Thông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘTHUỶ SẢN SỐ 03/2000/TT-BTS NGÀY 22 THÁNG9 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 178/1999/QĐ-TTG
NGÀY 30/8/1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ
GHI NHàN HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRONG NƯỚC VÀ HÀNG HOÁ
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ THUỶ SẢN

Ngày 30/8/2000. Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước vàhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg .

Ngày 15/8/2000, Thủtướng Chính phủ đã ban hành tiếp Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg về việc điềuchỉnh, bổ sung một số nội dung của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trongnước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Khoản 2 Điều 19 củaQuy chế quy định "Các Bộ quản lý chuyên ngành căn cứ chức năng quản lý cácyêu cầu cụ thể liên quan đến sử dụng và bảo quản đối với hàng hoá riêng biệtthuộc phạm vi ngành phụ trách, có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách ghi nhãncác hàng hoá riêng biệt,...".

Thực hiện Quy chế ghinhãn hàng hoá, Bộ Thuỷ sản hướng dẫn chi tiết cách ghi nhãn thống nhất đối vớihàng hoá thuỷ sản như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc ghi nhãn hàng hoá thuỷ sản lưu thông trong nước vàhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải theo quy định chung của Quy chế ghi nhãnhàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắtlà Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 vàQuyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tưsố 34/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 34).

2. Phạm vi điều chỉnh

Các nhóm hàng hoá thuỷ sản có bao gói thương phẩm sau đâykhi lưu thông phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định của Thông tư này:

a) Thực phẩm chế biến có nguồn gốc từ động vật và thực vậtthuỷ sản hoặc có thành phần đặc trưng là động vật và thực vật thuỷ sản (sau đâygọi tắt là thực phẩm thuỷ sản).

b) Giống động vật và thực vật thuỷ sản (kể cả giống bố mẹ).

c) nguyên liệu thuỷ sản để sản xuất thức ăn và thức ăn chếbiến công nghiệp dùng cho nuôi thuỷ sản (sau đây gọi tắt là nguyên liệu và thứcăn).

d) Thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng cho động vật vàthực vật thuỷ sản (sau đây gọi tắt là thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học).

e) Lưới đánh cá gồm lưới tấm, sợi để dệt lưới và dây (giềng)để lắp ráp lưới (sau đây gọi tắt là lưới đánh cá).

3. Đối với hàng hoá là thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu, cáchghi nhãn cho những nội dung bắt buộc sau đây có thể theo thoả thuận với yêu cầucủa thị trường nhập khẩu:

a) Thành phần cấu tạo.

b) Thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng.

c) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng.

II. NỘI DUNG CỦA NHàN HÀNG HOÁ

A. NỘIDUNG BẮT BUỘC

1. Thực phẩm thuỷ sản

1.1. Tên hàng hoá

a) Cách ghi theo quy định chung tại các khoản 1, 2 và 3 Điều6 của Quy chế và tiêu chẩu ngành.

b) Đối với các sản phẩm theo quy định khoản 4 Điều 6 của Quychế, tên hàng hoá phải mô tả đúng thực phẩm thuỷ sản trong bao bì, gồm các nộidung sau:

- Tên loài của động vật, thực vật thuỷ sản (Ví dụ: Cá đổngcờ phi lê động lạnh...) hoặc tên mô tả đặc tính và công dụng của hàng hoá (vídụ: Chả giò cua động lạnh...).

- Công nghệ chế biến của hàng hoá: Động lạnh, khô, đónghộp,.... Ví dụ: Cá đổng cờ phi lê động lạnh.

- Dạng chế biến của hàng hoá: Còn vỏ (HOSO), lột vỏ (PUD,PD), phi lê, cắt khúc chả,... Ví dụ: Chả giò cua đông lạnh.

1.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hànghoá

a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.

b) Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm thuỷ sản, nội dung ghilà: sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (Tên và địa chỉ cơsở).

c) Đối với cơ sở nhập khẩu thực phẩm thuỷ sản hoặc cơ sở làmđại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhân nhập khẩu (tên vàđịa chỉ cơ sở) hoặc: Thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở).

d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại thực phẩm thuỷ sản đểbán, nội dung ghi là: Sản phẩm của (tênvà địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của(tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại (tên và địa chỉ cơ sở).

1.3. Định lượng hàng hoá

Cách ghi theo quy định tại Điều 8 của Quy chế và Mục II.A.3của Thông tư số 34.

1.4. Thành phần cấu tạo

a) Đối với thực phẩm thuỷ sản đạng không phối chế và khôngsử dụng các chất phụ gia chế biến, thì không phải ghi thành phần cấu tạo.

b) Đối với thực phẩm thuỷ sản dạng phối chế có bổ sung cácthành phần khác mà không phải là thuỷ sản, thì phải ghi rõ các thành phầnnguyên liệu chính được sử dụng trong công nghệ sản xuất ra thực phẩm thuỷ sảnđó (nguyên liệu thuỷ sản, các thành phần phối chế khác).

c) Đối với thực phẩm thuỷ sản có sử dụng các chất phụ giachế biến, nội dung phải ghi rõ tên nhóm chất phụ gia và tên chất phụ gia hoặcmã số quốc tế của chất phụ gia (mã số được đặt trong ngoặc đơn). Riêng các chấtphụ gia là "Hương liệu", "Chất tạo ngọt", "Chất tạomàu" phải ghi rõ thêm là "Tự nhiên", "nhân tạo" hay"tổng hợp".

d) Đối với thực phẩm thuỷ sản có sử dụng công nghệ gen hoặcmột thành phần nguyên liệu chế biến thực phẩm thuỷ sản được tạo ra từ công nghệgen, thì phải ghi trên nhãn dòng chữ bằng tiếng Việt "Có sử dụng công nghệgen".

e) Đối với thực phẩm thuỷ sản hoặc một thành phần nguyênliệu chế biến thực phẩm thuỷ sản có sử dụng kỹ thuật chiếu xạ trong sản xuất,chế biến, bảo quản thì phải ghi trên nhãn dòng chữ bằng tiếng Việt "Thựcphẩm chiếu xạ" hoặc trên nhãn có hình biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quyđịnh quốc tế mà Việt Nam đã công bố áp dụng.

1.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Cách ghi theo quy định chung tại Điều 10 của Quy chế và MụcII.A.5 của Thông tư số 34

1.6. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng

Cách ghi theo quy định tại Điều 11 của Quy chế và Mục II.A.6của Thông tư số 34.

1.7. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

a) Nội dung ghi theo quy định chung tại Điều 12 của Quy chế.Ngoài ra, phải ghi thêm một số nội dung sau: Đối tượng sử dụng đặc biệt (ví dụ:dùng cho người ăn kiêng) và cách thức sử dụng (ví dụ: ăn liền, hoặc nấu chíntrước khi ăn).

b) Đối với thực phẩm thuỷ sản có yêu cầu về chế độ bảo quản,nội dung phải ghi là các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến công dụng, chất lượng và độan toàn của sản phẩm đó.

Ví dụ: Đối với hàng khô ghi "bảo quản nơi thoángmát".

1.8. Xuất xứ của hàng hoá

Khi xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm thuỷ sản, trên nhãn hànghoá phải ghi rõ tên nước xuất xứ theo quy định tại Điều 13 của Quy chế.

2. Giống động vật và thực vật thuỷ sản

2.1. Tên hành hoá

a) Cách ghi theo quy định chung tại Điều 6 của Quy chế vàtiêu chuẩn ngành hoặc theo tên định loại khoa học.

b) Tên giống của động vật và thực vật thuỷ sản phải bao gồmcả tên thương mại và tên khoa học của đối tượng đó.

Ví dụ: - Với tôm sú, ghi là: Tôm sú (Penaeus monodon).

- Với rong câu chỉvàng, ghi là: Rong câu chỉ vàng (Gracilaria asiatica).

c) Riêng đối với con giống do lai tạo, tên hàng hoá phải ghikèm theo các dòng lai.

Ví dụ: - Tên con giống lai: Cá chép V1

- Các dòng lai: Cá Chép Hungari, Chép vàng Indonêxiavà Chép vảy trắng Việt Nam.

2.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hànghoá

a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.

b) Đối với cơ sở sản xuất giống hoặc ương giống, nội dungghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).

c) Đối với cơ sở thu gom hoặc vớt giống tự nhiên để bán, nộidung ghi là: Cơ sở đóng gói (tên và địachỉ cơ sở) hoặc: Đóng gói tại (tên vàđịa chỉ cơ sở). Ngoài ra, đối với cơ sở vớt giống tự nhiên phải bổ sung thêmnội dung: Nơi vớt giống tự nhiên.

2.3. Định lương của hàng hóa

a) Đối với giống động vật thuỷ sản, nội dung ghi là: Sốlượng cá thể (con).

b) Đối với trứng Artemia,nội dung ghi là: Khối lượng (g).

c) Đối với giống thực vật đơn bào, nội dung ghi là: Số lượngtế bào (tế bào).

d) Đối với giống thực vật đa bào, nội dung ghi là: Khốilượng (kg).

2.4. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

a) Đối với giống động vật thuỷ sản, nội dung ghi là: Số ngàytuổi và chiều dài (mm hoặc cm).

b) Đối với động thuỷ sản bố mẹ, nội dung ghi là: Khối lượng(g) và giai đoạn phát dục.

c) Đối với trứng Artemia,nội dung ghi là: Số lượng trứng/g và tỷ lệ nở (%).

d) Đối với giống thực vật thuỷ sản, nội dung ghi là: Chiềudài (cm), đường kính thân chính (mm) và giai đoạn phát triển.

2.5. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng

a) Đối với giống động vật và thực vật thuỷ sản:

- Ngày sản xuất được hiểu là ngày xuất xưởng hoặc ngày xuấtbán, viết tắt là "NSX". Ví dụ: Xuất bán ngày 2 tháng 4 năm 2000, ghilà: NSX 020400.

- Không cần ghi thời hạn sử dụng và thời hạn bảo quản

b) Đối với trứng Artemia:

- Ngày sản xuất được hiểu là ngày đóng sản phẩm vào hộp,viết tắt là "NSX".

Ví dụ: Đóng hộp ngày 3 tháng 5 năm 2000, ghi là: NSX 030500.

- Thời hạn bảo quản, viết tắt là "HBQ".

Ví dụ: Hạn bảo quản đến ngày 10 tháng 5 năm 2000, ghi là:HBQ 100500.

- Không cần ghi thời hạn sử dụng.

2.6. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

a) Đối với giống động vật và thực vật thuỷ sản, phải hướngdẫn cho người sử dụng mã số các tiêu chuẩn ngành hoặc tên các tài liệu kỹ thuậtđã ban hành về cách vận chuyển và thả giống.

b) Đối với trứng Artemia, nội dung phải ghi là: Điều kiệnbảo quản trứng (nhiệt độ, độ ẩm), tóm tắt cách ấp nở trứng.

2.7. Xuất xứ hàng hoá

Khi xuất khẩu, nhập khẩu giống động vật và thực vật thuỷsản, trên nhãn hàng hoá phải ghi rõ tên nước xuất xứ theo quy định tại Điều 13của Quy chế.

3. Nguyên liệu và thức ăn

3.1. Tên hàng hoá

Cách ghi theo quy định chung tại Điều 6 của Quy chế và tiêuchuẩn ngành. Ngoài ra, tên của nhóm hàng hoá phải ghi rõ đối tượng sử dụng.

Ví dụ: - Thức ăn hỗnhợp dạng viên cho tôm.

- Thứcăn cho cá cảnh,

- Thứcăn cho ấu trùng tôm,...

3.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hànghoá

a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.

b) Đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu và thức ăn, nội dungghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉcơ sở).

c) Đối với cơ sở nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn hoặc cơ sởlàm đại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhân nhập khẩu (tênvà địa chỉ cơ sở) hoặc: Thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở).

d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại nguyên liệu và thứcăn để bán, nội dung ghi là: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói(tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại(tên và địa chỉ cơ sở).

3.3. Định lượng hàng hoá

a) Đối với nguyên liệu và thức ăn ở dạng bột, mảnh, viên,nội dung ghi là: Khối lượng (g hoặc kg).

b) Đối với nguyên liệu và thức ăn ở dạng lỏng, nội dung ghilà: Dung tích (ml hoặc lít).

3.4. Thành phần cấu tạo

a) Nội dung ghi theo quy định chung tại Điều 9 của Quy chế.

b) Ghi các thành phần nguyên liệu chính được sử dụng trongcông nghệ sản xuất ra hàng hoá đó (ví dụ: bột cá, bột tôm, dầu gan mực...).

c) Nếu thức ăn sử dụng các chất phi dinh dưỡng để phòng trịbệnh, nội dung phải ghi thêm thành phần chất phi dinh dưỡng đó.

d) Nếu một trong những nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc làsản phẩm của công nghệ gen, thì phải ghi rõ trên nhãn nội dung đó theo các quyđịnh quốc tế mà Việt Nam đã công bố áp dụng.

3.5. Chỉ tiêu chất lưọng chủ yếu

a) Cách ghi theo quy định chung tại Điều 10 của Quy chế vàMục II.A.5 của Thông tư số 34.

b) Ghi một số chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định tớichất lượng của nguyên liệu và thức ăn kèm theo định lượng các chỉ tiêu đó:

- Đối với nguyên liệu và thức ăn tổng hợp, phải ghi là: Hàmlượng của các chỉ tiêu protein, li pít, tro, xơ, độ ẩm, độ tan.

