BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 09 TC/NSNN

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 1997

THÔNGTƯ

CỦABỘ TÀI CHÍNH SỐ 09 TC/NSNN NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC PHÂNCẤP, LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căncứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủquy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngangBộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chínhphủ về nhiệm vụ, quyền hạn, và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập,chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ngânsách nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống thốngnhất, bao gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

Mỗi cấpngân sách được phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguồn thu, nhiệm vụchi của mỗi cấp ngân sách được quy định theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định87/CP và không được thay đổi.

2. Ổn địnhtỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấptrên cho ngân sách cấp dưới từ 3-5 năm, thời gian cụ thể của từng thời kỳ ổnđịnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi giao dự toán ngân sách nhà nước nămđầu của thời kỳ ổn định.

3. Dự toánngân sách nhà nước được lập và quyết định chi tiết theo nguồn thu, nhiệm vụ chicủa từng đơn vị cơ sở và theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Đốivới các khoản thu ngân sách của những đơn vị được giữ lại một phần để chi tiêutheo chế độ và các khoản thu sử dụng để chi cho các mục tiêu đã được xác địnhcũng phải lập dự toán đầy đủ và được cấp có thẩm quyền duyệt.

4. Việcđiều chỉnh dự toán ngân sách thực hiện theo thẩm quyền, quy trình quy định tạiNghị định 87/CP và theo nguyên tắc cấp nào quyết định thì cấp đó điều chỉnh.

5. Cáctổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoảnthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật.

6. Cơ quanthu (Thuế Nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ chophép hoặc Bộ Tài chính uỷ quyền) phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức quản lý,tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu đảmbảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ ngânsách nhà nước.

7. Tấtcả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong vàsau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sáchnhà nước được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi. Ngườichuẩn chi chịu trách nhiệm về quyết dịnh của mình, nếu chi sai phải bồi hoàncho công quỹ.

8. Mọikhoản thu, chi ngân sách nhà nước đều được hạch toán bằng đồng Việt Nam theođúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản thu,chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổira đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ hoặc giá hiện vật, ngày công lao động docơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước tại thờiđiểm phát sinh đúng niên độ ngân sách.

9. Cáctổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước, sử dụng ngân sách nhà nướcphải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán việc thu nộp ngân sáchhoặc việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định của chế độ kế toán nhà nước, Mụclục ngân sách nhà nước và những quy định tại Nghị định 87/CP cũng như các quyđịnh tại Thông tư này.

10. BộTài chính có văn bản hướng dẫn riêng về quản lý thu, chi đối với một số hoạt độngđặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh; cấp phát và cho vay vốn đầu tư xâydựng cơ bản; thu và sử dụng vốn vay nợ, viện trợ; các khoản thu, chi của cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; thu, chi ngân sách xã.

II - PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

1. Phân cấp nhiệm vụ thu, chi: nguồn thu và nhiệm vụ chi củangân sách từng cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996của Chính phủ. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thêm một số nội dung như sau:

1.1. Thuếlợi tức các đơn vị hạch toán toàn ngành là phần lợi tức nộp ngân sách từ cáchoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị sau đây:

1.1.1.Các hoạt động sản xuất, kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, cáccông ty điện lực I, II, III, Công ty điện lực thành phố Hà Nội, Công ty điện lựcthành phố Hồ Chí Minh.

1.1.2.Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam.

1.1.3.Các hoạt động kinh doanh của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam.

1.1.4.Các dịch vụ bưu chính viễn thông hạch toán tập trung của Tổng công ty Bưu chínhviễn thông Việt Nam.

1.1.5.Hoạt động bảo hiểm của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam.

1.1.6.Hoạt động vận doanh của Liên hiệp đường sắt Việt Nam.

1.2. Cáckhoản thu 100% của ngân sách các cấp được quy định tại các điều 15, 17, 19 củaNghị định 87/CP , cần chú ý các khoản sau đây:

1.2.1.Đối với ngân sách Trung ương:

- Chênhlệch thu, chi từ các hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Các khoảnthu hoàn vốn, thanh lý tài sản do thanh lý doanh nghiệp, các khoản thu khác củadoanh nghiệp nhà nước.

- Thu kháccủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

1.2.2.Đối với ngân sách cấp tỉnh:

- Các khoảnthu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.

- Thu phạtxử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả phạt vận tại, quá tải tạicác trạm cân, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật.

- Huy độngvốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quy định tạikhoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. Mức dư nợ các nguồn vốn huy độngtại thời điểm huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng nămcủa ngân sách cấp tỉnh, khi có nhu cầu huy động vốn, Uỷ ban nhân dân tỉnh lậpphương án báo cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các nguồnvốn huy động được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi cho mụctiêu đã được xác định. Nội dung phương án phải nêu rõ:

+ Dự ánđầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định;

+ Hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Tổngsố vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;

+ Hìnhthức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất và phương án trả nợ khi đến hạn;

+ Dư nợvốn huy động;

+ Cân đốingân sách cấp tỉnh năm hiện tại và kế hoạch ngân sách các năm tiếp theo;

+ Các tàiliệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án.

1.2.3.Đối với ngân sách cấp huyện: số thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty, hợptác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh gồm:

- Từ bậc1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

- Từ bậc1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường.

1.2.4.Để gắn trách nhiệm quản lý thu ngân sách trên địa bàn, quá trình điều hành ngânsách, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể xem xét quyếtđịnh tăng chi cho các huyện hoặc các phường có số thu vượt dự toán giao về thuếngoài quốc doanh (đối với huyện), thuế sử dụng đất nông nghiệp (đối với phường).Trường hợp không hoàn thành số thu giao có thể xem xét giảm mức chi cho cấpdưới.

