Thông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘCÔNG NGHIỆP SỐ 04/2001/TT-BCN
NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2001HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2001/QĐ /TTG NGÀY 20THÁNG 02 NĂM 2001
VỀ VIỆC BỔ SUNG MÁY VI TÍNH VÀO DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂMĐƯỢC HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 37/2000/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 2000
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức của bộ máy công nghiệp;

Căn cứ Quy chế quản líđầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm;

Căn cứ Quyết định số 19/2001/QĐ -TTg ngày 20 tháng 2 năm 2001 về việc bổ sung máy vi tính vào danhmục các sản phẩm trọng điểm được hỗ trợ theo Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày24 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ;

Sau khi có ý kiến củacác Bộ, Ngành liên quan,

Bộ Công nghiệp hướngdẫn triển khai thực hiện Quyết định số 19/2001/QĐ -TTg ngày 20 tháng 2 năm 2001của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung máy vi tính vào danh mục các sản phẩmtrọng điểm được hỗ trợ theo Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm2000 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính là sản phẩmcông nghiệp hoàn chỉnh, tiêu biểu cho ngành công nghiệp công nghệ thông tin,mang thương hiệu Việt Nam, được sản xuất tại Việt Nam, có ý nghĩa định hướngcho sự phát triển lâu dài của ngành công nghiệp công nghệ thông tin và thúc đẩycho sự phát triển các ngành công nghiệp khác trong phạm vi cả nước.

2. Sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính cần đạt đượccác tiêu chuẩn như được nêu ở phần I của Phụ lục.

3. Phạm vi áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các doanhnghiệp sau:

- Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ chủ trì triển khai thựchiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính là Tổng Công tyĐiện tử và Tin học Việt Nam.

- Các doanh nghiệp được phân công phối hợp tham gia để sảnxuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính là các doanh nghiệp (khôngphân biệt doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)tham gia cung cấp vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng...(kể cả cung cấp cho các nhà sản xuất bán thành phẩm, chi tiết, bộ phận...) dùngcho sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính và được Bộ công nghiệpxác nhận.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Các điều kiện để được áp dụng chính sách hỗ trợ:

a. Đối với doanh nghiệp chủ trì triển khai dự án sản xuấtsản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính: Đạt được các tiêu chuẩn nêu tạiphần II của Phụ lục.

b. Đối với doanh nghiệp được phân công phối hợp tham gia sảnxuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính: Đạt được tiêu chuẩn nêu tạiphần III của Phụ lục.

2. Những nội dung ưu đãi cụ thể và thời hạn ưu đãi:

a. Những nội dung ưu đãi cụ thể:

Các chính sách ưu đãi về thuế và chính sách tài chính khácđối với sản phẩm trọng điểm máy vi tính thực hiện theo Quyết định số37/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tưhướng dẫn số 86/2000/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2000 của Bộ Tài chính, đượchưởng hệ số ưu tiên là 0,5 để tính thuế nhập khẩu.

b. Thời hạn ưu đãi:

- Đối với doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án: Với dự án đãđược phê duyệt và đang thực hiện trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định số19/2001/QĐ -TTg thì thời điểm bắt đầu được ưu đãi được tính từ thời điểm Quyếtđịnh số 19/2001/QĐ -TTg có hiệu lực thi hành. Với dự án chưa được phê duyệt,thời điểm ưu đãi sẽ được tính từ khi bắt đầu triển khai dự án sau khi đã cóQuyết định phê duyệt.

- Đối với doanh nghiệp được phân công phối hợp tham gia dựán: Thời điểm ưu đãi sẽ được tính từ khi bắt đầu cung cấp nguyên liệu, bánthành phẩm, chi tiết phụ tùng... cho doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án.Riêng đối với các nhà cung cấp cần đầu tư mới và mở rộng sản xuất, thời điểmbắt đầu được hưởng ưu đãi sẽ được tính từ khi bắt đầu triển khai dự án sau khiđã có Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và dự án đã được doanh nghiệpchủ trì thực hiện và Bộ công nghiệp xác nhận là phù hợp với việc phục vụ chosản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính.

3. Theo dõi và quyết toán:

a. Theo dõi và quyết toán hàng hoá nhập khẩu:

- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyêndùng: Được theo dõi và quyết toán theo kết quả thực hiện dự án hàng năm trên cơsở các danh mục đã được duyệt.

