NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2000
THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/1999/NĐ-CP

ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiềngửi

Căn cứ Điều 23 của Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫnthực hiện Nghị định này như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1- Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:

Tổchức tín dụng và tổ chức không phải tổ chức tín dụng được phép thực hiện một sốhoạt động ngân hàng, có nhận tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của các cá nhân;

Cáccá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng, tổ chức không phải tổ chức tín dụng đượcphép thực hiện một số hoạt động ngân hàng;

Bảohiểm tiền gửi Việt Nam.

2- Các tổ chức tín dụng, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiệnmột số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (dướiđây gọi tắt là các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi) hoạt động trên lãnh thổnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nhận tiền gửi bằng đồng Việt Namcủa cá nhân đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc.

II. CÁC LOẠI TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM

Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của các cá nhân (bao gồm người cư trú và người không cư trú) tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, gồm:

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn;

Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bao gồm cả tiền gửi trên tài khoản cá nhân;

Tiền mua các chứng chỉ tiền gửi và các trái phiếu ghi danh do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không bảo hiểm đối với các loại chứng chỉ tiền gửi vàcác trái phiếu vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

III. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1-Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải tiến hành đăng ký như sau:

1.1- Thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi không quá 30 ngàykể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Đối với tổ chức được cấp giấy phép hoạtđộng sau ngày Thông tư này có hiệu lực , phải hoàn tất thủ tục này trong vòng30 ngày trước khi khai trương hoạt động.

1.2- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:

a- Phiếu đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi (Phụ lục số 1);

b- Hồ sơ pháp lý và hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản sao cócông chứng) bao gồm:

Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập và hoạt động do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp;

Điều lệ tổ chức và hoạt động;

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và Ban Kiểm soát;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Các báo cáo tài chính trong vòng 3 năm gần nhất (hoặc trong những năm gần nhất đốivới những tổ chức mới thành lập dưới 03 năm) có xác nhận của cơ quan quản lýNhà nước có thẩm quyền hoặc của một cơ quan kiểm toán được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận.

Riêngđối với tổ chức không phải tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngân hàng cònphải gửi kèm Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị chủ quản hoặcđơn vị mình là thành viên.

2-Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị chấm dứt tham gia bảo hiểm tiền gửi có thểđược phục hồi trở lại quyền được bảo hiểm sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ đốivới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có vănbản cho phép được phục hồi quyền nhận tiền gửi của cá nhân đối với tổ chức đó.Hồ sơ, thủ tục để tiếp nhận thực hiện như quy định tại điểm 1. Mục này.

3-Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi,Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm hoàn tất thủ tục tham gia bảo hiểmtiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

4-Trong quá trình hoạt động, nếu có những thay đổi về nội dung hoạt động được cấpcó thẩm quyền chấp thuận, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi ngay choBảo hiểm tiền gửi Việt Nam để bổ sung hồ sơ tham gia bảo hiểm tiền gửi.

IV. PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1-Hàng năm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam một khoản phí bằng 0,15%/năm tính trên số dư tiền gửi bình quân củacác loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

a-Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm tính (Phụ lục số 3) và nộpphí cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo mức quy định. Phí bảo hiểm tiền gửi đượctính bốn kỳ trong một năm theo các quý và được nộp vào ngày cuối của tháng đầuQuý tiếp theo (nếu những ngày trên trùng với ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉlễ, Tết thì ngày nộp phí là ngày làm việc đầu tiên sau các ngày nghỉ đó);

b-Số phí phải nộp cho mỗi kỳ tính bằng công thức sau đây:

Trongđó :

Plà số phí bảo hiểm phải nộp trong kỳ;

Solà số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu kỳ thu phí;

S1,S2, S3 là số dư tiền gửi được bảo hiểm ở cuối các tháng tươngứng trong kỳ;

là tỷ lệ phí phải nộp cho một kỳ trong năm;

c-Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan Nhà nước có thẩmquyền có văn bản tuyên bố chấm dứt hoạt động nhận tiền gửi, tổ chức đó phải nộpsố phí còn thiếu tính đến hết ngày có quyết định chấm dứt nhận tiền gửi.

d-Trong quá trình kiểm tra tình hình nộp phí bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức thamgia bảo hiểm tiền gửi, nếu phát hiện thấy có sự thiếu chính xác trong việc tínhvà nộp phí, tổ chức bảo hiểm tiền gửi sẽ truy thu số phí còn thiếu hoặc thoáithu đối với số phí nộp thừa và có thể áp dụng một trong các hình thức xử lýsau:

Cảnhcáo;

Phạttiền đối với số phí nộp thiếu theo mức do Hội đồng Quản trị của Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam quy định, nhưng không được cao hơn mức quy định nêu tại điểm 2 dướiđây.

2-Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm quy địnhngoài việc nộp đủ số phí còn thiếu còn phải chịu phạt theo mức 0,1%/ngày đốivới số phí chậm nộp.

3-Nếu quá thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi 30 ngày (kể cả ngày nghỉ cuối tuầnvà nghỉ lễ, Tết) theo quy định tại điểm 1.a mục này mà tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi chưa nộp đủ phí bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cóquyền:

Yêucầu Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi giữ tàikhoản tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trích tài khoản tiền gửicủa tổ chức đó để chuyển nộp phí bảo hiểm tiền gửi. Số tiền trích chuyển nàybao gồm cả tiền phạt theo quy định tại điểm 1 và 2 mục IV của Thông tư này.

Trongtrường hợp trên tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không đủ số dưđể thực hiện việc trích nộp nói trên, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam yêu cầu Ngânhàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước trích để nộp phí bảo hiểmtiền gửi trước và tiền phạt sau, đồng thời thông báo bằng văn bản cho tổ chứctham gia bảo hiểm tiền gửi yêu cầu nộp phần còn thiếu.

4-Quá thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi 90 ngày (kể cả ngày nghỉ cuối tuần vàngày nghỉ lễ, Tết) theo quy định tại điểm 1.a mục này mà tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi vẫn không nộp đủ phí bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi ViệtNam sẽ xử lý như sau:

Raquyết định chấm dứt bảo hiểm tiền gửi và thông báo trên phương tiện thông tinđại chúng;

Đềnghị Ngân hàng Nhà nước ra quyết định ngừng huy động tiền gửi cá nhân của tổchức đó;

Trongtrường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị Bảo hiểm tiền gửi Việt Namquyết định chấm dứt bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ tiếp tụcchịu trách nhiệm chi trả bảo hiểm đối với khoản tiền gửi được bảo hiểm gửi trướcngày có quyết định chấm dứt bảo hiểm tiền gửi và trách nhiệm này được thực hiệntrong thời gian 180 ngày (kể cả ngày nghỉ cuối tuần và ngày lễ, Tết) kể từ ngàycó quyết định chấm dứt bảo hiểm tiền gửi, nếu trong thời gian đó tổ chức thamgia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tuyên bố chấm dứthoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán. Số tiền bảo hiểm này bao gồmcả lãi phát sinh tính tới thời điểm bị tuyên bố chấm dứt hoạt động.

5-Việc thu phí bảo hiểm tiền gửi được thực hiện thông qua hội sở của các tổ chứctham gia bảo hiểm tiền gửi hoặc theo phương thức khác do Bảo hiểm tiền gửi ViệtNam và tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thoả thuận.

6-Hàng năm, căn cứ vào quyết toán của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước có thẩmquyền đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (bao gồm cả cơ quan thuế), Bảohiểm tiền gửi Việt Nam có thể điều chỉnh lại tổng số phí bảo hiểm tiền gửi phảinộp trong năm của tổ chức đó.

V. GIÁM SÁT RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1-Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi cho Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam các loại báo cáo theo quy định sau đây:

a- Đối với tổ chức tín dụng:

Bảngtính toán phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp theo định kỳ Quý

(Phụlục số 2);

Bảngcân đối tài khoản định kỳ quý, 6 tháng, 1 năm;

Báocáo đánh giá tình hình hoạt động 6 tháng và một năm;

Báocáo khác theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

b- Đối với tổ chức không phải tổ chức tín dụng:

Bảngtính toán phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp theo định kỳ Quý

(Phụlục số 2);

Bảngcân đối tài khoản định kỳ quý, 6 tháng, 1 năm;

Báocáo đánh giá về hoạt động huy động tiền gửi cá nhân của các cơ quan thanh tra,kiểm toán hoặc các báo cáo khác có liên quan (nếu có);

Cácbáo cáo khác theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

2-Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo ngay với Bảo hiểm tiền gửi ViệtNam trong những trường hợp sau đây:

a-Khi gặp khó khăn về khả năng chi trả:

Tổngsố tiền chi trả bị thiếu hụt phải xử lý;

Lýdo dẫn đến tình trạng khó khăn này;

Cơcấu tiền gửi được bảo hiểm;

Dựkiến hậu quả của những khó khăn này và các biện pháp khắc phục;

Kiếnnghị đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và với các cơ quan quản lý Nhà nước cóthẩm quyền.

b-Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có sự thay đổi về thành phần Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

c-Ngoài các nội dung nêu trên, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không phải làtổ chức tín dụng phải báo cáo cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong các trườnghợp sau đây:

Khithay đổi về chiến lược, định hướng hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh chủyếu có liên quan đến huy động tiền gửi của đơn vị mình và của đơn vị chủ quản;

Khigặp khó khăn do các rủi ro đột xuất;

3-Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam các báo cáo sauđây:

Bảngtổng kết tài sản năm đã được xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩmquyền hoặc của cơ quan kiểm toán được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

Báocáo tình hình lỗ, lãi của đơn vị.

4-Trong quá trình giám sát và kiểm tra đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiềngửi, nếu phát hiện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm các quy định vềan toàn trong hoạt động ngân hàng, về bảo hiểm tiền gửi và các quy định tạiThông tư này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có quyền yêu cầu tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi phải có biện pháp khắc phục ngay tình trạng vi phạm các quy địnhđó, đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước để có biện pháptheo dõi, xử lý.

5-Trong trường hợp xét thấy hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cónguy cơ dẫn đến mất khả năng chi trả, có thất thoát lớn về vốn và tài sản, hoặccó tác động xấu nghiêm trọng tới các tổ chức tín dụng khác thì Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam báo cáo Ngân hàng Nhà nước và đồng thời yêu cầu tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.

6-Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các cơ quan chức năng của Nhà nướctrong việc phối kết hợp giám sát, quản lý hoạt động của các tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi:

a-Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm:

Phốihợp chặt chẽ với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước để nắm bắt kịp thời tình hìnhhoạt động ngân hàng của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;

Báocáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cácnội dung liên quan được quy định tại điểm 4 và 5 mục V trên đây;

Báocáo về các nội dung liên quan khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và cơquan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

Bảomật các thông tin về tổ chức tín dụng theo chế độ hiện hành.

b-Các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cótrách nhiệm phối hợp cùng nhau để giám sát việc thu phí, nắm thông tin liênquan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

c-Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng, nơi tổ chức không phải là tổ chức tíndụng tham gia bảo hiểm tiền gửi mở tài khoản có trách nhiệm trích tài khoản củacác tổ chức này theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

VI. HỖ TRỢ, XỬ LÝ CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM

ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI

CÓ NGUY CƠ MẤT KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Trongtrường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trảnhưng chưa đến mức đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, sau khi xác địnhrằng việc tiếp tục hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi này có vaitrò quan trọng đối với sự bảo đảm an toàn của toàn hệ thống và sự ổn định chínhtrị, kinh tế và xã hội thì Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thể hỗ trợ bằng cáchình thức sau đây:

1-Cho vay hỗ trợ để chi trả tiền gửi được bảo hiểm;

2-Bảo lãnh cho các khoản vay đặc biệt của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đểcó tiền chi trả tiền gửi được bảo hiểm;

3-Mua lại nợ của các khách hàng của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Bảo hiểmtiền gửi Việt Nam chỉ mua lại các khoản nợ có đảm bảo.

Việcáp dụng các biện pháp hỗ trợ nêu trên do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam xem xét, quyết định trên cơ sở các quy định của Thống đốc Ngân hàngNhà nước về tái cấp vốn, về bảo lãnh và mua lại nợ.

VII. CHI TRẢ CHO NGƯỜI GỬI TIỀN KHI

TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI BỊ CHẤM DỨT

HOẠT ĐỘNG VÀ MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Khitổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bảnchấm dứt hoạt động và tổ chức đó bị mất khả năng thanh toán, Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam sẽ tiến hành việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quytrình sau đây:

1-Lập bảng kê danh sách người gửi tiền:

Trongvòng 15 ngày kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động nhận tiền gửi cá nhân củaNgân hàng Nhà nước, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải lập xong bảng kêdanh sách người gửi tiền tại tổ chức của mình (Phụ lục số 3) và gửi cho Bảohiểm tiền gửi Việt Nam;