1.3. Hàngnăm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) quyết định đầu tư và hỗ trợvốn cho các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trong đó chú ý các doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả.

1.4. Thànhphố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã có nhiệm vụ chi thườngxuyên về duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoátnước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trongtrường hợp huyện, thị trấn đảm nhận các nhiệm vụ trên thì được đảm bảo bằngnguồn sự nghiệp kinh tế khác.

1.5. Vềphân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội:

- Căn cứtrình độ, khả năng quản lý và khối lượng vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh trìnhHội đồng nhân dân quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp dưới.Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tưxây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi côngcộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông,vệ sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác định nhiệm vụ chi xây dựng cơ bản cụthể cho cấp dưới. Do tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sáchcác cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ổn định từ 3năm đến 5 năm nên vốn đầu tư cũng cần xác định và giao ổn định cho cấp dưới,phần không ổn định để tập trung ở ngân sách tỉnh để chủ động bố trí tuỳ thuộccân đối ngân sách hàng năm.

Việc quảnlý đầu tư thực hiện như sau:

+ Vốn đầutư của ngân sách cấp tỉnh được quản lý qua Cục Đầu tư phát triển.

+ Vốn đầutư thuộc ngân sách cấp huyện và xã được phân cấp cho cơ quan tài chính và Khobạc bạc Nhà nước quản lý thực hiện.

- Nguồnvốn huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng phải được quản lý chặt chẽ. Kết quả huy động và việc sử dụngnguồn huy động phải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảosử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

1.6. Chithường xuyên về sự nghiệp giáo dục, y tế là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh(trừ phần phân cấp cho xã), nhưng để quản lý có hiệu quả các sự nghiệp này,việc quản lý và cấp phát kinh phí thực hiện như sau:

Hàng nămSở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính - Vậtgiá lập dự toán và dự kiến phân bổ dự toán ngân sách toàn ngành trình Uỷ bannhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân phê duyệt. Sau khi dựtoán ngân sách đã được duyệt, việc cấp phát kinh phí được tiến hành:

+ Đối vớicác cơ quan, đơn vị trực thuộc các Sở quản lý, Sở Tài chính - Vật giá cấp quacác Sở hoặc cấp phát trực tiếp cho các đơn vị theo quyết định của Uỷ ban nhândân tỉnh.

+ Đối vớicác cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, Sở Tài chính - Vật giá cấp phát kinhphí uỷ quyền cho quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện).

Đối vớicác tỉnh chưa chuyển kịp hình thức cấp phát kinh phí cho sự nghiệp giáo dục, ytế như trên thì trước mắt có thể cấp phát kinh phí theo hình thức đang áp dụngnhưng phải chuẩn bị mọi điều kiện để chuyển sang hình thức cấp phát kinh phí uỷquyền và tiến tới thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sáchcác cấp trong năm đầu của thời kỳ ổn định:

2.1- Tỷlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách Trung ương với ngân sáchtừng tỉnh do Chính phủ quyết định.

Tỷ lệ nàyđược áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu được phân chia và được xác địnhriêng cho từng tỉnh.

- Các khoảnthu được phân chia gồm:

+ Thuếdoanh thu, trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

+ Thuếlợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thutừ hoạt động xổ số kiến thiết;

+ Thuếthu nhập đối với người có thu nhập cao;

+ Thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tưtại Việt Nam;

+ Thuếtài nguyên;

+ Thu sửdụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước.

- Việcxác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thực hiện như sau:

Gọi:

+ Tổngsố chi các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung) là A

+ Tổngsố các khoản thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương hưởng 100% (không kể sốbổ sung) là B

+ Tổngsố các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấp chínhquyền địa phương được hưởng là C.

Tổng sốcác khoản thu được phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh là D

Nếu A- (B + C) < D thì tỷ lệ (%) phân chia được tính theo công thức:

A - (B + C)

Thông tư 09 TC/NSNN hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nướcTỷ lệ phần trăm (%)

=

------------------------

x

100%

D

Nếu A- (B + C) > D thì tỷ lệ phần trăm chỉ được tính bằng 100% và phần chênh lệchsẽ thực hiện cơ chế cấp bổ sung.

Nếu A -(B + C) = D thì tỷ lệ phần trăm là 100% và tỉnh tự cân đối.

2.2. Tỷlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địaphương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định:

Các khoảnthu được phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm:

- Thuếsử dụng đất nông nghiệp;

- Thuếnhà, đất;

- Thuếchuyển quyền sử dụng đất;

- Tiềnsử dụng đất.

Khi xácđịnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp và chínhquyền địa phương cần tuân thủ nguyên tắc:

- Bảo đảmtổng mức phân chia cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không đượcvượt quá mức quy định của cấp trên về các khoản thu được phân chia.

- Chú trọngkhả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phùhợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng.

2.2.1.Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoảnthu cho từng huyện và ngân sách từng xã, thị trấn (gọi chung là xã) thì có thểthực hiện theo trình tự và phương thức:

- Đối vớicấp xã, về nguyên tắc phải trên cơ sở đặc điểm, điều kiện của từng xã để xácđịnh cho mỗi xã có tỷ lệ phân chia cụ thể cho phù hợp và phải thực hiện trước,làm cơ sở xem xét đối với huyện. Trường hợp chưa có điều kiện quyết định tỷ lệcụ thể cho từng xã, thị trấn thì cũng có thể quy định một tỷ lệ để lại thốngnhất chung cho các xã thuộc tỉnh. Tỷ lệ này có thể phân chia theo loại hình xãđồng bằng, xã trung du, xã miền núi hoặc phân theo loại huyện (huyện đồng bằngthì các xã thuộc huyện được coi như xã đồng bằng, huyện miền núi thì các xãthuộc huyện được coi như xã miền núi...). Trong 4 khoản thu phân chia, có thểxác định tỷ lệ chung cho cả 4 khoản hoặc tỷ lệ riêng cho từng khoản.