- Đối với nguyên vật liệu và phụ tùng: Việc theo dõi vàquyết toán được thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 176/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25 tháng 12 năm 1998 và được bổ sung, sửa đổi tạiThông tư liên tịch số 120/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25 tháng 12 năm 2000 của BộTài chính - Bộ Công nghiệp - Tổng cục Hải quan.

b. Theo dõi và quyết toán đối với thuế thu nhập doanhnghiệp: Các doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập hàng năm từ hoạtđộng sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh và nguyên liệu, bán thành phẩm, chi tiết,phụ tùng... dùng để sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính. Trêncơ sở đó, Cục Thuế địa phương sẽ xem xét các điều kiện cụ thể và quyếtđịnh số thuế thu nhập được miễn giảm vàothời hạn cuối cùng là ngày 31 tháng 3 của năm sau.

4. Tổ chức thực hiện:

a. Doanh nghiệp chủ trì triển khai dự án có trách nhiệm:

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt và thực hiện dự án theo kế hoạch và tiến độ đã trình bày trong báocáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.

- Xem xét, lựa chọn, thẩm định năng lực của các đối táctrong việc cung cấp vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng...dùng cho sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vi tính trên cơ sở tạođiều kiện để xắp xếp lại sản xuất của ngành công nghiệp công nghệ thông tintrên địa bàn cả nước.

- Trình Bộ công nghiệp xác nhận danh sách các doanh nghiệpđược phân công phối hợp tham gia sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máyvi tính sau khi đã thoả thuận với các doanh nghiệp về kế hoạch sản xuất (mẫu1). Danh sách các doanh nghiệp tham giađược xác định theo từng quý phù hợp với kế hoạch sản xuất.

- Lập kế hoạch sản xuất dài hạn, kế hoạch sản xuất hàng nămhoặc nửa năm (mẫu 2) và ký hợp đồng với các doanh nghiệp được phân công phốihợp tham gia sản xuất về việc cung cấp vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, chitiết, phụ tùng... dùng cho sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vitính.

b. Doanh nghiệp được phân công phối hợp tham gia sản xuấtsản phẩm công nghiệp trọng điểm:

- Có công văn đề nghị và cam kết với doanh nghiệp chủ trìthực hiện dự án về việc tham gia cung cấp vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm,chi tiết, phụ tùng... dùng cho sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm máy vitính (mẫu 3) để doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án đề nghị Bộ công nghiệp xácnhận là thành viên phối hợp tham gia sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm.

- Trường hợp cần đầu tư mới để sản xuất vật tư, nguyên liệu,bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng... dùng cho sản xuất sản phẩm công nghiệptrọng điểm máy vi tính, doanh nghiệp được phân công phối hợp tham gia sản xuấtsản phẩm công nghiệp trọng điểm cần phối hợp với doanh nghiệp chủ trì lập cácdự án đầu tư sản xuất cụ thể. Dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theocác quy định hiện hành về quản lí đầu tư và xây dựng trước khi đề nghị Bộ côngnghiệp xác nhận là thành viên tham gia dự án.

c. Lập kế hoạch và đăng ký thực hiện: Việc đăng ký kế hoạchsản xuất các sản phẩm công nghiệp trọng điểm chỉ được thực hiện một năm 2 lầnvào tháng 5 và tháng 11. Doanh nghiệp chủ trì và các doanh nghiệp phối hợp thựchiện cần lập kế hoạch trình Bộ công nghiệp xem xét xác nhận theo hướng dẫn ởcác điểm a và b nêu trên, hồ sơ được lậpthành 3 bộ gửi về Bộ công nghiệp trước ngày 20 tháng 5 và 20 tháng 11 hàng năm.Các trường hợp phát sinh đặc biệt sẽ được xem xét riêng.

d. Đầu tư mới và các quy định cụ thể về ưu đãi: Đối với cácdoanh nghiệp có đầu tư mới, sau khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi (riêng doanh nghiệp phối hợp thực hiện cần có thoảthuận của doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án) và được phê duyệt của các cơquan có thẩm quyền theo luật định, cần gửi một bộ hồ sơ gốc về Bộ công nghiệp(Vụ kế hoạch và đầu tư) để Bộ công nghiệp có văn bản xác nhận gửi các cơ quanliên quan, đồng thời để làm cơ sở choviệc xem xét, kiểm tra thực hiện về sau.

- Thủ tục vay vốn do Quỹ hỗ trợ phát triển hướng dẫn cácdoanh nghiệp triển khai thực hiện theo điểm 4c của Quyết định số37/2000/QĐ-TTg .

- Thủ tục cấp vốn lưu động, miễn giảm thuế và các ưu đãikhác do Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan quyết định theo điểm 4b của Quyếtđịnh 37/2000/QĐ-TTg .

e. Về hỗ trợ vốn ngân sách cho nghiên cứu khoa học kỹ thuậtcho các đề án nghiên cứu phát triển: Cácđề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho các đề án nghiên cứu phát triển thuộcchương trình sản xuất các sản phẩm công nghiệp trọng điểm được Bộ Khoa học,Công nghệ và môi trường ưu tiên xem xét theo kế hoạch chi ngân sách nghiên cứutriển khai hằng năm sau khi có ý kiếnxác nhận của doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án. Các chủ đề tài cần lập cáchồ sơ dự án theo quy định hiện hành trình Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trườngvà Bộ Công nghiệp. Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường chỉ xem xét hỗ trợ ngânsách cho các đề án đã được Bộ Công nghiệp thẩm tra và xác định là có ý nghĩađối với việc phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm.

f. Về quản lí thực hiện: Bộ công nghiệp uỷ quyền cho Vụ Kếhoạch và đầu tư làm đầu mối kiểm tra, xem xét và thông báo xác nhận bằng vănbản trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị cácđơn vị báo cáo về Bộ công nghiệp để hướng dẫn giải quyết.


PHỤ LỤC

CÁC TIÊUCHUẨN YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, DOANH NGHIỆP
CHỦ TRÌ VÀ DOANH NGHIỆP PHỐI HỢP THAM GIA SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM MÁY VI TÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số04/2001/TT-BCN
ngày 06 tháng 6 năm 2001 của Bộ công nghiệp)

I. YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM:

1. Tên thương hiệu Việt Nam:VEIC - ký hiệu nhà sản xuất.

Ví dụ: VEIC - GPC, VEIC - VTB...

2. Có bản quyền sản xuất đượccác cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

3. Có nhãn hiệu hàng hoá đượcđăng ký tại Việt Nam.

4. Có giấy chứng nhận chất lượngsản phẩm đã được cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp.

5. Được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đã đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền.

6. Đạt tỷ lệ nội địa hoá tốithiểu 15% đối với tất cả các chủng loại máy vi tính khác nhau.

II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHỦ TRÌ
THỰC HIỆN DỰ ÁN:

- Tổ chức chỉ đạo sản xuất sảnphẩm đạt các tiêu chuẩn đối với sản phẩm như đã nêu ở mục I nêu trên.

- Đối với các dự án đầu tư mớivà mở rộng sản xuất phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy địnhhiện hành của Nhà nước về quản lí đầu tư và xây dựng, về tín dụng đầu tư.

III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP PHỐI HỢP
THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN:

- Có chất lượng và giá cả củavật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng... cung cấp phù hợp vớisản xuất máy vi tính được doanh nghiệp chủ trì dự án (Tổng Công ty điện tử vàTin học Việt Nam) chấp nhận.

- Phụ tùng, linh kiện, chitiết... sản xuất ra phải có giấy đăng ký chất lượng do cơ quan tiêu chuẩn đolường chất lượng cấp.

- Đối với các dự án đầu tư mớivà mở rộng sản xuất phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy địnhhiện hành của Nhà nước về quản lí đầu tư và xây dựng, về tín dụng đầu tư saukhi có thoả thuận của doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án.


Mẫu 1 (kèm theo Thông tư số 04/2001/TT-BCN ngày 06 tháng 6năm 2001)

Thông tư 04/2001/TT-BCN của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2001/QĐ-TTg ngày 20/2/2001 về việc bổ sung máy vi tính vào danh mục các sản phẩm công nghiệp trọng điểm được hỗ trợ theo Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướng Chính phủĐơn vị .......................

Số...............................

V/v. xin xác nhận doanh nghiệp phối hợp tham gia sản xuất sản phẩm CN trọng điểm

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày.... tháng.... năm.....

Kínhgửi: Vụ Kế hoạch và đầu tư

(Bộ Công nghiệp)

Theo Thông tư số.../ 2001/TT-BCN ngày... tháng.... năm 2001của Bộ Công nghiệp về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2001/QĐ -TTg ngày20/02/2001 về việc bổ sung máy vi tính vào danh mục các sản phẩm trọng điểmđược hỗ trợ theo Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2000 của Thủtướng Chính phủ.