Saukhi nhận được bảng kê danh sách người gửi tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cùngvới tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra bảng kê danh sách ngườigửi tiền và số tiền mà Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải trả đối với từng ngườigửi tiền;

Saukhi thống nhất danh sách những người gửi tiền và tổng số tiền mà Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam phải trả theo quy định, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trình Hội đồngquản trị phê duyệt làm cơ sở tổ chức triển khai việc chi trả;

Ngaysau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thôngbáo việc chi trả này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2-Đăng ký nhận tiền bảo hiểm:

a-Người gửi tiền thực hiện việc đăng ký nhận tiền bảo hiểm (Phụ lục số 4). Việcchi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền được tiến hành tại các địa điểm sau:

Tạitrụ sở của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;

Tạitrụ sở chính, chi nhánh hay văn phòng đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

Tạitổ chức tín dụng khác do người gửi tiền lựa chọn;

Tạiđịa chỉ do người gửi tiền chỉ định trong Phiếu đăng ký. Phí chuyển tiền do ngườigửi tiền được bảo hiểm chịu;

b-Người gửi tiền có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán sau:

Tiềnmặt ;

Chuyểnkhoản ;

3-Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chỉ chi trả cho người gửi tiền khi đủ các điều kiệnsau:

Cótên trong danh sách đã được sự phê duyệt của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửivà Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

Cócác giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi củamình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi,giấy tờ có giá...) cùng với giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

Trườnghợp người gửi tiền đánh mất các giấy tờ như sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi cóghi danh, giấy tờ có giá, hộ chiếu, chứng minh nhân dân... thì việc chi trảtiền bảo hiểm cho người gửi tiền được xử lý theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam.

4-Chi trả tiền bảo hiểm:

a-Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm niêm yết thông báo cũng như danh sáchnhững người gửi tiền được chi trả tại trụ sở chính và chi nhánh tổ chức thamgia bảo hiểm tiền gửi bị tuyên bố chấm dứt hoạt động và tại trụ sở chính, chinhánh, văn phòng đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

b-Sau khi hoàn tất các thủ tục, nội dung liên quan nêu tại điểm 1, 2 và 3 trênđây, trong vòng 15 ngày Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tiến hành việc chi trả tiềnbảo hiểm cho người gửi tiền tại các địa điểm mà người gửi tiền đã đăng ký. Việcchi trả được tiến hành như sau:

Mứctiền tối đa mà một người gửi tiền tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đượcBảo hiểm tiền gửi Việt Nam trả là 30 triệu đồng (gồm cả gốc và lãi);

Ngườicó tổng số tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiềngửi bằng hoặc nhỏ hơn 30 triệu đồng sẽ được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trả đủ100%. Người gửi tiền có tổng số tiền gửi (gồm gốc và lãi) lớn hơn 30 triệu đồngtại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì phần vượt so với quy định trênđây sẽ được hoàn trả trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi bị phá sản phù hợp với quy định của Pháp luật về phá sản doanhnghiệp;

Trongtrường hợp người gửi tiền có nghĩa vụ nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiềngửi bị tuyên bố chấm dứt hoạt động và mất khả năng thanh toán, việc chi trảtiền bảo hiểm được thực hiện sau khi đã trừ các khoản nợ của người gửi tiềntheo đề nghị của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

c-Chi trả tiền bảo hiểm cho các trường hợp khác:

Ngườigửi tiền sau khi đã đăng ký muốn thay đổi địa điểm nhận tiền bảo hiểm phảithông báo cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từngày nhận được thông báo thay đổi địa điểm, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xem xétgiải quyết;

Trongđiều kiện vì lý do khách quan, người được nhận tiền bảo hiểm có thể ủy quyềncho người khác đến nhận. Người được ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sựđầy đủ, phải xuất trình giấy ủy quyền (Phụ lục số 7) có xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền theo luật pháp Việt Nam, cùng với giấy chứng minh nhân dân hoặc hộchiếu;

Nếungười gửi tiền xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc chết thì Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam sẽ tiến hành thủ tục chi trả theo sự ủy quyền của chủ sở hữu vàtheo quy định của pháp luật Việt Nam về thừa kế tài sản.

d-Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quyền không chi trả tiền bảo hiểm nếu có cơ sởchứng minh rằng khoản tiền gửi đó không thuộc đối tượng được bảo hiểm.

