NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05-NH/TT

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 1980

THÔNG TƯ

CỦANGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 5-NH/TT NGÀY 5-5-1980 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNHSỐ 32-CP NGÀY 31-1-1980 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VIỆCCHUYỂN NGOẠI TỆ VÀO VIỆT NAM

Ngày 31/1/1980, Hội đồng Chínhphủ đã ra quyết định số 32-CP về chính sách khuyến khích việc chuyển ngoại tệvào Việt Nam.
Căn cứ điều 4 của quyết định nói trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành thống nhất các vấn đề cụ thể sau đây.

I. NGOẠI TỆ, VÀNG, KIM LOẠI QUÝCHUYỂN VÀO VIỆT NAM

1. Ngoại tệ chuyển vào Việt Nam báncho Nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi bao gồm tiền mặt, giấy tờ có giá đã khaitrình hợp lệ khi nhập cảnh và ngoại tệ chuyển khoản qua Ngân hàng ngoại thươngViệt Nam.

a. Ngoại tệ tiền mặt là giấy bạcngân hàng đang lưu hành của nước ngoài bao gồm các loại sau đây:

- Phờ răng Pháp,

- Phờ răng Thuỵ Sĩ,

- Mác Tây Đức,

- Bảng Anh,

- Đô la Hồng Kông,

- Đô la Mỹ.

b. Giấy tờ có giá là những giấy tờcó giá trị thanh toán bằng ngoại tệ tư bản nói trên (a) mà Ngân hàng ngoại thươngViệt Nam có thể thanh toán (tiêu thụ) được với ngân hàng nước ngoài.

c. Ngoại tệ chuyển khoản là ngoạitệ ghi trên các chứng từ thông qua các hình thức thanh toán giữa ngân hàng nướcngoài và Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, bằng các loại ngoại tệ nói trên (a)và các loại ngoại tệ có thể chuyển đổi được khác do Ngân hàng ngoại thương ViệtNam thông báo từng thời kỳ.

2. Vàng, kim loại quý chuyển vàoViệt Nam hợp pháp, bán cho Nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi bao gồm các loại sauđây: vàng, bạc, bạch kim, kim cương.

II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐƯỢC ÁP DỤNGTRONG VIỆC CHUYỂN NGOẠI TỆ, VÀNG, KIM LOẠI QUÝ VÀO VIỆT NAM

3. Người được hưởng chế độ ưu đãinói trong quyết định số 32-CP là các tổ chức và cá nhân nhận được ngoại tệ, hoặcvàng, kim loại quý (gọi chung là ngoại hối) chuyển từ nước ngoài vào Việt Namđã bán lại cho Nhà nước hoặc gửi vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàngngoại thương Việt Nam.

Người được hưởng chế độ ưu đãi baogồm:

- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam (kể cả cán bộ, công nhân, học sinh hiện đang công tác, học tập ởnước ngoài);

- Người Việt Nam và người thân trong gia đình họ (vợ hoặc chồng, con) làm ăn sinh sống ở nước ngoài;

- Các tổ chức kinh tế khoa học- kỹthuật, các tổ chức xã hội, tôn giáo, các đoàn thể nhân dân được Nhà nước thừanhận và không thuộc diện cấp phát kinh phí của ngân sách Nhà nước;

- Ngoại kiều cư trú trên lãnh thổnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Mức phụ cấp ưu đãi:

a. Số ngoại tệ bán để lấy đồng Việt Nam tính theo tỷ giá mua giao dịch hiện hành có từ:

- 500 đồng Việt Nam trở xuống, được cộng thêm 100% phụ cấp vào tỷ giá mua;

- Trên 500 đồng đến 1500 đồng Việt Nam, được cộng thêm 120% phụ cấp vào tỷ giá mua,

- Trên 1500 đồng Việt Nam, được cộng thêm 150% phụ cấp vào tỷ giá mua.

b. Bán vàng, bạc, bạch kim, kim cươnglấy đồng Việt Nam được cộng thêm 30% phụ cấp vào giá mua kinh doanh hiện hànhdo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

5. Người bán ngoại hối lấy đồng ViệtNam, ngoài phụ cấp ưu đãi (điểm 4) còn được cấp giấy chứng nhận đã thu đổi ngoạihối để làm căn cứ mua hàng tại các cửa hàng đặc biệt (theo hướng dẫn trongthông tư liên Bộ Ngân hàng Nhà nước - Tài chính - Ngoại thương).

6. Người Việt Nam cư trú ở nước ngoàicó tiền Việt Nam do bán ngoại hối gửi vào quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, sẽđược hưởng lãi suất bằng 150% mức lãi suất trả cho người gửi tiết kiệm ở trongnước và được dự quay sổ mở thưởng. Vốn và lãi tiết kiệm không được chuyển ranước ngoài, không được cấp giấy chứng nhận đã thu đổi ngoại hối.

7. Người Việt Nam cư trú ở nước ngoàiđược mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, vàđược hưởng lãi theo lãi suất thị trường tiền tệ thế giới do Ngân hàng ngoạithương Việt Nam công bố trong từng thời gian; được miễn các lệ phí; vốn và lãitiền gửi ngoại tệ được chuyển ra nước ngoài. Nếu bán lại cho ngân hàng để lấytiền Việt Nam được hưởng mọi quyền lợi như quy định tại điểm 4, 5 và 6 nói trên.

III. BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH

8. Ngân hàng ngoại thương Việt Nam có trách nhiệm:

- Hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thựchiện việc thu mua ngoại tệ và việc mở, sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ củaViệt kiều tại các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minhvà đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo;

- Thông báo các loại ngoại tệ muabằng chuyển khoản và mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ từng thời kỳ;

- Hướng dẫn thủ tục cấp và sử dụnggiấy chứng nhận đã thu đổi ngoại hối.

9. Công ty, cửa hàng kinh doanh vàng,bạc các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh có tráchnhiệm thu mua vàng và kim loại quý của Việt Nam theo chế độ ưu đãi nói trongthông tư này. Ngân hàng ngoại thương Việt Nam và Công ty vàng bạc trung ương cótrách nhiệm hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đã thu đổi ngoại hối chonhững Việt kiều bán vàng và kim loại quý tại các cửa hàng nói trên.

10. Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩatrung ương có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thu nhận và quản lý tiền gửitiết kiệm của Việt kiều.

11. Những Việt kiều hiện có số dưtrên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền gửi ngoại tệ được hưởngchế độ ưu đãi (nói ở điểm 6 và 7) kể từ ngày thông tư này có hiệu lực.

Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 1/6/1980, các văn bản trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.

Việc thu nhận và trả tiền kiều hốimấy năm qua còn có những sai sót và chậm trễ, gây khó khăn trở ngại cho ngườinhận tiền. Trong thời gian tới Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng ngoại thương cáccấp phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện việc trả tiền thuận tiện vànhanh chóng nhằm góp phần tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước.

Trần Dương

(Đã ký)