THÔNG TƯ

CỦA UỶ BAN DÂN TỘC SỐ 03/2007/TT-UBDT NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2007
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DÂN THỰC HIỆN
ĐỊNH CANH ĐỊNH CƯ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc.

Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dântộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướngdẫn thực hiện chính sách như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG:

I. Phạm vi áp dụng:

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di dânthực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ (sauđây gọi tắt là chính sách hỗ trợ thực hiện ĐCĐC); được áp dụng trên địa bàn cácđơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ có các hộ dân tộc thiểu số du canh, ducư.

II. Đối tượng ápdụng: Là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư, có đủ 3 tiêu chí sau:

1. Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộtheo quy định của Nhà nước.

2. Nơi ở không ổn định, di chuyển chỗ ở theo nương rẫy hoặcđang sinh sống tách biệt, rải rác thành các nhóm nhỏ, xa các điểm dân cư tậptrung; thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống và sinh hoạt (đường giaothông, điện, nước…).

3. Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhànước theo các Quyết định: Số 190/2003/QĐ-TTg ngày16/9/2003, số 120/QĐ-TTg ngày11/6/2003, số 134/2004/QĐ-TTg ngày20/7/2004, số 193/2006/QĐ-TTg ngày24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp các hộ đã được thụ hưởng chính sách theo cácQuyết định nêu trên, nhưng chưa đảm bảo các điều kiện về đất ở, đất sản xuất(theo mức tối thiểu quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ) buộc phải tổchức ĐCĐC thì chuyển sang đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện ĐCĐC,đảm bảo nguyên tắc không được trùng lắp đối tượng và nội dung thụ hưởng chínhsách.

III. Hình thức tổchức định canh định cư, gồm:

1. Tổ chức định canh định cư tập trung: Tổ chức ĐCĐC cho cáchộ về sinh sống tại các điểm ĐCĐC mới (gọi là điểm ĐCĐCtập trung) phù hợp vớiQuy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy mô củamột điểm ĐCĐC tập trung phải đảm bảo:

- Có ít nhất 20 hộ áp dụng đối với điểm thuộc các xã vùngcao biên giới Việt Nam– Trung Quốc;

- Có ít nhất 35 hộ áp dụng đối với điểm thuộc các huyện biêngiới của các tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn;

- Có ít nhất 45 hộ áp dụng đối với điểm thuộc các tỉnh miềnnúi phía Bắc, duyên hải miền Trung và Bắc Kon Tum;

- Có ít nhất 60 hộ áp dụng đối với các tỉnh còn lại.

2. Tổ chức định canh định cư xen ghép: Tổ chức ĐCĐC cho cáchộ về sinh sống xen ghép với dân sở tại ở các thôn, bản đã có (gọi là các điểmĐCĐCxen ghép).

B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

I. Khung chính sáchhỗ trợ: Ngân sách Trung ương (NSTW) đảm bảo hỗ trợ các nội dung sau:

1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng:

1.1. Đối với điểm ĐCĐC tập trung: Hỗ trợ đầu tư xây dựng cáccông trình hạ tầng thiết yếu, bao gồm:

- Bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất ở, đất sảnxuất.

- San gạt đất ở (tạo nền nhà) cho các hộ đến ĐCĐC.

- Khai hoang tạo quỹ đất sản xuất.

- Đường giao thông tới điểm ĐCĐC là đường loại B giao thôngnông thôn, và đường dân sinh nội vùng điểm ĐCĐC (đảm bảo xe máy đi được).

- Công trình điện sinh hoạt tới điểm ĐCĐC tập trung.

- Công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất.

- Công trình nước sinh hoạt tập trung.

- Lớp học, nhà mẫu giáo; đầu tư đồng bộ trang bị bàn ghế họctập, điện, nước sinh hoạt, phòng ở giáo viên.

- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.

- Một số công trình thiết yếu khác theo yêu cầu thực tế.

Căn cứ điều kiện thực tế, các quy định và đơn giá hiện hànhtại địa phương, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện lập các dự án ĐCĐC: Xác định rõ nộidung đầu tư; lựa chọn loại công trình, quy mô công trình cần thiết phải đầu tưtrong số các công trình trên cho từng dự án.

1.2. Đối với điểm ĐCĐC xen ghép: Hỗ trợ một khoản kinh phícho ngân sách xã tiếp nhận các hộ du canh, du cư đến định cư xen ghép theo kếhoạch do UBND tỉnh giao; mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ. Sử dụng vào các việc: Bồithường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi đất theo quy định hiệnhành của địa phương để giao cho hộ ĐCĐC, phần còn lại đầu tư nâng cấp cơ sở hạtầng thiết yếu của xã. UBND tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ, cách thức quản lý,tổ chức thực hiện nội dung này cho phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương.

1.3. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm ĐCĐCtập trung, gồm: 01 cán bộ y tế và 01 cán bộ khuyến nông, khuyến nông thôn, bản.Nếu không có cán bộ biên chế thì được sử dụng hình thức hợp đồng lao động vớinhững người có chuyên môn về y tế, về khuyến nông, khuyến lâm ngoài biên chếNhà nước:

- Mức hỗ trợ hàng tháng cho một người tương đương mức lươngbậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại các Nghị định: Số 204/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004,số 94/2006/NĐ-TTg ngày 07/9/2006 của Chính phủ.

- Thời gian hỗ trợ: 03 năm, tính từ khi đã tổ chức các hộ vềđiểm ĐCĐC tập trung.

- Nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ (hoặc của người được hợpđồng) do UBND tỉnh quy định.

1.4. Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mớiđưa vào sản xuất cho các điểm ĐCĐC tập trung:

- Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/điểm ĐCĐC tập trung/năm.

- Thời gian hỗ trợ 03 năm, tính từ khi đã tổ chức các hộ vềđiểm ĐCĐC tập trung.

- UBND tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ, cách thức quản lý,tổ chức thực hiện nội dung này cho phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương; trong đó cần tập trung vào hỗ trợ giống mới và tập huấn khuyến nông,khuyến lâm.

2. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ du canh, du cư thực hiện ĐCĐC:

2.1. Các hộ du canh du cư thực hiện ĐCĐC (gồm cả ĐCĐC tậptrung và xen ghép) được giao đất ở, đất sản xuất; diện tích giao thực hiện theomức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướngChính phủ, các quy định hướng dẫn thực hiện của các cơ quan Trung ương và củađịa phương. Trường hợp số hộ đang ở và sản xuất ngay tại điểm tổ chức ĐCĐC cóthể được thu hồi và bố trí lại diện tích đất ở và đất sản xuất theo quy hoạchcủa dự án được duyệt.

2.2. Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ khi được tổ chức vềđiểm ĐCĐC để làm các việc: Làm nhà ở và hỗ trợ mắc điện sinh hoạt, nước sinhhoạt (mắc đường nước hoặc xây bể chứa), mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khivề ở điểm tổ chức ĐCĐC và hỗ trợ phát triển sản xuất. Tuỳ theo điều kiện thựctế tại vùng có dự án ĐCĐC, UBND tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể cho từng nộidung nêu trên.

2.3. Đối với hộ được tổ chức ĐCĐC cư xen ghép theo kế hoạchcủa tỉnh hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà.

2.4. Hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơiĐCĐC; mức hỗ trợ xác định theo quãng đường thực tế và đơn giá phổ biến của loạiphương tiện phổ thông tại địa phương.

- Phương thức thực hiện: Giao Ban quản lý dự án tổ chức dichuyển dân, hoặc giao trực tiếp cho hộ tự di chuyển. Tuỳ theo điều kiện thựctế, UBND tỉnh quy định cách thức tổ chức thực hiện di chuyển dân đạt hiệu quả.

2.5. Sau khi về ở nơi tổ chức ĐCĐC, các hộ được hưởng cácchính sách hiện hành như người dân tại chỗ; trong đó đặc biệt ưu tiên cho vayvốn của Ngân hàng chính sách xã hội theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.

II. Nguồn vốn và sửdụng nguồn vốn:

1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn vốn thực hiện khungchính sách hỗ trợ quy định tại mục I phần B của thông tư này.

2. Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí kinh phíthực hiện các việc: Điều tra, khảo sát, lập các dự án ĐCĐC trên địa bàn; tuyêntruyền, vận động các hộ thuộc đối tượng của chính sách tự nguyện thực hiệnĐCĐC; quản lý, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đã đượctổ chức ĐCĐC; bổ sung kinh phí hỗ trợ (nếu có) cho các hộ dân, giúp họ sớm ổnđịnh đời sống.

3. Huy động, lồng ghép nguồn vốn của Chương trình 135 và cácchính sách, chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh.

III. Cơ chế quản lý:

1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu chongân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ ĐCĐC và được ghi thành cộtmục riêng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, kể từ năm 2007 đến năm2010.

2. Việc lập dự toán, phân loại nguồn vốn (vốn đầu tư pháttriển, vốn sự nghiệp), phân bổ và quản lý vốn (cấp phát, thanh, quyết toán)thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tàichính.

3. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dựán định canh định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các côngtrình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 quy định tại Thông tưsố 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ: Uỷ ban Dântộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT. Riêng khâuLập kế hoạch và giám sát công trình (giám sát kỹ thuật, khối lượng, chấtlượng…) thực hiện theo quy định hiện hành.

IV. Quy trình thựchiện xây dựng, giao và báo cáo kế hoạch:

1. Xây dựng kế hoạch, các dự án ĐCĐC: Trên cơ sở kết quả ràsoát, điều chỉnh Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn, UBND tỉnh chỉđạo thực hiện:

- Điều tra, khảo sát, lập các dự án ĐCĐC theo quy định hiệnhành; mỗi điểm tổ chức ĐCĐC tập trung là một dự án; mỗi huyện có các đối tượngthuộc diện tổ chức ĐCĐC lập một Báo cáo tổng hợp về Kế hoạch thực hiện chínhsách ĐCĐC trên địa bàn (gồm hai phần: Tổ chức ĐCĐC tập trung và tổ chức ĐCĐCxenghép).

- Tổ chức thẩm tra về số lượng các hộ và các điều kiện đảmbảo quỹ đất ở, đất sản xuất….cho các hộ được tổ chức ĐCĐC đối với từng dự án.

- Tổ chức thẩm định các dự án ĐCĐC theo quy định.

- Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch thực hiện chính sách ĐCĐC chotừng năm và cả giai đoạn 2007-2010. Riêng năm 2007, việc xây dựng Kế hoạch vàdanh mục các dự án ĐCĐC gửi Uỷ ban Dân tộc phải hoàn thành trước ngày 15/7/2007.

2. Thẩm định, Quyết định phê duyệt các dự án:

UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện việc thẩm định và Quyết định phêduyệt đầu tư các dự án ĐCĐC trên địa bàn theo quy định hiện hành.

3. Xây dựng, tổng hợp, báo cáo và giao kế hoạch:

3.1. Quy trình xây dựng, tổng hợp và báo cáo kế hoạch hàngnăm được tiến hành đồng thời với quy trình chung theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư; nhưng được báo cáo và giao thành cột mục riêng.

3.2. Căn cứ các Quyết định đầu tư các dự án ĐCĐC, UBND tỉnhhoàn chỉnh Kế hoạch thực hiện chính sách ĐCĐC cho từng năm và cả giai đoạn2007-2010 gửi Uỷ ban Dân tộc.

3.3. Hàng năm, theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương vàtiến độ thực hiện kế hoạch, UBND tỉnh chỉ đạo lập kế hoạch và dự toán ngân sáchchi thực hiện các dự án ĐCĐC gửi Uỷ ban Dân tộc.

3.4. Uỷ ban Dân tộc xét xem, tổng hợp Kế hoạch thực hiệnchính sách ĐCĐC của các địa phương, xây dựng Kế hoạch thực hiện chính sách trênphạm vi toàn quốc, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủtướng Chính phủ.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các Bộ ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp với Uỷban Dân tộc, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số33/2007/QĐ-TTg ngày05/3/2007của Thủ tướng Chính phủ.

2. UBND tỉnh: Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này UBND tỉnh chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ được giao, cụ thể hoá các quy định, hướng dẫn thực hiện chính sách chophù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương, chỉ đạo tổ chức thực hiện chínhsách có hiệu quả.

2.1. Giao cơ quan làm công tác Dân tộc của tỉnh chủ trì,phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp Phát triển nông thônvà các sở, ngành liên quan của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh có nhiệm vụ:

a). Hướng dẫn các huyện xây dựng Kế hoạch và các dự án ĐCĐCtrên địa bàn, triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch hàng năm.

b). Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch dự toán Ngân sách Nhà nướcthực hiện chính sách ĐCĐC trên địa bàn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

c). Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, đánh giá việcthực hiện các dự án định canh đinh cư theo kế hoạch, đảm bảo hiệu quả và bềnvững, không để thất thoát; tổng hợp tình hình thực hiện chính sách, báo cáoUBND tỉnh.

d). Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, thammưu đề xuất với UBND tỉnh ban hành các quy định về huy động, lồng ghép cácnguồn lực…, hướng dẫn thực hiện chính sách phù hợp với điều kiện thực tế củađịa phương.

2.2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình du canhdu cư, kết quả thực hiện Kế hoạch và các dự án định canh định cư, phản ánh vàđề xuất giải pháp giải quyết các các vướng mắc về Uỷ ban Dân tộc để tổng hợp,báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2.3. Giao cấp huyện làm chủ đầu tư các dự án ĐCĐC trên địabàn.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngàyđăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghịphản ánh kịp thời về Uỷ ban Dân tộc để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Ksor Phước