VIII. QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN ĐỐI VỚI

TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI BỊ PHÁ SẢN

1-Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, thì Bảo hiểmtiền gửi Việt Nam trở thành chủ nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửiđó với số tiền mà Bảo hiểm tiền gửi Việt nam đã chi trả cho người gửi tiền và đượcquyền tham gia quá trình quản lý và thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi bị phá sản.

2-Số tiền thu hồi được từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểmtiền gửi bị phá sản được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam.

IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1-Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2-Tiền gửi tại các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nêu tại Mục II Thông tư nàyđược bảo hiểm kể từ ngày tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện việc đăngký tham gia bảo hiểm tiền gửi và được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chấp thuận.Các khoản tiền gửi được bảo hiểm là các khoản tiền gửi trước ngày tham gia bảohiểm còn số dư vào ngày tham gia bảo hiểm và các khoản tiền gửi phát sinh kể từngày tham gia bảo hiểm. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộpphí bảo hiểm tiền gửi kể từ ngày được chấp thuận. Phí bảo hiểm tiền gửi kỳ đầuđược tính theo nguyên tắc qui định tại Thông tư này và nộp theo hướng dẫn củaBảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

3-Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị,Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc (Giám đốc) các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiệnThông tư này.

4-Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cótrách nhiệm thi hành Thông tư này phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước. Việcbổ sung, sửa đổi Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

(Phụ lục số 1)

PHIẾU ĐĂNG KÝ

Tham gia bảo hiểm tiền gửi

Kính gửi: Bảo hiểm tiền gửi ViệtNam

1- Tên tổ chức thamgia BHTG: .............................................................................................

2- Đơn vị chủ quản(nếu có):.................................................................................................

3- Giấy phép thành lậpvà hoạt động số: ..............................................................................

Ngày ........ tháng.......... năm ...........

4- Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số:........................................................................

Ngày ......... tháng.......... năm...........

5- Vốn điều lệ: ........................................................................................................................

6- Trụ sở chính:

- Địa chỉ:.....................................................................................................................

- Điện thoại:................................................................................................................

- Fax:...........................................................................................................................

7- Các chi nhánh (ghicụ thể tên gọi, địa chỉ từng chi nhánh, riêng đối với Ngân hàng quốc

doanh chỉ ghi số lượngnhưng phải ghi rõ số lượng các loại chi nhánh):.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

8- Số hiệu tài khoản(tại NHNN, tổ chức tín dụng, Kho bạc NN):..........................................

(Tên tổ chức tham giaBHTG).................................................................................................

đăng ký tham gia bảohiểm tiền gửi, cam kết thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trước phápluật.

CHỦ TỊCH TổngGiám đốc

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ(GIÁM ĐỐC)

(Nếu có)

(Phụ lục số 2)

(Tên tổ chức tham giaBHTG) CỘNG HOÀXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

............................................... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........................,ngày ...... tháng ...... năm............

BẢN TÍNH TOÁN

NỘP PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Quý ......... năm ....................

Được lập và gửi choBảo hiểm tiền gửi Việt Nam trước hạn nộp phí 10 ngày

Đơnvị: triệu đồng

STT

Số dư tiền gửi

Số tiền

Ghi chú

(a)

(b)

(c)

Số dư các loại tiền gửi được bảo hiểm trong quý

Số dư đầu quý

Số dư cuối tháng thứ nhất

Số dư cuối tháng thứ hai

Số dư cuối tháng thứ ba

Số dư bình quân phải nộp phí trong quý

Tổng số phí phải nộp

[(3) = (2)x 0,15%/4]

Người lập biểu Kế toántrưởng Tổng giám đốc

(Giám đốc)

(Phụ lục số 4)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

..........................., ngày ........ tháng.......... năm.........

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Nhận tiền bảo hiểm

Tên tôi là:.................................................................................................................................

Giấy chứng minh nhândân số:...................... do CA:.....................cấp ngày........................

Hộ chiếu số:..................................................do............................cấp ngày .........................

Hộ khẩu thường trútại:............................................................................................................

Hiện có tổng số tiềngửi được bảo hiểm là .................................................... triệuđồng tại tổ chức tham gia bảo hiểm có tên là.......................................................................................

bao gồm:

Tiền trên tài khoảnsố:.................................. Số tiền.............................................................đ

Sổ tiết kiệm số:............................................ Số tiền.............................................................đ

Chứng chỉ tiềngửi:....................................... Số tiền.............................................................đ

Tôi hiện có số nợ đốivới ......................................là:.............................................................đ

Đề nghị Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam chấp thuận để tôi được nhận tiền bảo hiểm tại:

1- Trụ sở chính, chinhánh hoặc văn phòng đại diện của (tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi)...........................................................................................................................................

