NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/TT-NH7

Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 1993

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH CHƯƠNGX NGHỊ ĐỊNH 18/CP NGÀY 16/4/1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC THI HÀNH LUẬT ĐẦU TƯNƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM.

Ngày 16/4/1993Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18//CP quy định chi tiết việc thi hành Luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thểnhư sau :

I. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM

1. Các xí nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài (Xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài -dưới đây gọi tắt là xí nghiệp) phải mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồngViệt Nam tại một Ngân hàng ở Việt nam (Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tưvà phát triển, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

Trường hợp Xínghiệp có chi nhánh khác địa phương có thể mở thêm tài khoản phụ ở Ngân hàng nơichi nhánh đóng trụ sở.

Bên nước ngoàitham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể mở tài khoản bằng ngoại tệ hay đồngViệt Nam tại một trong các Ngân hàng nói ở điểm này.

2. Mọi khoảnthu bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam của các xí nghiệp (bao gồm vốn pháp định,vốn vay và các khoản thu nhập) phải gửi vào tài khoản của mình tại Ngân hàngnói ở điểm 1 Thông tư này.

Mọi khoản thu,chi bằng ngoại tệ hay đồng Việt nam xí nghiệp đều phải thực hiện thông qua tàikhoản của mình tại Ngân hàng và chấp hành các quy định pháp luật hiện hành củaViệt Nam về quản lý ngoại hối và đồng Việt Nam, về thanh toán không dùng tiềnmặt.

II. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN Ở NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

3. Xí nghiệpcó thể được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở tài khoản vốn vay ở nước ngoài khicó đủ các điều kiện sau đây :

- Khi bên nướcngoài cho vay có yêu cầu phải mở tài khoản ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay vàtrả nợ.

- Mỗi hợp đồngvay vốn tối thiểu 3 (ba) triệu đô la Mỹ.

4. Nội dungtài khoản vốn vay mở ở nước ngoài như sau :

- Tiếp nhậnvốn vay của nước ngoài

- Gửi một phầndoanh thu của xí nghiệp trong phạm vi số tiền gốc và lãi của khoản vay đến hạntrả.

- Thanh toáncác khoản chi phù hợp với hợp đồng vay vốn

- Chi trả nợvà lãi vay đến hạn

5. Thời hạnhoạt động của tài khoản vốn vay mở ở nước ngoài

Tài khoản vốnvay mở ở nước ngoài sẽ chấm dứt hoạt động khi xí nghiệp trả hết nợ gốc và lãicho nước ngoài.

6. Các xí nghiệpxin mở tài khoản vốn vay ở nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoạihối) một bộ hồ sơ gồm :

- Đơn xin mởtài khoản vốn vay ở nước ngoài (ghi địa chỉ ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản).

- Bản sao giấyphép đầu tư do ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp;

- Hợp đồng vayvà cho vay giữa xí nghiệp và bên cho vay trong đó có nội dung bên cho vay yêucầu phải mở tài khoản vốn vay ở nước ngoài để tiếp nhận và trả nợ vốn (gốc vàlãi) vay.

- Văn bản giớithiệu họ tên, chức vụ và chữ ký của chủ tài khoản và người được ủy quyền.

Trong thời gian15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo quyết địnhcho mở hay không cho mở tài khoản vốn vay cho xí nghiệp.

7. Hàng quycác xí nghiệp được mở tài khoản ở nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản cho Ngânhàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) về tình hình hoạt động của tài khoản này (theomẫu đính kèm). Báo cáo này gửi trước ngày 10 của quy sau.

Trường hợp sau6 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép cho mở tài khoản ở nướcngoài, xí nghiệp không mở tài khoản hoặc có mở tài khoản nhưng không hoạt độnghay không chấp hành chế độ báo cáo theo quy định trên thì Ngân hàng Nhà nướcthu hồi giấy phép đã cấp và đình chỉ hoạt động của tài khoản này.

III. CÂN ĐỐI NGOẠI TỆ

8. Các xí nghiệpphải tự cân đối các nguồn vốn ngoại tệ của mình trên nguyên tắc các nguồn thungoại tệ ít nhất phải đáp ứng đủ các khoản chi ngoại tệ kể cả khoản lợi nhuậnchuyến ra nước ngoài của người đầu tư. Ngân hàng Việt Nam không chịu tráchnhiệm về việc cân đối ngoại tệ của các xí nghiệp.