- Đối với thức ăn bổ sung, thức ăn bổ sung chất gì thì ghinhững chỉ tiêu chất lượng của chất đó.

Ví du: Với thức ăn bổ sung vitamin và khoáng, phải ghi mộtsố chỉ tiêu vitamin và chất khoáng chủ yếu.

3.6. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng

Cách ghi theo quy định tại Điều 11 của Quy chế và Mục II.A.6của Thông tư số 34.

3.7. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

a) bao gồm các nội dung phải ghi là: Điều kiện bảo quản(Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) và cách cho ăn.

b) Đối với những loại thức ăn quy định cần phải ngừng sửdụng trước khi thu hoạch sản phẩm nuôi, thì phải ghi cụ thể thời gian ngừng sửdụng.

3.8. Xuất xứ của hàng hoá

Khi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn, trên nhãnhàng hoá phải ghi rõ tên nước xuất xứ theo quy định tại Điều 13 của Quy chế.

4. Thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học

4.1. Tên hàng hoá

Cách ghi theo quy định chung tại Điều 6 của Quy chế và tiêuchuẩn ngành. Ngoài ra, tên của hàng hoá phải ghi rõ tên thuốc, hóa chất và tênhoạt chất chính.

Ví dụ: tên thuốc: EM-55, hoạt chất chính: Erythomycine.

4.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hànghoá

a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.

b) Đối với cơ sở sản xuất thuốc, hoá chất và chế phẩm sinhhọc, nội dung ghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của(tên và địa chỉ cơ sở).

c) Đối với cơ sở nhập khẩu thuốc, hoá chất và chế phẩm sinhhọc hoặc cơ sở làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhânnhập khẩu (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơsở).

d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại thuốc, hoá chất vàchế phẩm sinh học để bán, nội dung ghi là: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở),cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơsở), đóng gói tại (tên và địa chỉ cơ sở).

4.3. Định lượng hàng hoá

a) Đối với thuốc ở dạng viên, nội dung ghi là: Số lượng(viên), khối lượng 1 viên (mg).

b) Đối với thuốc, chế phẩm sinh học ở dạng bột, nội dung ghilà: Khối lượng (mg hoặc g hoặc kg).

c) Đối với thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học ở dạng lỏng,nội dung ghi là: Dung tích (ml hoặc lít).

d) Đối với thuốc kích dục tố cho cá đẻ (HCG), nội dung ghitheo đơn vị quốc tế (UI).

4.4. Thành phần cấu tạo

Ghi công thức hoá học, thành phần cấu tạo (trừ HCG) và cácnội dung theo quy định chung tại Điều 9 của Quy chế.

4.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Cách ghi theo quyđịnh chung tại Điều 10 của Quy chế và Mục II.A.5 của Thông tư số 34.

4.6. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng

Cách ghi theo quy định chung tại Điều 11 của Quy chế và MụcII.A.6 của Thông tư số 34.

4.7. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

a) Bao gồm các nội dung phải ghi là: Điều kiện bảo quản(nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) và cách sử dụng (liều lượng, nồng độ, thời gian,dùng trong trường hợp nào, đối tượngnào, cách phun thuốc...).

b) Đối với những loại thuốc quy định cần phải ngừng sử dụngtrước khi thu hoạch sản phẩm nuôi, thì phải ghi cụ thể thời gian ngừng sử dụng.

4.8. Xuất xứ của hàng hoá

Khi xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, hoá chất và chế phẩm sinhhọc dùng trong nuôi thuỷ sản, trên nhãn hàng hoá phải ghi rõ tên nước xuất xứtheo quy định tại Điều 13 của Quy chế.

5. Lưới đánh cá

5.1. Tên hàng hoá

Cách ghi theo quy định chung tại Điều 6 của Quy chế và tiêuchuẩn ngành.

Ví dụ: Lưới tấm, sợi, dây

5.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hànghoá

a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.

b) Đối với cơ sở sản xuất lưới đánh cá, nội dung ghi là: Sảnxuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).

c) Đối với cơ sở nhập khẩu lưới đánh cá hoặc cơ sở làm đạilý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thường nhân nhập khẩu (tên và địachỉ cơ sở) hoặc: Thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở).

d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại lưới đánh cá để bán,nội dung ghi là: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói (tên vàđịa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại (tên vàđịa chỉ cơ sở).