2- Trụ sở chính, chinhánh hay Văn phòng đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại..................................................................................................................................................

3- Địa chỉ:

- Họ và tên (người nhận):

- Giấy CMNDsố:........................... do CA:.................. cấp ngày....../......./

- Sốnhà:..........................................Phường (xã)

- Quận (huyện, thịxã)....................................... Tỉnh (thành phố)

4- Chuyển cho tôi sốtiền nói trên vào tài khoản số :.....................................................

tại hội sở ( chi nhánh).............................ngân hàng ................................................

Kính mong Bảo hiểm tiền gửi Việt Namchấp thuận.

Người gửi tiền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Phụ lục số 5)

BẢO HIỂM TIỀN GỬICỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆT NAM Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

.......................,ngày ...... tháng ...... năm............

ĐỀ NGHỊ TRÍCH NỘP PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Kính gửi:........................................................................................................

........................................................................................................................

(Giám đốc Sở Giao dịch NHNN hoặc Giám đốc ngân hàng thươngmại,

hoặc Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước)

Thực hiện Nghị định số 89/1999NĐ-CPngày 01 tháng 09 năm 1999 của Chính phủ và Thông tư số:........../TT/NHNN, ngày.... tháng ...... năm 1999 của Thống đốc NHNN về Bảo hiểm tiền gửi, đề nghị Ông(Bà):

- Trích tài khoản tiềngửi của

với số tiền là........................................................ đ và chuyển số tiềnnói trên vào tài khoảnsố:....................................................................................của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại

- Thông báo cho chúngtôi ngay trong trường hợp trên tài khoản tiền gửi của ................................................................................ tại quý Ngân hàngkhông đủ số tiền nói trên để trích nộp (số thiếu hụt).

Xin gửi tới Ông (bà) lời chào trântrọng.

TỔNG GIÁM ĐỐC

(Phụ lục số 6)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

................................, ngày ...... tháng...... năm............

Kính gửi:BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM

Tên tôi là:..................................................................................................................................

Giấy chứng minh nhândân số:...................... do CA:.....................cấp ngày........................

Hộ chiếu số:...................................................do:...........................cấp ngày ........................

Hộ khẩu thường trútại:............................................................................................................

hiện có số tiền gửi đượcbảo hiểm là:...................................................................................đ

tại..............................................................................................................................................

Đề nghị Bảo hiểm tiềngửi Việt Nam trả cho tôi tiền bảo hiểm qua người được ủy quyền là:

- Họ và tên người đượcủy quyền:..............................................................................

- Địa chỉ thường trú:.....................................................................................................

- Giấy CMND (hay hộchiếu) số:......................... do .................... cấp ngày.............

Kính đề nghị Bảo hiểmtiền gửi Việt Nam chấp thuận.

Xác nhận của Công an Phường (Xã) Người ủy quyền

nơi người ủy quyền cưtrú (Ký và ghi rõ họ tên)

(Phụ lục số 7)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

.............................., ngày ...... tháng...... năm............

GIẤY ỦY QUYỀN

V/v. Nhận tiền bảo hiểm

Tên tôi là:..................................................................................................................................

Giấy chứng minh nhândân số:...................... do CA:.....................cấp ngày .........................

Hộ chiếu số:...................................................do:...........................cấp ngày .........................

Hộ khẩu thường trútại:............................................................................................................

Hiện có số tiền bảohiểm là:..................................................................................................đ

tại............................................................Địa chỉ ......................................................................

(kèm giấy tờ chứngminh quyền sở hữu hợp pháp tiền bảo hiểm)

Tôi xin ủy quyền chongười có tên dưới đây nhận số tiền bảo hiểm nói trên.

- Họ và tên người đượcủy quyền:...............................................................................

- Địa chỉ thường trú:.....................................................................................................

- Giấy CMND (hay hộchiếu) số:......................... do .................... cấp ngày..............

Người được ủy quyền Người ủy quyền

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Công an Phường (Xã) nơi

Người ủy quyền cư trú

KT. THỐNG ĐỐC
Phó thống đốc ngân hàng nhà nước

(Đã ký)

Trần Minh Tuấn