9. Đối với nhữngtrường hợp cá biệt như các xí nghiệp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu theodanh mục hàng thay thế hàng nhập khẩu trong từng thời kỳ do ủy ban kế hoạch Nhànước công bố, xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thì việc cân đối ngoại tệ đượcthực hiện bằng các giải pháp sau :

9.1. Chuyểnđổi tiền Việt Nam thành ngoại tệ

9.2. Thanh toánbằng hàng hóa có giá trị tương đương

Việc cân đốicác nguồn thu chi bằng tiền nước ngoài theo giải pháp 1 hoặc giải pháp 2 hoặckết hợp cả hai giải pháp do ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xem xét vàquyết định trên cơ sở ý kiến của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thương mại và đề nghịcủa xí nghiệp.

10. Sau khiđược ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định cho việc chuyển đổi toàn bộhoặc một phần số tiền Việt Nam thu được thành ngoại tệ (mua ngoại tệ), Ngân hàngNhà nước cho phép các xí nghiệp được mua ngoại tệ tại các Ngân hàng thương mạitheo các quy định sau :

10.1. Trongnăm tài chính, Ngân hàng Nhà nước cho phép các xí nghiệp mua ngoại tệ để sử dụngvào các mục đích sau :

a/ Thanh toáncho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, nguyên liệu và chi trả dịch vụ phục vụsản xuất kinh doanh của xí nghiệp;

b/ Trả một phầnthu nhập cho người nước ngoài làm việc tại các xí nghiệp; c/ Trả tiền gốc vàlãi của các khoản vay bằng ngoại tệ trong quá trình hoạt động;

Xí nghiệp xinmua ngoại tệ để sử dụng vào các mục đích nói ở điểm 10.1 Thông tư này gửi Ngânhàng nhà nước một bộ hồ sơ gồm :

- Bản sao quyếtđịnh của ủy ban Nhà về hợp tác và đầu tư về giải pháp cân đối các nguồn thu chibằng tiền nước ngoài :

- Đơn xin muangoại tệ cho năm tài chính (ghi rõ mục đích sử dụng, số lượng ngoại tệ cần mua;

- Kế hoạch thunhập năm tài chính (pro-forma income statement) đối với hàng thay thế hàng nhậpkhẩu hoặc các công trình cơ sở hạ tầng; - Bản sao giấy phép đầu tư do ủy banNhà nước về Hợp tác và đầu tư cấp 10.2. Khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàngNhà nước cho phép các xí nghiệp mua ngoại tệ để :

- Chuyển ranước ngoài phần lợi nhuận được chia của các tổ chức và cá nhân nước ngoài có vốnđầu tư.

Xí nghiệp xinmua ngoại tệ nói ở điểm 10.2. Thông tư này gửi Ngân hàng nhà nước một bộ hồ sơgồm :

- Đơn xin muangoại tệ (ghi rõ số lượng ngoại tệ cần mua);

- Báo cáo thunhập năm tài chính (income statement) đối với hàng thay thế hàng nhập khẩu hoặccác công trình cơ sở hạ tầng có xác nhận của cơ quan thuế tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

- Báo cáo tổngsố ngoại tệ đã mua trong năm tài chính (ghi rõ mua ở Ngân hàng nào, số ngoại tệđã mua);

- Xác nhận củacơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về số lợi nhuận được chiacủa tổ chức và cá nhân nước ngoài sau khi nộp thuế thu nhập của xí nghiệp.

11. Các Ngânhàng thương mại căn cứ vào khả năng nguồn ngoại tệ của mình để bán cho các Xínghiệp nêu tại điểm 10 Thông tư này trên cơ sở giấy phép của Ngân hàng Nhà nướcvà các hồ sơ liên quan theo quy định của chế độ Quản lý ngoại hối hiện hành củaViệt Nam.

IV. CHUYỂN VỐN VÀO VÀ RA KHỎI VIỆT NAM CHUYỂN LỢI NHUẬN RANƯỚC NGOÀI

12. Xí nghiệpphải chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam theo đúng tiến độ góp vốn ghi trong hợpđồng và điều lệ đã được ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư phê chuẩn. Việcgóp vốn bằng tiền phải chuyển vào tài khoản của xí nghiệp mở tại Ngân hàng theoquy định tại điểm 2 Thông tư này.

13. Khi Xí nghiệpkết thúc hoạt động hoặc giải thể, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đượcquyền chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư và vốn tái đầu tư vào xí nghiệp sau khiđã thanh toán mọi khoản nợ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính với Nhànước Việt nam.

Trường hợp sốtiền xin chuyển ra nước ngoài nói tại điểm này cao hơn vốn ban đầu (gốc) và vốntái đầu tư thì số tiền chênh lệch đó chỉ được chuyển ra nước ngoài khi có sựchấp thuận của ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.

Ngân hàng thựchiện việc chuyển tiền nói ở điểm này trên cơ sở 3 văn bản dưới đây :

- Báo cáo thựchiện góp vốn ban đầu và vốn tái đầu tư (có xác nhận của ủy ban Nhà nước về Hợptác và đầu tư);

- Biên bản thanhlý xí nghiệp

- Báo cáo hoànthành các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt nam Cả hai văn bản (biên bản thanhlý xí nghiệp và báo cáo hoàn thành các nghĩa vụ thuế) đều phải có xác nhận củacơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

14. Xí nghiệpcó vốn vay nước ngoài được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trả tiền gốc và lãicủa các khoản vay.

Ngân hàng căncứ vào hợp đồng vay vốn và chứng từ nhận nợ để thực hiện việc chuyển tiền

Trường hợp xínghiệp được phép mở tài khoản ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay và trả nợ thìthực hiện theo điểm 4 Thông tư này.

15. Tổ chứckinh tế và cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam được chuyển ra nước ngoàiphần lợi nhuận của mình.

Việc chuyểnlợi nhuận ra nước ngoài được thực hiện sau khi đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chínhđối với Nhà nước Việt nam và nộp thuế chuyển lợi nhuận, có xác nhận của cơ quanthuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc chuyển lợi nhuận nói tại điểmnày (16) chỉ được thực hiện sau khi kết thúc năm tài chính.

16. Trường hợpxí nghiệp giải thể (do hết thời hạn hoạt động hay bất kỳ lý do nào khác) thì tổchức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư nước ngoài được chuyển phần lợi nhuận của mìnhsau khi đã hoàn thành thủ tục thanh lý mà không chờ đến hết năm tài chính.

17. Việc chuyểnlợi nhuận của tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, tham gia hợp đồng hợptác kinh doanh dưới 12 tháng được thực hiện khi kết thúc hợp đồng, nếu hợp đồngtrên 1 năm thì thực hiện như điều 16 nói trên.

18. Người nướcngoài làm việc trong Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tham gia hợp đồng hợptác kinh doanh được chuyển ra nước ngoài tiền lương và các khoản thu nhập hợppháp bằng tiền nước ngoài sau khi trừ thuế thu nhập phải nộp và chi phí sinhhoạt của họ ở Việt Nam.

Ngân hàng thựchiện việc chuyển tiền nói ở điểm này sau khi có xác nhận của cơ quan thuế tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương.

V. TỶ GIÁ

19. Việc chuyểnđổi các loại ngoại tệ để góp vốn đầu tư vào xí nghiệp được áp dụng theo tỷ giáhối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm giao dịch. Việcmua, bán các loại ngoại tệ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp được thực hiện theo tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nơi Xí nghiệp giao dịchtrên cơ sở tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm giao dịch.

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

20. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 01/TT-NH7 ngày20/1/1992 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn thi hànhchương VIII Nghị định số 28/HDBT ngày 06/02/1991 quy định chi tiết việc đầu tưnước ngoài tại Việt Nam.

21. Thủ trưởngcác Vụ, Cục ở Ngân hàng Nhà nước Trung Ương, các Giám đốc Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố, các Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư vàphát triển, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệmtổ chức thực hiện Thông tư này. 22. Các Bộ ngành, cơ quan trực thuộc Chính phủ,ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợpthực hiện Thông Tư này.

KT/THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Lê Văn Châu