5.3. Định lượng hàng hoá

a) Đối với lưới tấm, nội dung ghi là Kích thước gồm chiều dàikéo căng và chiều ngang kéo căng (m hoặc số mắt lưới), khối lượng (g hoặc kg).

b) Đối với dây, nội dung ghi là: Khối lượng (kg) và chiềudài (m).

c) Đối với sợi, nội dung ghi là: khối lượng (g hoặc kg).

5.4. Thành phần cấu tạo

Cách ghi theo quy định chung tại Điều 9 của Quy chế. Ví dụ:Sợi nylon, sợi cước, sợi PE,...

5.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

a) Đối với lưới tấm nội dung ghi là: Màu sắc, độ thô (Tex),độ bền đứt khô (N-niutơn) và kích thước mắt lưới 2a (mm).

b) Đối với sợi và dây nội dung ghi là: Đường kính (mm), độthô (Tex), độ bền đứt khô (N-niutơn) và độ săn (vòng xoắn/m).

5.6. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng

Cách ghi theo quy định tại Điều 11 của Quy chế và mục II.A.6của Thông tư số 34.

5.7. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

a) Đối với hàng hoá và lưới đánh cá, không cần ghi hướng dẫnsử dụng.

b) Nội dung hướng dẫn bảo quản phải ghi rõ điều kiện bảoquản (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng).

5.8. Xuất xứ của hàng hoá

Khi xuất khẩu, nhập khẩu lưới đánh cá, trên nhãn hàng hoáphải ghi rõ tên nước xuất xứ theo quy định tại Điều 13 của Quy chế.

B. NỘIDUNG KHÔNG BẮT BUỘC

Ngoài những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn, thươngnhân có thể ghi trên nhãn hàng hoá các nội dung khác (nếu có) theo đúng quyđịnh tại Điều 14 của Quy chế như: số đăng ký chất lượng sản phẩm, mã số tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm.... và Mục B của Thông tư số 34.

III. CÁCH TRÌNH BÀY, DÁN NHàN HÀNG HOÁ

1. Yêu cầu và ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá đối với hànghoá thuỷ sản phải theo đúng quy định tại Quy chế và Thông tư số 34.

2. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, hình vẽ, hình ảnh, dấuhiệu được trình bày như sau:

2.1. Đối với hàng hoá không có bao bì ngoài: Nhãn được inchìm, in nổi trực tiếp trên bao bì chứa đựng hoặc dán, đính, cài chắc chắn trênhàng hoá.

2.2. Đối với hàng hoá có bao bì ngoài:

a) Nhãn được in chìm, in nổi trực tiếp trên bao bì chứa đựnghoặc dán, đính, cài chắc chắn trên hàng hoá. Trên bao bì ngoài của hàng hoá chỉcần ghi tên hàng hoá hoặc toàn bộ nội dung của nhãn hàng hoá như với bao bìchứa đựng. Hoặc

b) Trên bao bì chứa đựng chỉ ghi một số nội dung bắt buộccủa nhãn, những nội dung khác còn lại được ghi trên bao bì ngoài giống như quyđịnh tại điểm 3 dưới đây.

3. Trong trường hợp hàng hoá có bao bì chứa đựng nhỏ, nhãnhàng hoá không đủ diện tích để ghi hết các nội dung bắt buộc thì ghi nhãn hànghoá như sau:

3.1. Ghi nhãn hàng hoá trên bao bì chứa đựng một số nội dungbắt buộc chủ yếu như: tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu tráchnhiệm về hàng hoá, định lượng hàng hoá, thời hạn sử dụng hoặc thời hạn bảoquản.

3.2. Những nội dung bắt buộc còn lại và nội dung không bắtbuộc (nếu có) phải ghi trên bao bì ngoài hoặc phải ghi trên bản thuyết minh kèmtheo.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Bộ Thuỷ sản phối hợp với Bộ Thương mại thực hiện quản lýNhà nước về ghi nhãn hàng hoá theo quy định của Quy chế.

2. Vụ Khoa học Công nghệ là cơ quan đầu mối, giúp Bộ trưởngthống nhất quản lý Nhà nước về ghi nhãn hàng hoá thuỷ sản trên phạm vi cả nướcvà phối hợp với Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Trung tâm Kiểm tra chất lượng vàVệ sinh thuỷ sản hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo, thực hiện Thông tư này.

3. Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm giám sát, kiểm traviệc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về ghi nhãn hàng hoá; phát hiện,ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lýcác vi phạm về ghi nhãn hàng hoá thuỷ sản.

4. Thông tư này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01năm 2001. Mọi bổ sung sửa đổi nội dung của Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Thuỷsản xem xét và quyết định bằng văn bản.