- Đối vớicấp huyện có thể phân ra:

+ Từnghuyện được quy định một tỷ lệ riêng nhưng có thể được áp dụng một tỷ lệ chung chocác khoản thu được phân chia hoặc theo vị trí từng khoản thu có thể áp dụng mỗikhoản một tỷ lệ cho phù hợp.

+ Đối vớithị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngoài các khoản thu phân chia nêu trên, còn đượcphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu, thuế lợi tức, lệ phí trướcbạ thu trên địa bàn. Tỷ lệ này được áp dụng chung đối với 3 khoản thu được phânchia và có thể cùng hoặc khác với tỷ lệ phân chia về thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, tiền sử dụng đất hoặc mỗikhoản một tỷ lệ, nhưng tối đa không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chiavề thuế doanh thu, thuế lợi tức Chính phủ giao cho tỉnh và tổng các khoản thu(các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia mà thị xã, thành phố thuộc tỉnhđược hưởng) không được vượt quá nhiệm vụ chi được giao.

2.2.2.Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệphân chia cho từng xã:

Căn cứtỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với huyện, Uỷban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữangân sách huyện với ngân sách từng xã. Khi xác định tỷ lệ phần trăm (%) phânchia về thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụngđất; tiền sử dụng đất phải bảo đảm tổng mức phân chia cho ngân sách cấp huyệnvà cấp xã không được vượt quá mức quy định cho huyện về 4 khoản thu này.

Việc xácđịnh tỷ lệ cụ thể cho từng xã hoặc nhóm xã được thực hiện theo quy định tại điểm2.2.1 của Thông tư này.

2.3. Tỷlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địaphương được xác định trên cơ sở các khoản thu 100% (không bao gồm số bổ sung)và dự toán chi.

3. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới baogồm 2 loại:

- Số bổsung để cân đối ngân sách gồm số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định vàsố bổ sung tăng thêm hàng năm trong trường hợp có trượt giá.

- Số bổsung theo mục tiêu.

3.1. Sốbổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định chỉ tính cho các tỉnh, huyện, xã cócác nguồn thu được phân cấp không đảm bảo nhiệm vụ chi được giao và được xác địnhtrong năm đầu của thời kỳ ổn định cụ thể:

- Bổ sungtừ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh:

Thông tư 09 TC/NSNN hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước




Mức bổ sung





=

Tổng số chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung)





-

Tổng số các khoản thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)





+

Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng





+

Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh được hưởng mở rộng đến 100%

- Bổ sungtừ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện:

Thông tư 09 TC/NSNN hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước


Mức bổ sung



=

Tổng số chi ngân sách cấp huyện và cấp xã thuộc địa bàn huyện (không bao gồm số bổ sung)



-

Tổng số các khoản thu ngân sách cấp huyện và cấp được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)



+

Tổng số các khoản thu ngân sách cấp huyện và cấp xã được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương

Riêng đốivới các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn phải trừ (-) thêm tổng số các khoảnthu ngân sách cấp thị xã, thành phố được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phânchia với ngân sách cấp tỉnh về lệ phí trước bạ, thuế doanh thu, thuế lợi tứcthu trên địa bàn.

- Bổ sungtừ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn: Uỷ ban nhân dânhuyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đã báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh phương án cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo cânđối chung.

Thông tư 09 TC/NSNN hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước


Mức bổ sung



=

Tổng số chi của ngân sách cấp xã



-

Tổng số các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)



+

Tổng số các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương

3.2. Sốbổ sung tăng thêm hàng năm trong trường hợp có trượt giá để cân đối ngân sách:

Hàng năm,trong trường hợp có trượt giá, căn cứ vào số bổ sung cân đối năm trước đượcgiao, Chính phủ quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng tỉnhtheo một phần trượt giá. Mức bổ sung tăng thêm tuỳ thuộc vào khả năng ngân sáchTrung ương và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) thống nhất chung trên mức trượtgiá do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Căn cứvào số bổ sung tăng thêm từ ngân sách Trung ương và tình hình cụ thể ở địa phương,Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từnghuyện và Uỷ ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngânsách từng xã, phường, thị trấn theo một phần trượt giá.

Các tỉnh,các huyện, không được cấp trên điều chỉnh tăng số bổ sung theo một phần trượtgiá do năm trước không thuộc diện bổ sung, phải chủ động sử dụng ngân sách cấpmình điều chỉnh tăng số bổ sung theo một phần trượt giá cho ngân sách cấp dưới.

3.3. Ngoàibổ sung cân đối ngân sách theo các điểm 3.1; 3.2 nêu trên, trong một số trườnghợp cụ thể còn có bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thựchiện một số mục tiêu nhất định như: Bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ, dự ánđược xác định, bổ sung vốn xây dựng cơ bản cho một số công trình quan trọng, bổsung để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, ... Đối với số bổ sung theo mụctiêu được giao hàng năm tuỳ theo khả năng ngân sách cấp trên và yêu cầu về mụctiêu cụ thể ở từng tỉnh, huyện, xã. Các cấp chính quyền, các đơn vị không đượcsử dụng phần kinh phí trên vào các công việc khác ngoài mục tiêu đã được chỉđịnh.

4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sáchcác cấp chính quyền và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướiđược ổn định từ 3 đến 5 năm nên đối với các năm trong kỳ ổn định, các cấp chínhquyền địa phương căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phầntrăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độthu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triểnkinh tế xã hội cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp trình Hội đồngnhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dựtoán thu chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân phê duyệt. Chỉ trong một sốtrường hợp có biến động lớn về thu chi ngân sách mới điều chỉnh tỷ lệ phần trăm(%) phân chia nguồn thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấpdưới.

III. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCHÀNG NĂM

1. Công tác hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước và thôngbáo số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nước năm:

1.1. Căncứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hành Thông tưhướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước vàthông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trungương và các tỉnh.

1.2. CácBộ, cơ quan Trung ương, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướngdẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệmvụ cụ thể của Bộ, cơ quan, của ngành, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Uỷ bannhân dân các tỉnh lập dự toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý và dự toán ngânsách ngành; thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.

1.3. Uỷban nhân dân cấp trên căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướng dẫn,số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các Bộ, cơquan Trung ương, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu vànhiệm vụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương,hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương.

1.4. CácBộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm tra vềdự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dướivề cơ bản khi tổng hợp lại số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu; số chiphải phù hợp với tổng mức và cơ cấu; đối với ngân sách các cấp chính quyền địaphương, số kiểm tra về dự toán ngân sách thông báo cho các đơn vị trực thuộc vàUỷ ban nhân dân cấp dưới phải phù hợp với nguồn thu được hưởng và số kiểm tracấp trên thông báo.

1.5. Thẩmquyền và nội dung thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách:

- Bộ Tàichính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách, kể cả số kiểm tra dự toán chi từnguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có), cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhândân các tỉnh.

- Các Bộ,cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp thông báo số kiểm tra dự toán ngânsách, kể cả số kiểm tra dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có) cho cácđơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới.

1.6. Thờihạn thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách:

- Bộ Tàichính thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quanTrung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm trước.

- Uỷ bannhân dân tỉnh thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dâncác huyện chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 năm trước.

- Uỷ bannhân dân huyện thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp huyện và Uỷ ban nhândân các xã chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 năm trước.

2. Yêu cầu đối với dự toán ngân sách nhà nước năm:

2.1. Dựtoán ngân sách của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các Bộ, ngành, phảiphản ánh đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơquan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ và cáckhoản vay.

Đối vớicác đơn vị có thu được sử dụng một phần số thu để chi theo chế độ cho phép, cácđơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, cũng phải lập dự toánđầy đủ các khoản thu, chi của đơn vị và mức đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ.

2.2. Dựtoán ngân sách của các đơn vị phải lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời gian theoquy định tại Thông tư này và phải lập chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.

2.3. Dựtoán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương phải tổng hợp theo từng loại thu,từng lĩnh vực chi, theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,chi trả nợ.

Dự toánngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương, các cấp chính quyền địa phương, cơquan quản lý nhà nước ở địa phương phải tổng hợp theo ngành kinh tế, theo địabàn lãnh thổ.

2.4. Báocáo dự toán ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết các cơ sở, căn cứtính toán.

2.5. Dựtoán ngân sách các cấp phải đảm bảo cân đối theo nguyên tắc sau:

- Đối vớidự toán ngân sách nhà nước: tổng số thu thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổngsố chi thường xuyên và các khoản chi trả nợ; bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tưphát triển; vay để cân đối ngân sách phải có nguồn chắc chắn (vay nước ngoài theodự án và vay bằng tiền phải căn cứ các hiệp định, các cam kết đã được ký kết đượcrút vốn trong năm dự toán, vay trong nước phải tính đến khả năng thực tế và hệuquả vay).

- Đối vớidự toán ngân sách cấp tỉnh: dự toán ngân sách cấp tỉnh của các năm trong thờikỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách cấptỉnh gồm: các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%, các khoản thu phânchia cho ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) đã được quy định và số bổsung từ ngân sách trung ương; số dự kiến huy động vốn trong nước để đầu tư xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc ngân sách cấp tỉnh đảm bảo quy địnhtại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 27 của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.

- Đối vớidự toán ngân sách cấp huyện, xã: dự toán ngân sách của các năm trong thời kỳ ổnđịnh phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách gồm: cáckhoản thu ngân sách được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phầntrăm (%) đã được quy định và số bổ sung từ ngân sách cấp trên.

3. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước năm:

3.1. Nhiệmvụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệmvụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểmhoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như: dân sốtheo vùng lãnh thổ, biên chế, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội... do cơ quan cóthẩm quyền thông báo đối với từng Bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơ sở;

3.2. CácLuật, Pháp lệnh thuế, chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách docấp có thẩm quyền quy định; các chế độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lập dựtoán ngân sách nhà nước năm, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung phải được nghiêncứu và ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước.

3.3. Nhữngquy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngân sách;

3.4. Tỷlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên;

3.5. Chỉthị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chínhvề việc lập dự toán ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ;

3.6. Sốkiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo;

3.7. Tìnhhình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự toán ngân sách nhà nướcnăm:

4.1. Cácdoanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn vị, các luật,pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách; đăng ký số thuế và các khoảnphải nộp ngân sách theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan thuế và cơ quanđược Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách đối với đơn vị:

- Đăngký số thuế và các khoản phải nộp ngân sách phát sinh từ hoạt động sản xuất - kinhdoanh trong nước với cơ quan thuế và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ thuđối với doanh nghiệp.

- Đăngký số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu và cáckhoản thu khác có liên quan đến xuất, nhập khẩu (các khoản phụ thu đối với đốivới hàng xuất, nhập khẩu, lệ phí hải quan,...) với cơ quan hải quan nơi doanhnghiệp sẽ nộp các khoản thu nêu trên.

Riêng cácdoanh nghiệp nhà nước, ngoài việc đăng ký nộp thuế nêu trên còn phải:

- Lập kếhoạch thu chi tài chính, trong đó có mức đề nghị bổ sung vốn lưu động (nếu cónhu cầu), khoản ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) gửi cơ quanquản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, đồng gửi Sở Tài chính - Vậtgiá đối với các doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân địa phương thành lập.

Thời gianbáo cáo trước ngày 1 tháng 8 năm trước.

4.2. Cơquan thuế các cấp ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước và cơ sở tínhtoán từng nguồn thu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế cấptrên, Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp. Chi cục Thuế thực hiện báocáo trước ngày 5 tháng 8 năm trước; Cục Thuế thực hiện báo cáo trước ngày 15tháng 8 năm trước.

4.3. Tổngcục Thuế xem xét dự toán thu do cơ quan thuế trực thuộc lập, tổng hợp dự toánthu ngân sách nhà nước và cơ sở tính toán từng nguồn thu báo cáo Bộ Tài chính.

4.4. CụcHải quan các tỉnh lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt hàng nhập khẩu (trong đó chi tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền), các khoản thukhác liên quan đến xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục Hải quan,Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá và Cục Thuế trước ngày 15tháng 8 năm trước.

4.5. Tổngcục Hải quan xem xét dự toán thu do các cơ quan Hải quan trực thuộc lập, tổnghợp dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàngnhập khẩu, trong đó chi tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền và các khoản thu được phân côngquản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 8 nămtrước.

4.6. Cácđơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp lập dự toán thu, chi ngân sáchthuộc phạm vi trực tiếp quản lý, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền củangân sách cấp trên (nếu có), xem xét dự toán ngân sách do các đơn vị trực thuộcbáo cáo, tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách theo Mục lục Ngân sách nhànước thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan quản lý cấp trên.

4.7. Cáccơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương và địa phương lập dự toán thu,chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷquyền của ngân sách cấp trên (nếu có), xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộclập; tổng hợp và lập dự toán thu chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơquan tài chính cùng cấp và đồng gửi:

- Cơ quankế hoạch và đầu tư, cơ quan đầu tư phát triển cùng cấp (phần dự toán chi đầu tưxây dựng cơ bản).

- Cơ quanquản lý ngành, lĩnh vực cấp trên (phần dự toán chi ngân sách theo ngành, lĩnhvực).

Các cơquan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương và địa phương khi xem xét tổnghợp dự toán của các đơn vị trực thuộc cần yêu cầu các đơn vị trực thuộc sửa đổilại trong trường hợp: lập dự toán không đúng định mức, chế độ, cơ sở tính toánkhông đúng (biên chế, quy mô, khối lượng nhiệm vụ được giao,...), vượt quá khảnăng cân đối ngân sách, lập báo cáo dự toán ngân sách không đúng biểu mẫu,không đúng Mục lục ngân sách nhà nước...

4.8. Cơquan quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp và lập dự toán thu chi ngân sách thuộc ngành,lĩnh vực gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấptrên.

Đối vớicác đơn vị dự toán cấp I ở huyện thực hiện báo cáo trước ngày 1 tháng 8 năm trước;đối với đơn vị dự toán cấp I ở tỉnh thực hiện báo cáo trước ngày 10 tháng 8 nămtrước; đối với dự toán cấp I ở Trung ương thực hiện báo cáo trước ngày 15 tháng8 năm trước.

Căn cứđặc điểm của ngành và quy định về thời gian trên, cơ quan dự toán cấp I quy địnhthời gian lập báo cáo của các cơ quan dự toán các cấp trực thuộc cho phù hợp.

4.9. CụcQuản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, tổng hợp kế hoạch thu,chi tài chính, trong đó có dự toán về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, cáckhoản ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) của các doanh nghiệpnhà nước trên địa bàn được phân công quản lý, báo cáo Tổng cục Quản lý vốn vàtài sản nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng gửi SởTài chính - Vật giá đối với phần dự toán về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động,các khoản ngân sách chỉ hỗ trợ theo chế độ (nếu có) của các doanh nghiệp nhànước do Uỷ ban nhân dân lập trước ngày 15 tháng 8 năm trước.

4.10. Tổngcục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét kế hoạch thu, chitài chính, trong đó có dự toán về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, khoản ngânsách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) của các doanh nghiệp được phâncông quản lý; tổng hợp kế hoạch thu chi tài chính, trong đó có dự toán về mứcđề nghị bổ sung vốn lưu động, khoản ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định(nếu có) của các doanh nghiệp nhà nước theo ngành và lãnh thổ, trình Bộ Tàichính trước ngày 20 tháng 8 năm trước.

4.11. CụcĐầu tư phát triển xem xét đề nghị về dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản đối vớicác công trình, dự án thuộc ngân sách địa phương do các đơn vị lập;

Tham giavới Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét tổng hợp lậpvà phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị, từng dự án, từngcông trình thuộc ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, gửi Sở Tàichính - Vật giá trước ngày 15 tháng 8 năm trước.

Đối vớicác công trình, dự án thuộc ngân sách Trung ương tổng hợp báo cáo Tổng cục Đầutư phát triển trước ngày 15 tháng 8 năm trước.

4.12. Tổngcục Đầu tư phát triển xem xét, tổng hợp dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản docác Cục Đầu tư phát triển báo cáo, tham gia với các đơn vị liên quan thuộc BộKế hoạch và Đầu tư, các đơn vị liên quan thuộc các Bộ trước khi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư xem xét tổng hợp lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, gửiBộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước năm sau trước ngày 20tháng 8 năm trước.

4.13. Cơquan Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương thống nhất với cơ quan tài chính, cơ quanđầu tư phát triển cùng cấp lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bảncho từng đơn vị, từng dự án, công trình thuộc ngân sách địa phương gửi cơ quantài chính cùng cấp để làm căn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách trình cấp cóthẩm quyền quyết định; báo cáo trước 10 ngày trước khi Hội đồng nhân dân cùngcấp họp quyết định dự toán ngân sách; trong trường hợp cần thiết, xem xét trìnhUỷ ban nhân dân cùng cấp điều chỉnh dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từngđơn vị, từng dự án, công trình.

4.14. BộKế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ dự án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cânđối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựngkế hoạch tài chính ngân sách, trình Chính phủ để trình Quốc hội Danh mục cácchương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng đượcđầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; thống nhất với Bộ Tài chính lập, phân bổ dựtoán chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho từng Bộ, địa phương, chi xây dựngcơ bản các công trình quan trọng và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8 nămtrước làm căn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm;

Trong trườnghợp cần thiết phải điều chỉnh nhiệm vụ kinh tế - xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tưtrình Chính phủ quyết định điều chỉnh dự án phát triển kinh tế - xã hội của cảnước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản,điều chỉnh danh mục các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựngcơ bản quan trọng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách gửi Bộ Tài chính làm cơ sởcho việc điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước.

4.15. BanTài chính xã lập dự toán thu chi ngân sách xã báo cáo Uỷ ban nhân dân xã; làmviệc xin ý kiến Phòng Tài chính huyện trước khi trình Hội đồng nhân dân xã xemxét quyết định.

4.16. PhòngTài chính huyện xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc huyện và dự toánthu trên địa bàn do cơ quan thuế lập; lập dự toán và phương án phân bổ ngânsách cấp huyện; tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dựtoán thu, chi ngân sách huyện (gồm dự toán ngân sách các xã và dự toán ngân sáchcấp huyện), tổng hợp dự toán chi bằng nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấptrên (nếu có); báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện; làm việc và xin ý kiến Sở Tàichính - Vật giá trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

Xem xétnghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân xã để đề xuất ý kiến trìnhUỷ ban nhân dân huyện, yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh lại dự toán ngânsách xã trong trường hợp cần thiết.

4.17. SởTài chính - Vật giá xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh lập, dựtoán thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập, lập dự toán và phương án phânbổ ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách trên địa bàn, dựtoán thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách huyện và dự toán ngân sáchcấp tỉnh); tổng hợp dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách Trungương (nếu có); báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; làm việc và xin ý kiến Bộ Tàichính trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Xem xétnghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân huyện để đề xuất ý kiếntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân huyện điều chỉnh lại dựtoán ngân sách huyện trong trường hợp cần thiết.

4.18. Uỷban nhân dân các cấp hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, chínhquyền cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; phối hợpvà chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhànước trên địa bàn; làm việc và xin ý kiến Uỷ ban nhân dân cấp trên trước khitrình Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách. Đối với dự toán ngân sáchtỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ trước khitrình Hội đồng nhân dân tỉnh. Dự toán ngân sách năm sau của các cấp chính quyềnđịa phương phải gửi trước đến đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định để Hộiđồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định dự toán ngân sách của cấp mình.

Sau khidự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định, Uỷ ban nhân dân các cấpphải báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên, đồng gửi cơ quan tài chính cấp trên; Uỷban nhân dân tỉnh phải báo cáo Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính. Uỷ ban nhân dâncác cấp thực hiện kiểm tra Nghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhândân cấp dưới; Yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngânsách trong trường hợp cần thiết.

4.19. BộTài chính chủ trì phối hợp với các Bộ và căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sáchdo các Bộ, cơ quan nhà nước Trung ương và các tỉnh lập, dự toán chi theo ngành,lĩnh vực, chi chương trình quốc gia do các Bộ, cơ quan quản lý chương trìnhquốc gia lập lập, nhu cầu trả nợ và khả năng vay để:

+ Lập dựtoán thu, chi ngân sách trung ương, tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sáchnhà nước trình Chính phủ để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định.

+ Lập phươngán phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, ngành và mức bổ sung từ ngân sáchtrung ương cho từng tỉnh trình Chính phủ để Chính phủ xem xét và trình Uỷ banthường vụ Quốc hội quyết định.

+ Xem xétNghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để đề xuất ý kiếntrình Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại dự toánngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết.

5. Quyết định dự toán ngân sách năm:

5.1. Tổchức làm việc về dự toán ngân sách năm:

- Để đảmbảo tính thống nhất, đảm bảo những định hướng ưu tiên quan trọng của ngân sáchnhà nước, đồng thời phù hợp với thực tế phải tổ chức làm việc để thảo luận vềdự toán ngân sách, cụ thể như sau:

Sau khithông báo số kiểm tra, phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sáchnăm giữa cơ quan tài chính với cơ quan, đơn vị đồng cấp và Uỷ ban nhân dân, cơquan tài chính cấp dưới; giữa Uỷ ban nhân dân cấp dưới với Uỷ ban nhân dân cấptrên trực tiếp; giữa cơ quan, đơn vị cấp trên với các đơn vị dự toán ngân sáchtrực thuộc (cơ quan, đơn vị cấp trên quy định việc tổ chức làm việc thảo luậnvề dự toán ngân sách với các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc cho phù hợpđặc điểm từng ngành).

