế của các Ngân hàngPháp.

*Đồng tiền cho vay: đồng Phrăng Pháp

-Các khoản phí: Các chủ dự án phải chịu các khoản phí sau:

*Phí ngoài nước:

Đốivới các dự án vay lại từ nguồn tín dụng hỗn hợp nêu tại Phụ lục III (gồm mộtphần vay Kho bạc Pháp và một phần vay tín dụng tư nhân), các chủ dự án phảichịu những khoản phí sau:

+Phí cam kết: 0,5%/năm trên số vốn chưa rút của nguồn tín dụng tư nhân.

+Phí quản lý của Ngân hàng Pháp: 0,8% trả một lần trên tổng số vốn vay từ nguồntín dụng tư nhân.

+Phí bảo hiểm tín dụng của COFACE: trả theo tỷ lệ phí do Pháp thông báo tínhtrên số tiền vay từ nguồn tín dụng tư nhân.

+Phí khác do ngân hàng nước ngoài thu trong quá trình rút vốn (nếu có).

*Phí trong nước:

Tấtcả các dự án vay lại từ ngân sách nhà nước đều phải chịu 0,3%/năm tính trên sốdư nợ bao gồm phí quản lý của Tổng cục Đầu tư phát triển và phí giao dịch đốingoại do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Tổngcục Đầu tư Phát triển trực tiếp thu:

+Phí trong nước theo mức 0,3%/năm từ chủ dự án cùng với lịch thu hồi gốc và lãi.Phí giao dịch đối ngoại do Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam thu theo Biểuphí của Ngân hàng tính trên từng lần giao dịch phát sinh và do Tổng cục Đầu tưphát triển trích trả cho Ngân hàng trong số 0,3% nêu trên.

+Phí ngoài nước gồm phí cam kết và phí quản lý nói trên từ chủ dự án khi nhận đượcthông báo của Ngân hàng Đầu tư phát triển để ngân sách nhà nước có nguồn trảcho phía Pháp khi đến hạn. Riêng phí bảo hiểm sẽ được Pháp tài trợ bổ sung và đượccộng vào tổng số vốn vay mà chủ dự án được tài trợ đồng thời phải nhận nợ vớiTổng cục Đầu tư phát triển.

-Trường hợp dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát, các phí ngoài nước vàphí giao dịch đối ngoại nêu trên sẽ do ngân sách nhà nước thanh toán. Ngân hàngĐầu tư phát triển có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính (Vụ Tàichính đối ngoại và Tổng cục Đầu tư phát triển) về các khoản phí phải trả nóitrên.

-Tổng cục Đầu tư phát triển thông báo lịch trả nợ cho ngân sách nhà nước cho chủdự án. Chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả gốc, lãi và phí đến hạn theo thông báotrên. Khuyến khích các chủ dự án trả nợ trước hạn cho ngân sách nhà nước.

-Trường hợp chủ dự án không trả nợ đúng hạn cho Bộ Tài chính với bất kỳ lý donào, chủ dự án sẽ phải chịu lãi phạt chậm trả theo đúng như lãi phạt của Phápđã quy định trong Thoả ước áp dụng (đối với khoản vay Kho bạc Pháp lãi phạt là2,5%/năm, đối với khoản vay tín dụng tư nhân là PIBOR+2,5%/năm).

3.Các quy định khác

a)Bộ Tài chính uỷ quyền cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện cácdịch vụ thanh toán đối ngoại với Pháp. Ngay sau khi rút vốn, Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính bản kê rút vốn để làmthủ tục hạch toán thông qua ngân sách.

b)Tất cả các hàng hoá, trang thiết bị và dịch vụ của các dự án nhập khẩu bằngnguồn ODA của Pháp thuộc Nghị định thư 1995 để phục vụ cho dự án được miễn thuếnhập khẩu theo Công văn hướng dẫn số 2842-TC/TCT ngày 15/8/1996 của Bộ Tàichính.

c)Khi kết thúc dự án, các chủ dự án có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tiếpnhận và sử dụng, đánh giá hiệu quả của dự án gửi cơ quan chủ quản dự án và BộTài chính. Quy trình và yêu cầu của việc lập quyết toán, nội dung báo cáo quyếttoán, phê duyệt quyết toán theo đúng những hướng dẫn hiện hành của Bộ Tàichính.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Cáccơ quan chủ quản của dự án có trách nhiệm hướng dẫn các chủ dự án thực hiệntheo đúng các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có phátsinh vướng mắc, chủ dự án và các cơ quan chủ quản cần phản ảnh kịp thời để BộTài chính xem xét giải quyết./.

