BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2016/TT-BCT

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘTSỐ THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰCTHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, HÓA CHẤT, SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU, NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI,HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA, NĂNG LƯỢNG, AN TOÀN THỰCPHẨM VÀ ĐIỆN LỰC

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạmdụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiệnthủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượngquyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng,an toàn thực phẩm và điện lực.

Điều 1. Bãi bỏ Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc quản lý, sử dụngchữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương

Điều 2. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất

1. Bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 9 .

2. Bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 10 .

3. Bãi bỏ điểm d Khoản 2 Điều 18 .

4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ Khoản 1Điều 9 ; điểm c Khoản 1 Điều 10 ; điểm đKhoản 1 Điều 17 ; điểm c Khoản 1 Điều 18 như sau:

“Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sátPhòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy vàchữa cháy”.

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và trong thời hạn 7 (bẩy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này, Sở CôngThương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụlục 5 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở CôngThương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

6. Sửa đổi hình thức “Bản sao hợp lệ” được quy địnhtại các điểm b, c, d Khoản 1 Điều 9 ; điểm bKhoản 1 Điều 10 ; Khoản 2 Điều 11 ; điểmb Khoản 1 Điều 13 , điểm b Khoản 2 Điều 13 ; điểm b, c, d Khoản 1 Điều 17 ; điểm b Khoản 3Điều 17 ; điểm b Khoản 1 Điều 18 ; điểm bKhoản 3 Điều 18 ; Khoản 2, Khoản 5 Điều 19 ; điểm b Khoản 1 Điều 21 ; điểm b Khoản 2 Điều 21 như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thươngquy định về quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) là cơ quan có thẩmquyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu,nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập một bộ hồ sơ gửi Cục Hóa chất qua đường bưuđiện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua mạng internet.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3Điều 10 như sau:

“b) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 2 Điều này, Cục Hóa chất thẩm địnhhồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không cấp phải có văn bảntrả lời và nêu rõ lý do”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuấtkhẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 11 Thông tư này nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩuchưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong thì tổ chức, cá nhân phải đề nghịCục Hóa chất xem xét gia hạn.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép xuấtkhẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập một bộ hồ sơ gửi Cục Hóa chất qua đườngbưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua mạng internet.”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4Điều 12 như sau:

“b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 3 Điều này, Cục Hóa chất thẩm địnhhồ sơ và cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không gia hạnphải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do”.

Điều 4. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụthể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấpphép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bónkhác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý phân bón

1. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 5 .

2. Bãi bỏ Điểm k Khoản 1 Điều 6 .

3. Bãi bỏ mục “Tên thương mại” tại Điều2 Danh mục phân bón vô cơ sản xuất tại các Phụ lục 4, Phụ lục 7, Phụ lục 9, Phụlục 12.

Điều 5. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu

1. Bãi bỏ điểm a Khoản 4 Điều 10 .

2. Bãi bỏ điểm a Khoản 4 Điều 11 .

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4Điều 10 như sau:

“b. Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng,phương thức quản lý hệ thống phân phối”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 10 ; Khoản 7 Điều 11 ; Khoản 5 Điều 12 nhưsau:

“Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bảnsao giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4Điều 11 như sau:

“b. Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng,phương thức quản lý hệ thống bán buôn”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bảnsao tại Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Thương mạihướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có công chứng” được quy địnhtại điểm c, d Khoản 2 Mục II như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bảnsao tại Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng BộCông Thương hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và quy địnhchế độ báo cáo của Sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết LuậtThương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có chứng thực” được quy địnhtại điểm c, d Khoản 1 Mục I ; điểm c Khoản 3Mục I như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bảnsao tại Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương quy định về dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sửdụng năng lượng

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có công chứng” được quy địnhtại điểm b Khoản 2 Điều 8 như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bảnsao tại Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc tráchnhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có chứng thực” được quy địnhtại điểm b, c, d Khoản 1 Điều 8 như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thứcbản sao tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởngBộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giảiquyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao hợp lệ” được quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 12 ; điểm c Khoản 3 Điều26 như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thứcbản sao tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Công Thương về việc quy định về quản lý website thương mại điện tử

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có chứng thực” được quy địnhtại Khoản 2 Điều 14 ; Khoản 2 Điều 22 cụthể như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặcbản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hànhchính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản saotrên”.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng7 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ýkiến về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC – Bộ Tư pháp;
- Các Sở Công Thương;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
- Hội Luật gia Việt Nam;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh