BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 1997

THÔNG TƯ

Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản

Thi hành Nghị định số 28/CP ngày 28-3-1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước; Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10-4-1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 1062/TC-QĐ-CSTC ngày 14-11-1996 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Căn cứ vào các Quyết định điều chỉnh giá điện, xăng dầu của các cơ quan có thẩm quyền.

Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá trị dự toán xây lắp các công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước như sau:

I. ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP

1. Đối với chi phí nhân công:

Theo quy định tại điểm 1 Điều 1 Nghị định 28/CP của Chính phủ: Các doanh nghiệp Nhà nước được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu không quá 1,5 lần so với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương. Riêng các doanh nghiệp thuộc ngành XDCB do điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm không giống như điều kiện của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khác. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Thủ tướng Chính phủ phương án tiền lương ngành Xây dựng thực hiện Nghị định 28/CP của Chính phủ.

Vì vậy, trong khi chờ văn bản hướng dẫn điều chỉnh tiền lương Ngành Xây dựng, tạm thời áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương bằng 1,2 lần do mức tiền lương tối thiểu được quy định bằng 144.000đ. Đối với các công trình xây dựng lập dự toán theo đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương mà được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong đơn giá hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20, hay được hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức lớn hơn 10% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công theo hướng dẫn ở phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Đối với các công trình quan trọng của Nhà nước được các cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng các khoản phụ cấp, chế độ chính sách riêng để tính vào đơn giá tiền lương thì trình cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh để áp dụng.

2. Chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công trong đơn giá XDCB của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương được điều chỉnh theo hệ số bằng 1,15 lần, không áp dụng hệ số điều chỉnh trên cho giá ca máy ban hành riêng không có trong Bảng giá ca máy ban hành theo Quyết định số 57/BXD-VKT ngày 31-3-1994 của Bộ Xây dựng.

3. Chi phí chung, thuế và lãi:

Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trong dự toán cho từng loại công trình hoặc lĩnh vực xây dựng chuyên ngành (Không theo loại công tác xây lắp riêng biệt) theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Thuế và lãi được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công và máy) và chi phí chung, quy định tại Phụ lục II. Không tính thuế lãi đối với giá trị thiết bị.

Chi phí chung, thuế và lãi quy định tại Thông tư này thay thế cho quy định tại Thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Theo những quy định tại Thông tư này, các Bộ, Ngành, các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều kiện cụ thể của ngành, địa phương mình để hướng dẫn áp dụng cho dự toán khối lượng các công tác xây lắp năm 1997, không áp dụng cho khối lượng các công tác xây lắp thuộc các công trình hoặc hạng mục công trình đã quyết toán, đồng thời phải tiến hành ngay việc soát xét, sửa đổi, bổ sung những định mức lạc hậu không còn phù hợp trình Bộ Xây dựng làm cơ sở xây dựng bộ đơn giá XDCB mới thay thế bộ đơn giá XDCB hiện hành để áp dụng trong năm 1998.

Thông tư này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.

Trong quá trình áp dụng nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các Ngành, Địa phương phản ảnh về Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết.

PHỤ LỤC 1

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP CHI TIẾT
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/1997/TT-BCD-VKT
ngày 05 tháng 12 năm 1997 của Bộ Xây dựng)

Số TT

Khoản mục chi phí

Ký hiệu

Cách tính

Kết quả

1

Chi phí vật liệu

VL

m

S Qj x Djvl + CLvl

j=1



2

Chi phí nhân công

NC

m F1 F2

S Qj x Djnc x (1= + + ) x Kn

j=1 H1n H2n

3

Chi phí máy thi công

M

m

S Qj x Djm x Km

j=1

Cộng trực tiếp phí

T

VL + NC + M

4

Chi phí chung

C

P x NC

5

Thuế và lãi

TLxl

(T + C) x tỷ lệ quy định

Giá trị dự toán xây lắp

Gxl

T + C + TL

Ghi chú:

Qj - khối lượng công tác xây lắp thứ j

Djvl, Djnc, Djm - chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j

F1 - Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá XDCB

F2 - Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá XDCB

H1.n - Hệ số biểu thị quan hệ chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của nhóm lương n:

- Nhóm I: h1.1 = 2,342

- Nhóm II: h1.2 = 2,493

- Nhóm III: h1.3 = 2,638

- Nhóm IV: h1.4 = 2,796

H2.n - Hệ số biểu thị quan hệ chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của nhóm lương n:

- Nhóm I: h2.1 = 1,378

- Nhóm II: h2.2 = 1,370

- Nhóm III: h2.3 = 1,363

- Nhóm IV: h2.4 = 1,357

P - Định mức chi phí chung (%)

TL - Thuế và lãi (%)

Gxl - Giá trị dự toán xây lắp

CLvl - Chênh lệch vật liệu (nếu có)

Kn, Km - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy.

PHỤ LỤC 2

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THUẾ VÀ LÃI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/1997/TT-BXD-VKT
ngày 05 tháng 12 năm 1997 của Bộ Xây dựng)

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Số TT

Loại hình công trình

Chi phí chung

Thuế và lãi

1

Xây dựng công trình dân dụng

55,0

9,0

2

Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng đặc biệt

67,5

9,0

3

Xây dựng công trình bê tông tấm lớn, lắp dựng kết cấu thép

63,5

9,0

4

Xây dựng công trình thuỷ điện

71,0

9,0

- Riêng xây dựng đường hầm trong công trình thuỷ điện

74,0

12,0

- Trạm thuỷ điện nhỏ

64,0

9,0

5

Lắp đặt điện, nước, đường ống, máy công nghệ

63,5

9,0

6

Xây dựng nền đường, mặt đường bộ

66,0

11,0

7

Xây dựng mặt đường sắt

67,0

11,O

8

Xây dựng cầu cống giao thông, triền đà, ụ tầu, bến cảng

63,5

10,0

9

Xây dựng các công trình biển

63,5

9,0

10

Xây dựng công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

64,0

9,0

11

Đào đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi, đê, kè (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

51,0

11,0

12

Xây dựng công trình thông tin, bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt

70,0

9,0

13

Lắp đặt bể xăng dầu, đường ống dẫn xăng dầu trong kho

63,5

10,0

14

Lắp đặt đường ống dẫn xăng dầu theo tuyến

66,0

10,0

15

Xây dựng đường dây tải điện, trạm biến thế

71,0

10,0

16

Xây dựng hầm lò

74,0

11,0

17

Lắp đặt máy trong hầm lò, trong đường hầm

70,0

12,0

18

Trồng rừng, trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè...)

60,5

12,0

19

Làm giầu rừng, khoanh nuôi rừng

55,0

12,0

20

Khai hoang xây dựng đồng ruộng

55,0

9,0

21

Các công trình khác

Ghi chú: Chi phí chung tính bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trong dự toán.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Đặng Nghiêm Chính