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG VỐN TÀI TRỢ CỦA PHÁP TÀIKHOÁ 1995 THEO CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC CẤP PHÁT VỐN

(Kèm theo Thông tư số 02-TC/TCĐN, ngày 14/01/1997 củaBộ Tài chính)

TT

Tên dự án

Cơ quan chủ quản

Vốn tài trợ (Triệu FF)

Nguồn tài trợ

1

Bệnh viện Việt Đức gđ III

Bộ Y tế

5

VTKHL

2

Viện Bà mẹ và trẻ sơ sinh Hà Nội

Bộ Y tế

5

VTKHL

3

Bệnh viện Việt Tiệp

UBND Hải Phòng

5

VTKHL

4

Bệnh viện phụ sản

UBND Hải Phòng

5

VTKHL

5

Trung tâm đào tạo cán bộ nước

Bộ Xây dựng

4

VTKHL

6

Đào tạo kinh tế tài chính

Bộ Tài chính

5

VTKHL

7

Quy hoạch GTVT miền Trung

Bộ GTVT

5

VTKHL

8

Đèn tín hiệu giao thông Hà Nội

UBND Hà Nội

15

VTKHL

9

VP tiêu chuẩn hàng không

Cục HKDDVN

10

VTKHL

10

Tin học hoá công chứng

Bộ Tư pháp

1,4

VTKHL

11

Lắp ráp xe tải và máy phát điện

Bộ Quốc phòng

10

TDHH

12

Studio truyền hình HN giai đoạn II

UBND Hà Nội

15

VAYKB

13

TBSX công trình TH Nghệ An

UBND Nghệ An

8

VAYKB

14

Hệ thống cấp nước Lạng Sơn

UBND Lạng Sơn

9,8

VAYKB

15

Hệ thống cấp nước Cao Bằng

UBND Cao Bằng

17

VAYKB

16

Sửa chữa cầu An Dương

UBND Hải Phòng

7,5

VAYKB

17

Sửa chữa cầu Sài Gòn

Bộ GTVT

31

VAYKB

18

Rada quan sát ven biển

Bộ GTVT

40

VAYKB

19

Tàu chữa cháy

Bộ Nội vụ

6

VAYKB

VTKHL: Viện trợ khônghoàn lại

TDHH: Tín dụng hỗn hợp

VAYKB: Vay Kho bạc

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG KHOẢN VAY KHO BẠC PHÁP TÀIKHOÁ 1995 THEO CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC CHO VAY LẠI VỐN

(Kèm theo Thông tư số 02-TC/TCĐN, ngày 14/01/1997 củaBộ Tài chính)

TT

Tên dự án

Cơ quan chủ quản

Vốn tài trợ (triệu FF)

1

Trạm xử lý nước Mỹ Tho

UBND Tiền Giang

23

2

Mở rộng Hệ thống cấp nước Đà Nẵng giai đoạn III

UBND Đà Nẵng

27

3

Phục hồi hệ thống lưới điện Huế giai đoạn II

Bộ Công nghiệp

25

4

Thiết kế kỹ thuật thuỷ điện Bản Mai

Bộ Công nghiệp

36

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG KHOẢN TÍN DỤNG HỖN HỢPPHÁP
TÀI KHOÁ 1995 THEO CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC CHO VAY LẠI VỐN

(Kèm theo Thông tư số 02-TC/TCĐN, ngày 14/01/1997 củaBộ Tài chính)

TT

Tên dự án

Cơ quan chủ quản

Vốn tài trợ (triệu FF)

1

Quản lý tần số giai đoạn II

Tổng cục Bưu điện

18

2

Nâng cấp trường HKDD

Cục HKDD VN

30

3

Trạm biến thế tỉnh Kiên Giang

Bộ Công nghiệp

6,5

4

Dây chuyền thực nghiệm sx cấu kiện nhẹ có tính lắp lẫn cao

Bộ Xây dựng

2

5

Trang thiết bị sàng rửa than anthracite

Bộ Công nghiệp

7

6

Rađa khí tượng sân bay Nội Bài

Cục HKDD VN

6,5

7

Hỗ trợ kỹ thuật và thiết bị sân bay Nội Bài

Cục HKDD VN

24,3

 

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng