THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA CỤCHKDD VIỆT NAM SỐ 08/2001/TT-CHK
NGÀY 07 THÁNG 05 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH
SỐ 01/2001/NĐ-CP NGÀY 04/01/2001 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Căn cứ khoản 1 Điều 26của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP ngày 04/01/2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi tắt là Nghị định số01/2001/NĐ-CP ), Cục hàng không dân dụng Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị địnhnày như sau:

1. Giải thích từ ngữ.

1.1. "Thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng"quy định tại Điều 14 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP là tổ chức thanh tra antoàn hàng không được thành lập theo Nghị định của Chính phủ.

1.2. "Thẻ kiểm soát an ninh hàng không" được hiểulà Thẻ kiểm soát an ninh tại Quy định về thẻ kiểm soát an ninh trong ngành hàngkhông dân dụng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2868/1998/QĐ-CHK ngày31/10/1998 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam.

1.3. "Khu vực hạn chế tại cảng hàng không" đượchiểu theo quy định tại Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủvề bảo đảm an ninh hàng không dân dụng và tại Quy chế về an ninh hàng không tạicác khu vực hạn chế ban hành kèm theo Quyết định số 1921/CAAV ngày 09/9/1996của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam.

1.4. "Vi phạm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không"quy định tại điểm g khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP được hiểu làvi phạm các quy định về kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại Nghị định số11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủ về bảo đảm an ninh hàng không dândụng và vi phạm Quy định kiểm tra-giám sát an ninh hàng không tại cảng hàngkhông dân dụng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/1999/QĐ-CHK ngày22/5/1999 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam.

1.5. "Người chỉ huy tầu bay" được hiểu là ngườichỉ huy tầu bay của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam.

2. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995, Nghị định số01/2001/NĐ-CP áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng không dân dụng quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số01/2001/NĐ-CP .

3. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995, Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trậttự, Nghị định số 26/CP ngày 24/4/1996 về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệmôi trường và Nghị định số 46/CP ngày 06/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế áp dụng đối với các hành vi vi phạm anninh trật tự tại khu vực cảng hàng không, các hành vi gây mất vệ sinh hoặc ảnhhưởng đến môi trường trong khu vực cảng hàng không theo các điều khoản tươngứng quy định tại Điều 12 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP .

4. Chỉ các tổ chức và cá nhân có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật mới được xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng không dân dụng quy định tại Chương II của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP . Cụthể là:

4.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp xử phạt đối với cáchành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương có liênquan đến hoạt động hàng không dân dụng;

4.2. Chánh thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng xửphạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

4.3. Thanh tra viên chuyên ngành hàng không dân dụng xử phạtđối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực được phân công đảm nhiệm.

4.4. Cơ quan Công an, Hải quan và Thuế xử phạt đối với cáchành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thuộc chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan này.

5. Khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnhvực hàng không dân dụng phải thông báo kịp thời cho các tổ chức có liên quanquy định tại điểm 8.1 đến 8.5 khoản 8 của Thông tư này.

6. Hành khách và thành viên tổ bay có trách nhiệm thông báocho người chỉ huy tầu bay về các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tầu bayđang bay.

7. Khi phát hiện hoặc được thông báo về hành vi vi phạm hànhchính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, thủ trưởng hoặc người được uỷ quyềncủa các tổ chức quy định tại điểm 8.1 đến 8.5 khoản 8 dưới đây hoặc người chỉhuy tầu bay phải yêu cầu đình chỉ ngay hành vi vi phạm và tiến hành lập biênbản vi phạm hành chính theo mẫu quy định ở phụ lục của Thông tư này.

8. Phân công lập biên bản và hồ sơ vi phạm hành chính đốivới các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:

8.1. Ban An toàn - Cục hàng không dân dụng Việt Nam lập biênbản và hồ sơ vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm bảo đảm an toànhàng không trong hoạt động khai thác bay quy định tại Điều 7 của Nghị định số01/2001/NĐ-CP , trừ các hành vi vi phạm được phân công cho các Cụm cảng hàngkhông khu vực và người chỉ huy tầu bay xử lý tại các điểm 8.5 và 8.6 dưới đây.

8.2. Ban Không tải -Không vận - Cục hàng không dân dụng Việt Nam lập biên bản và hồ sơ vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạmtrong hoạt động quản lý bay, vận chuyển hàng không, hành vi vi phạm các quyđịnh về bán vận chuyển, giá cước, dịch vụ đặt chỗ quy định tại Điều 8, 9 và 10của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP, trừ các hành vi vi phạm được phân công choTrung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam, các Cụm cảng hàng công khu vực vàngười chỉ huy tầu bay xử lý tại các điểm 8.4, 8.5 và 8.6 dưới đây.

8.3. Ban Kế hoạch - Đầu tư - Cục hàng không dân dụng ViệtNam lập biên bản và hồ sơ vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm vềquản lý cảng hàng không quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 5 Điều 11 của Nghịđịnh số 01/2001/NĐ-CP .

8.4. Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam lập biên bản vàhồ sơ vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, ckhoản 1, khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 01/2001/CP .

8.5. Các Cụm cảng hàng không khu vực lập biên bản và hồ sơvi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 3 Điều7, điểm a, c khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1, khoản 2, 3 Điều 9, khoản 2, 3, 4,điểm a, b, c khoản 5 Điều 11, khoản 1 và2 Điều 12 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP.

8.6. Người chỉ huy tầu bay lập biên bản và hồ sơ vi phạmhành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7, điểmb khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP .

9. Phù hợp với quy định tại khoản i Điều 40 của Pháp lệnh xửlý vi phạm hành chính, khi tầu bay đã rời khỏi sân bay, người chỉ huy tầu baycó thể áp dụng các biện pháp sau đây:

9.1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

9.2. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

9.3. Khám người theo thủ tục hành chính.

Các biện pháp nói trên phải thực hiện theo đúng quy định tạicác Điều 39, 40, 41 và 42 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995.

10. Hồ sơ vi phạm hành chính kèm theo người, tang vật,phương tiện bị tạm giữ (nếu có) phải được chuyển cho cấp có thẩm quyền xử phạt.Hồ sơ vi phạm hành chính gồm có biên bản vi phạm hành chính và báo cáo bằng vănbản về hành vi vi phạm hành chính. Trong báo cáo về hành vi vi phạm hành chínhphải nêu rõ hình thức và mức xử phạt, căn cứ kiến nghị xử phạt và cấp có thẩmquyền xử phạt.

11. Người chỉ huy tầu bay có trách nhiệm chuyển hồ sơ viphạm hành chính xảy ra trên tầu bay của mình cho Giám đốc cảng hàng không ViệtNam nơi tầu bay hạ cánh đầu tiên. Trong trường hợp tầu bay hạ cánh bắt buộc ởlãnh thổ Việt Nam nhưng không thuộc khu vực cảng hàng không, sân bay thì chuyểnhồ sơ vi phạm hành chính cho chính quyền địa phương có thẩm quyền xử phạt.

12. Các Cụm cảng hàng không khu vực có trách nhiệm chuyển hồsơ vi phạm hành chính do mình lập hoặc nhận được cho Uỷ ban nhân dân các cấphoặc cơ quan Công an đối với các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của các cơquan này. Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạtcủa các cơ quan nói trên thì chuyển cho Cục hàng không dân dụng Việt Nam.

13. Các tổ chức quy định tại điểm 8.1 đến 8.4 khoản 8 củaThông tư này có trách nhiệm chuyển biên bản và hồ sơ vi phạm hành chính cho Cụctrưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam để xem xét và đề nghị các cấp có thẩmquyền ra quyết định xử phạt.

14. Thủ trưởng các tổ chức có liên quan quy định tại điểm8.1 đến 8.5 khoản 8 của Thông tư này và người chỉ huy tầu bay có trách nhiệm:

14.1. Kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính đối với các cánhân bị khỏi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tốtụng hình sự mà sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ ánnhưng có dấu hiệu vi phạm hành chính;

14.2. Kiến nghị áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 4Điều 5 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP nếu quá thời hạn xử phạt vi phạm hànhchính mà hành vi vi phạm vẫn chưa bị xử phạt.

15. Nếu các tổ chức, cá nhân trong ngành hàng không dân dụngphát hiện các hành vi vi phạm hành chính không được quy định tại Chương 2 củaNghị định số 01/2001/NĐ-CP thì phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyểncho các cơ quan có thẩm quyền thụ lý theo các văn bản pháp luật có liên quan.

16. Thủ trưởng các Cụm cảng hàng không khu vực có tráchnhiệm:

16.1. Chỉ đạo các cảng hàng không trực thuộc lập và chuyểnbiên bản, hồ sơ vi phạm hành chính xảy ra tại địa bàn cảng hàng không cho Uỷban nhân dân địa phương hoặc cơ quan Công an đối với những hành vi thuộc thẩmquyền xử phạt của các cơ quan đó.

16.2. Chỉ đạo các cảng hàng không trực thuộc lập và chuyểnbiên bản, hồ sơ vi phạm hành chính đối với các hành vi không thuộc quy định củađiểm 16.1 trên đây xảy ra tại địa bàn cảng hàng không cho Văn phòng Cảng vụ đểtiếp tục xử lý.

16.3. Xây dựng và chỉ đạo các cảng hàng không trực thuộc xâydựng cơ chế phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan Công an địa phươngtrong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính xảy ra tại địa bàn của mình.

16.4. Chỉ đạo Văn phòng Cảng vụ và Giám đốc các cảng hàngkhông trực thuộc theo dõi việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính mà cụmcảng chuyển cho Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan Công an địa phương xửphạt.

16.5. Báo cáo định kỳ hàng quý cho Cục hàng không dân dụngViệt Nam về việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên địa bàn Cụmcảng hàng không khu vực.

17. Phòng Pháp chế - Cục hàng không dân dụng Việt Nam cótrách nhiệm:

17.1. Tham mưu cho Cục trưởng Cục hàng không dân dụng ViệtNam xem xét các hồ sơ vi phạm hành chính để đề nghị các cấp có thẩm quyền raquyết định xử phạt.

17.2. Theo dõi việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chínhmà Cục hàng không dân dụng Việt Nam chuyển cho các cấp có thẩm quyền xử phạt.

17.3. Tổng hợp và báo cáo Cục trưởng Cục hàng không dân dụngViệt Nam về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

18. Theo khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP , mọihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bị xử phạt theocác mức tương ứng quy định tại Nghị định này. Không áp dụng mức xử phạt vi phạmhành chính quy định tại Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 1991 và Luật sửađổi một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 1995.

19. Thủ trưởng tổ chức có liên quan trong ngành hàng khôngdân dụng có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định số 01/2001/NĐ-CP vàThông tư này đến các cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý của mình để xử lýkịp thời, đúng pháp luật các hành vi vi phạm hành chính.

20. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

21. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủ trưởngcác tổ chức và cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời để Cục hàng không dândụng Việt Nam xem xét, giải quyết hoặc bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.


MẪU BIÊNBẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Thông tư 08/2001/TT-CHK của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 01/2001/NĐ-CP ngày 4/1/2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụngCỤC HKDD VIỆT NAM

....(đơn vị lập biên bản)....

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hôm nay,ngày..................................................... vào hồi:...............................

Địa điểm:.........................................................................................................

Người lập biên bản: ......................................Chức vụ: ...................................

Đơn vị công tác:.............................................................................................

Tiến hành lập biên bản về vi phạm đối với người hoặc tổ chứcvi phạm: ........

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

Địa chỉ thường trú hoặc trụ sở kinh doanh (của người hoặc tổchức vi phạm)...

.......................................................................................................................

Ngày sinh (đối với cá nhân):...................................... .....................................

Nghề nghiệp (đối với cá nhân):...................................... .................................

Hành vi vi phạm: ............................................................................ ................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Quy định (tên văn bản, số ký hiệu, ngày ban hành văn bản và cơquan ban hành văn bản): ............................................................................ ......................................

.........................................................................................................................

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm (nếu có):...................................... ..............

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Tình trạng tang vật, phương tiện tạm giữ (nếu có):..........................................

............................................................................ ............................................

........................................................................................................................

Lời khai của người hoặc đại diện tổ chức vi phạm:...................................... ....

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Người làm chứng (nếu có ghi rõ họ tên, địa chỉ, lời khai):..............................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Yêu cầu ông, bà (hoặc đại diện của tổ chức) vi phạm:........... có mặt lúc..... ngày................ tại............................................................. để giải quyết.

Biên bản này được lập thành hai bản, 1 bản giao cho người viphạm, 1 bản do cơ quan lập biên bản giữ.

Người (hoặc đại diện tổ chức ) vi phạm

(ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(ký, ghi rõ họ tên)

Người lập biên bản

(ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Nếu người hoặc đại diện của tổ chức vi phạm, bị thiệt hại từchối ký thì phải ghi rõ lý do