Tổng Công ty: Điện tử và Tin học Việt Nam

Quyết định thành lập số: ngày tháng năm

Địa chỉ:

Số điện thoại: Sốfax:

Sản phẩm công nghiệp trọng điểm sản xuất: máy vi tính

Đề nghị Bộ công nghiệp xem xét, xác nhận các doanh nghiệpsau đây là thành viên phối hợp tham gia sản xuất sản phẩm công nghiệp trọngđiểm máy vi tính:

STT

Tên doanh nghiệp
tham gia

Linh kiện, phụ tùng, vật tư,
bán thành phẩm...

Ghi chú

Hồ sơ đính kèm gồm (các bản sao có công chứng):

1. Quyết định thành lập doanh nghiệp chủ trì triển khai dựán.

2. Quyết định thành lập/giấy phép đầu tư của doanh nghiệptham gia phối hợp sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm.

3. Công văn đề nghị của doanh nghiệp tham gia phối hợp sảnxuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm (theo danh sách trên).

4. Các hợp đồng ký giữa doanh nghiệp chủ trì và doanh nghiệptham gia phối hợp sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm (theo danh sáchtrên).

5. Kế hoạch sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm (mẫu2).

TỔNGCÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM

TỔNGGIÁM ĐỐC

(kýtên đóng dấu)

Mẫu 2 (kèm theo Thông tư số 04/2001/TT-BCN ngày 06 tháng 6năm 2001)

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
TRỌNG ĐIỂM MÁY VI TÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM
(Kèm theo Công văn đề nghịsố... ngày.... tháng... năm...)

Tên sản phẩm công nghiệp trọng điểm: Máy vi tính

Sản lượng dự kiến trong quý/nửa năm/năm:

STT

Tên vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng...

Đơn vị tính

Sản lượng thực hiện kỳ trước

Sản lượng kế hoạch kỳ này

Ghi chú

I

Doanh nghiệp 1

1

Sản phẩm 1

2

Sản phẩm 2

II

Doanh nghiệp 2

1

Sản phẩm 1

2

.....

Sản phẩm 2

...........

.....

...........

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các cơ quan phápluật về các số liệu do chúng tôi đưa ra.

TỔNGCÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM

TỔNGGIÁM ĐỐC

(kýtên đóng dấu)


Mẫu 3 (kèm theo Thông tư số 04/2001/TT-BCN ngày 06 tháng 6năm 2001)

Thông tư 04/2001/TT-BCN của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2001/QĐ-TTg ngày 20/2/2001 về việc bổ sung máy vi tính vào danh mục các sản phẩm công nghiệp trọng điểm được hỗ trợ theo Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướng Chính phủĐơn vị .......................

Số...............................

V/v. xin xác nhận vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng... tham gia sản xuất sản phẩm CN trọng điểm

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày.... tháng.... năm.....

Kínhgửi: Vụ Kế hoạch và Đầu tư

(Bộ Công nghiệp)

Theo Thông tư số.../2001/TT-BCN ngày... tháng.... năm 2001của Bộ Công nghiệp về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2001/QĐ -TTg ngày20/02/2001 về việc bổ sung máy vi tính vào danh mục các sản phẩm trọng điểmđược hỗ trợ theo Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2000 của Thủtướng Chính phủ.

Đề nghị Bộ Công nghiệp xem xét, xác nhận danh mục các vậttư, nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng... tham gia sản xuất sảnphẩm công nghiệp trọng điểm của doanh nghiệp như sau:

Tên doanh nghiệp:

Quyết định thành lập số: ngày tháng năm

Địa chỉ:

Số điện thoại: Sốfax:

Sản phẩm công nghiệp trọng điểm sản xuất:

Theo kế hoạch nửa năm/năm....

STT

Tên vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng...

Đơn vị tính

Sản lượng thực hiện kỳ trước

Sản lượng kế hoạch kỳ này

Ghi chú

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các cơ quan phápluật về các số liệu do chúng tôi đưa ra.

Xác nhận của doanh nghiệp
chủ trì thực hiện dự án

TỔNG GIÁM ĐỐC TCTY ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM

(ký tên, đóng dấu)

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

(ký tên, đóng dấu)