BỘ NGOẠI GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 04/2016/TT-BNG

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ, CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜINƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ NGOẠI GIAO

Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trúcủa người nước ngoài tại Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hànhThông tư hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạmtrú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của BộNgoại giao.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nộidung về cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tạiViệt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao quản lý quy định tại khoản 1, khoản2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của ngườinước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật Xuất nhập cảnh).

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người nướcngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao nhập cảnh, cư trú tại Việt Namvà cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

THẨM QUYỀN, THỦTỤC CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ, CẤP THẺ TẠM TRÚ

Điều 3. Thẩm quyềncủa các cơ quan liên quan trong việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạmtrú

1. Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao (sauđây gọi tắt là Cục Lãnh sự) tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thịthực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh.

2. Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao(sau đây gọi tắt là Cục Lễ tân Nhà nước) tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻtạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuấtnhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minhvà vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đitheo nhiệm kỳ của thành viên này).

3. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh,Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Sở Ngoại vụ TP. HCM):

a) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấpthị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1,khoản 2, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành từ tỉnh QuảngNam và Thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam.

b) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấpthẻ tạm trú cho người nước ngoài là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tạiThành phố Hồ Chí Minh và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đitheo nhiệm kỳ của thành viên này;

4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài:

a) Tiếp nhận hồ sơ thông báo/đề nghịcấp thị thực theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hộ chiếu hoặc giấytờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi tắt là hộ chiếu), tờ khai đề nghị cấpthị thực (theo mẫu NA1 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đếnviệc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam - sau đây gọitắt là Thông tư 04/2015/TT-BCA) của người nước ngoài thuộc diện quy định tạikhoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh để chuyển thôngtin cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM giải quyết theo thẩm quyền.

b) Cấp thị thực cho người nước ngoàithuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhậpcảnh theo thông báo của Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM.

Điều 4. Thủ tụcgiải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực

1. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh ngườinước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 của Luật Xuấtnhập cảnh trực tiếp gửi hồ sơ thông báo/đề nghị cấp thị thực cho Cục Lãnh sự hoặcSở Ngoại vụ TP. HCM.

Bộ Ngoại giao (hoặc cơ quan khác theoquy định của nước cử) của nước có người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh có thể gửi hồ sơ đề nghịcấp thị thực, cùng với hộ chiếu và tờ khai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu NA1 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA) của người nước ngoài liênquan cho cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại hoặc nước kiêm nhiệm.

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ trên chuyển thôngtin cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM để giải quyết thông báo/đề nghị cấpthị thực theo thẩm quyền.

2. Hồ sơ thông báo/đề nghị cấp thị thực,gồm:

a) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đềnghị cấp thị thực, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, sốvà ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mụcđích nhập cảnh, thời hạn thị thực, loại thị thực và nơi nhận thị thực của ngườinước ngoài.

b) Trường hợp người nước ngoài là ngườivào thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì ngoài các giấytờ quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, cần bổ sung 01 bản chụp chứng minhthư của thành viên cơ quan đại diện liên quan.

c) Trường hợp người nước ngoài lànhân viên hợp đồng làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thìngoài các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, cần bổ sung 01 bảnsao hợp đồng lao động hợp lệ.

d) Trường hợp người nước ngoài thuộcdiện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì ngoài cácgiấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, cần bổ sung công hàm của BộNgoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.

3. Giải quyết thông báo/đề nghị cấpthị thực:

a) Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP.HCM thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an(sau đây gọi tắt là Cục Quản lý xuất nhập cảnh) và cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài về việc cấp thị thực cho người nước ngoài thuộc diện quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh trong vòng 01 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Cục Lãnh sự có văn bản gửi Cục Quảnlý xuất nhập cảnh, Cục Lễ tân Nhà nước và đơn vị liên quan trong vòng 01 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp thị thực cho người nướcngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Xuấtnhập cảnh. Sau khi nhận đủ văn bản trả lời của Cục Lễ tân Nhà nước và đơn vịliên quan, đồng thời Cục Quản lý xuất nhập cảnh không có ý kiến, Cục Lãnh sự trả lời cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực, đồng thời thông báo cho cơ quan cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vềviệc cấp thị thực cho người nước ngoài.

c) Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, BộCông an trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị cấpthị thực cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 8 của LuậtXuất nhập cảnh.

Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCMtrả lời cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực, đồng thời thông báo cho cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp thị thực cho người nước ngoài sau 02ngày làm việc kể từ khi thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh nếu cơ quannày không có ý kiến.

d) Thông báo của Cục Lãnh sự hoặc SởNgoại vụ TP. HCM cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp thị thựccho người nước ngoài gồm các thông tin sau: họ tên, ngàysinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộchiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực, loại thị thực,nơi nhận thị thực của người nước ngoài, và thông tin khác (nếu cần).

4. Thực hiện cấp thị thực:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài cấp thị thực cho người nước ngoài trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khinhận được thông báo theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, hộ chiếu và tờkhai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu NA1 ban hành kèm theoThông tư 04/2015/TT-BCA) của người nước ngoài.

b) Trường hợp người nước ngoài đượcduyệt cấp thị thực tại cửa khẩu, cơ quan tiếp nhận hồ sơquy định tại khoản 1 Điều này thông báo cho cơ quan, tổ chức thông báo/đề nghịcấp thị thực về việc người nước ngoài được nhận thị thực tại cửa khẩu.

5. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết địnhhoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lãnh sự quyết định việc áp dụng có đi có lại vớiphía nước ngoài về thời hạn xử lý hồ sơ cũng như thành phần hồ sơ đề nghị cấpthị thực, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.

Điều 5. Thủ tụcgiải quyết đề nghị gia hạn tạm trú

1. Người nước ngoài đã được cấp thịthực ký hiệu NG1, NG2 và NG4, sau khi nhập cảnh Việt Nam nếu có nhu cầu gia hạntạm trú thì cần thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài vàoViệt Nam gửi hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú tới Cục Lãnh sự hoặc SởNgoại vụ TP. HCM.

2. Hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạmtrú:

a) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đềnghị gia hạn tạm trú, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính,số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ,mục đích nhập cảnh, thời hạn đề nghị gia hạn tạm trú và nhu cầu được cấp thị thựcmới (nếu có) của người nước ngoài.

b) Hộ chiếu của người nước ngoài còngiá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời gian xin gia hạn tạm trú.

c) Tờ khai đề nghị cấp thị thực, đềnghị gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA) có xác nhận và dấu của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài.

d) Đối với người nước ngoài vào ViệtNam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì kèm theo 01 bảnchụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện này do Cục Lễ tân Nhà nướchoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM cấp.

e) Đối với người nước ngoài là nhânviên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thìkèm theo 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.

3. Giải quyết đề nghị gia hạn tạmtrú:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 của Điều này, Cục Lãnh sựhoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần)cho người nước ngoài.

b) Thời hạn tạm trú được gia hạn vàthời hạn thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp với mục đích nhập cảnh và đềnghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh và có thời hạn không quá 12 tháng, ngắnhơn thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài ít nhất 30 ngày.

c) Đối với những người được quy địnhtại điểm d khoản 2 của Điều này, thời gian tạm trú được gia hạn và thị thực mớiđược cấp (nếu có) phù hợp với quy định tại điểm b khoản 3 của Điều này và phù hợpvới thời hạn chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại ViệtNam do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM cấp.

4. Người nước ngoài đã nhập cảnh ViệtNam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP.HCM xem xét gia hạn tạm trú một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạnkhông dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó trên cơ sở hồ sơ nộp theoquy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên có quy định khác.

5. Cục trưởng Cục Lãnh sự quyết địnhviệc gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần) đối với người nước ngoài thuộcdiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhậpcảnh đã nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực SQ.

6. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết địnhhoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lãnh sự quyết định việcáp dụng có đi có lại với phía nước ngoài trong việc gia hạn tạm trú cho ngườinước ngoài, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.

Điều 6. Thủ tụcgiải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú

1. Cơ quan mời, bảo lãnh người nước ngoàiquy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạmtrú tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm:

a) Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú củacơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họtên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chứcvụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thôngtư 04/2015/TT-BCA);

Đối với trường hợp thay biên chế hoặcbổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì công hàmđề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biênchế hoặc người được bổ sung biên chế;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú(theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA) có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tạiViệt Nam;

c) Hộ chiếu còn giá trị sử dụng củangười nước ngoài;

d) Trường hợp người nước ngoài thuộcdiện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì ngoài cácgiấy tờ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điềunày, cần bổ sung công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biênchế.

3. Giải quyết cấp thẻ tạm trú:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Lễ tân Nhà nướchoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thờihạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ítnhất 30 ngày.

Thẻ tạm trú hết giá trị sử dụng đượcxem xét giải quyết cấp thẻ tạm trú mới theo đề nghị của cơ quan đại diện nướcngoài tại Việt Nam.

5. Cục Lễ tân Nhà nước và Sở Ngoại vụTP. HCM thực hiện chuyển danh sách người được cấp thẻ tạm trú cho cơ quan quảnlý xuất nhập cảnh theo quy định của khoản 2 Điều 7 Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơquan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trong công tác quản lý xuất nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú củangười nước ngoài tại Việt Nam.

6. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết địnhhoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước quyết định việc áp dụng có đicó lại với phía nước ngoài về thời hạn xử lý hồ sơ cũng như thành phần hồ sơ đềnghị cấp thẻ tạm trú, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 7. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Thị thực, chứng nhận tạm trú, thẻtạm trú còn thời hạn được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tụcsử dụng cho đến khi hết thời hạn của thị thực, chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trúđã được cấp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thị thực, cấp thẻtạm trú, gia hạn tạm trú nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa đượcgiải quyết thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao giải quyết theo quy địnhtại Thông tư này.

Điều 8. Tổ chứcthực hiện

1. Cục Lãnh sự có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài, các cơ quan liên quan thực hiện việc cấp thị thực, gia hạn tạmtrú theo Thông tư này.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởngBộ Ngoại giao về tình hình cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo Thông tư này.

2. Cục Lễ tân Nhà nước có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các cơ quan đại diện nướcngoài tại Việt Nam, các cơ quan liên quan về thủ tục cấp thẻ tạm trú theo Thôngtư này.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởngBộ Ngoại giao về tình hình cấp thẻ tạm trú theo Thông tư này.

3. Sở Ngoại vụ TP. HCM có trách nhiệmbáo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú choCục Lãnh sự; về việc cấp thẻ tạm trú cho Cục Lễ tân Nhà nước.

4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài có trách nhiệm:

a) Cấp thị thực theo thông báo của CụcLãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM.

b) Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý,năm về việc cấp thị thực cho người nước ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoạigiao quản lý cho Cục Lãnh sự.

Điều 9. Hiệu lựcthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

Điều 10. Tráchnhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Lãnh sự, Cục trưởng CụcLễ tân Nhà nước, Giám đốc Sở Ngoại vụ TP. HCM và Thủ trưởng các cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài và các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hànhThông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quanliên quan báo cáo về Bộ Ngoại giao (qua Cục Lãnh sự đối với thủ tục cấp thị thựcvà gia hạn tạm trú; qua Cục Lễ tân Nhà nước đối với thủ tục cấp thẻ tạm trú) đểcó hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;về công tác lãnh sự;

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Hồng Nam