Qua quátrình thảo luận dự toán ngân sách nhà nước, nếu có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tàichính và các cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thì Bộ Tàichính trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ những ý kiến còn khác nhau đểquyết định theo thẩm quyền. Nguyên tắc này cũng được áp dụng trong quá trình làmviệc, thảo luận dự toán ngân sách ở các cấp chính quyền địa phương.

5.2. Đốivới dự toán ngân sách của các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định:

- Hội đồngnhân dân quyết định dự toán ngân sách xã năm sau trước ngày 15 tháng 8 năm trước.

- Hội đồngnhân dân huyện quyết định dự toán ngân sách huyện năm sau trước ngày 31 tháng 8năm trước.

- Hội đồngnhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách tỉnh năm sau trước ngày 15 tháng 9năm trước.

- Quốchội quyết định dự toán ngân sách nhà nước năm sau vào kỳ họp cuối năm.

5.3. Đốivới dự toán ngân sách của những năm đầu thời kỳ ổn định, việc xác định dự toán ngânsách của các cấp chính quyền địa phương có ý nghĩa quan trọng, làm căn cứ để ổnđịnh cho cả thời kỳ từ 3-5 năm. Nội dung công tác lập và thẩm quyền quyết địnhdự toán ngân sách thực hiện theo các quy định trên, riêng trình tự quyết địnhdự toán ngân sách quy định như sau:

- Hội đồngnhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách tỉnh sau khi dự toán ngân sách nhànước đã được Quốc hội thông qua và Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định chínhthức giao cho tỉnh dự toán thu, chi ngân sách, tỷ lệ phân chia các khoản thu vàsố bổ sung từ ngân sách Trung ương (nếu có).

- Hội đồngnhân dân huyện quyết định dự toán ngân sách huyện sau khi dự toán ngân sáchtỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Uỷ ban nhân dân tỉnh đã cóquyết định chính thức giao cho huyện dự toán thu, chi ngân sách, tỷ lệ phân chiacác khoản thu và số bổ sung từ ngân sách tỉnh.

- Hội đồngnhân dân xã quyết định dự toán ngân sách xã sau khi dự toán ngân sách huyện đãđược Hội đồng nhân dân huyện thông qua và Uỷ ban nhân dân huyện đã có quyếtđịnh chính thức giao cho xã dự toán ngân sách.

5.4. Chậmnhất 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách hoặc dự toánngân sách điều chỉnh, Uỷ ban nhân dân đồng cấp có trách nhiệm báo cáo Uỷ bannhân dân và cơ quan tài chính cấp trên (Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ,đồng gửi Bộ Tài chính dự toán ngân sách tỉnh).

6. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm (nếu có):

6.1. Điềuchỉnh dự toán ngân sách năm của chính quyền địa phương cấp dưới trong trườnghợp dự toán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương chưa phù hợp với dựtoán ngân sách nhà nước, hoặc chưa phù hợp với dự toán ngân sách cấp trên:

Việc điềuchỉnh dự toán ngân sách năm của các cấp chính quyền chỉ thực hiện khi Uỷ bannhân dân cấp trên yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngânsách. Uỷ ban nhân dân cấp trên chỉ thực hiện yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dướiđiều chỉnh dự toán một lần sau khi dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hộiquyết định, và Chính phủ giao cho các tỉnh.

Thủ tướngChính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại dự toán ngân sách tỉnhsau khi Quốc hội thông qua dự toán ngân sách nhà nước.

- Uỷ bannhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân huyện điều chỉnh lại dự toán ngân sáchhuyện sau khi dự toán ngân sách tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định vàđược Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách.

- Uỷ bannhân dân huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh lại dự toán ngân sách xãsau khi dự toán ngân sách huyện được Hội đồng nhân dân huyện quyết định và đượcUỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách.

Trườnghợp cần điều chỉnh dự toán ngân sách trong phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan quảnlý nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp; cần phải xin ý kiến và được sự đồng ý củacơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện điều chỉnh.

6.2. Điềuchỉnh dự toán ngân sách trong trường hợp có biến động lớn về thu chi ngân sách:

Trong trườnghợp đặc biệt có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi; làm ảnh hưởng lớn đếnviệc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, cần thiết phải điều chỉnhcác khoản thu, chi của từng cấp ngân sách, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cáckhoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngânsách cấp dưới theo Điều 51 của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 thực hiện nhưsau:

- Trườnghợp Quốc hội điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi toàn quốc: Cáccơ quan quản lý nhà nước, Uỷ ban nhân dân, đơn vị dự toán ngân sách, cơ quantài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp căn cứ chỉ đạo của Chính phủ,hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan cấp trên về điều chỉnh dự toán ngân sáchnhà nước, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương thực hiệnchế độ lập, tổng hợp, báo cáo và quyết định dự toán ngân sách điều chỉnh thuộcphạm vi quản lý theo quy định tại các mục đã nêu trên.

- Trườnghợp cần điều chỉnh dự toán ngân sách đối với một số Bộ, cơ quan Trung ương, mộtsố tỉnh: Căn cứ thực tế biến động lớn về thu, chi ngân sách so với dự toán đãđược giao; các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh thuộc diện phảiđiều chỉnh dự toán ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính) lậpdự toán ngân sách điều chỉnh gửi Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư(phần dự toán xây dựng cơ bản); Bộ Tài chính tổng hợp chung báo cáo Chính phủquyết định. Căn cứ quyết định điều chỉnh của Chính phủ; các Bộ, cơ quan Trungương, Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện giao dự toán ngân sách điều chỉnh cho cácđơn vị trực thuộc.

- Trườnghợp cần điều chỉnh dự toán ngân sách đối với một số đơn vị dự toán thuộc ngânsách các cấp chính quyền địa phương hoặc điều chỉnh dự toán ngân sách của mộtsố huyện, xã: Các đơn vị dự toán, Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thuộcdiện phải điều chỉnh dự toán ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của cơ quantài chính cung cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên) lập dự toán ngân sách điềuchỉnh gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên, đồng gửicơ quan Kế hoạch và Đầu tư (phần vốn xây dựng cơ bản); cơ quan Tài chính tổnghợp chung báo cáo Uỷ ban nhân dân quyết định.

7. Biểu mẫu lập dự toán NSNN năm:

7.1. Cácdoanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệm vụthu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước lập kế hoạch thu, chi tài chínhcủa đơn vị theo biểu mẫu quy định của cơ quan thu, cơ quan quản lý vốn và tàisản nhà nước tại doanh nghiệp.

7.2. Cáccơ quan thu lập dự toán thu theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 1kèm theo Thông tư này.

7.3. Cáccơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toánthu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 2 kèm theoThông tư này.

7.4. Cơquan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp lập dự toán chi bổ sungvốn lưu động và kế hoạch thu chi tài chính doanh nghiệp nhà nước theo hệ thốngbiểu mẫu quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

7.5. Cáccơ quan bảo hiểm xã hội lập dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội theo hệ thống biểumẫu quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.

7.6. Cáccơ quan Lao động - Thương binh xã hội lập dự toán chi trợ cấp xã hội theo hệthống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.

7.7. Cơquan Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểu mẫuquy định tại Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.

7.8. Uỷban nhân dân và cơ quan Tài chính các cấp chính quyền địa phương lập dự toán thu,chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 7 kèm theo Thôngtư này.

7.9. BộTài chính lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống biểu mẫu quy địnhtại Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này.

8. Tổ chức giao dự toán ngân sách năm:

8.1. Saukhi có Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách nhà nước;Bộ Tài chính trình Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơquan Trung ương; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách Trung ương, dựtoán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách Trung ương (nếu có) cho từngtỉnh, đồng thời tổ chức thông báo chỉ tiêu hướng dẫn về dự toán ngân sách nhànước theo quy định.

8.2. Căncứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định nhiệm vụ thu, chingân sách cấp trên giao; Uỷ ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ thu, chi cho từngcơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách, dự toánchi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp mình (nếu có) cho Uỷ ban nhândân cấp dưới.

8.3. Cáccơ quan, đơn vị khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấp cóthẩm quyền giao phải tổ chức giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trựcthuộc, kể cả dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên (nếucó) trước ngày 31 tháng 12 năm trước; đảm bảo khớp đúng tổng mức và chi tiếttừng mục chi theo Mục lục ngân sách đã được giao, đồng thời tổng hợp kết quảgiao chi tiết báo cáo cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính đồng cấp chậm nhấtvào ngày 5 tháng 1 năm sau.

IV- CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Dự toán ngân sách quý:

1.1. Trêncơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý,cơ quan thu lập dự toán ngân sách quý có chia ra khu vực kinh tế, địa bàn vàđối tượng thu chủ yếu và hình thức thu (thu trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, thuqua cơ quan thu), gửi cơ quan Tài chính đồng cấp:

+ Cơ quanthuế lập dự toán thu thuế, phí, lệ phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) vàcác khoản thu khác thuộc phạm vi quản lý.

+ Cơ quanhải quan lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thu thuế tiêuthụ đặc biệt hàng nhập khẩu).

+ Cơ quantài chính và các cơ quan thu khác được uỷ quyền lập dự toán thu các khoản thucòn lại của ngân sách nhà nước.

Dự toánthu quý gửi trước ngày 10 của tháng cuối quý trước.

1.2. Trêncơ sở dự toán chi cả năm được duyệt và nhiệm vụ phải chi trong quý các đơn vịsử dụng ngân sách lập dự toán chi quý (có chia ra tháng), chi tiết theo các mụcchi của Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quảnlý cấp trên tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách quý (có chia ra tháng), gửi cơquan tài chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng cuối quý trước.

1.3. Cơquan tài chính căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi trong quý lập dự toán điềuhành ngân sách quý, báo cáo Chính phủ (đối với ngân sách trung ương) hoặc Uỷban nhân dân cùng cấp (đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương). Trongbáo cáo, cân đối ngân sách phải được lập một cách chắc chắn, đồng thời nêu rõcác biện pháp thực hiện và các kiến nghị cần thiết đối với các cấp có thẩmquyền.

1.4. Cơquan tài chính điều chỉnh dự toán ngân sách quý nếu Chính phủ hoặc Uỷ ban nhândân đồng cấp có yêu cầu.

2. Tổ chức thu ngân sách nhà nước:

2.1. Căncứ vào tờ khai thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của các tổ chức,cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuế vàcác khoản phải nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu ngân sách nhà nước gửiđối tượng nộp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

2.2. Nếuhết thời hạn nộp tiền trong thông báo thu ngân sách mà tổ chức, cá nhân vẫn chưathực hiện nghĩa vụ nộp thì cơ quan thu được quyền yêu cầu ngân hàng hoặc Khobạc Nhà nước trích số tiền phải nộp từ tài khoản của tổ chức, cá nhân đó để nộpngân sách (đối với trường hợp có mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Khobạc Nhà nước) hoặc áp dụng các biện pháp tài chính khác để thu cho ngân sách.

Những trườnghợp được coi là chậm nộp có lý do chính đáng, tạm thời chưa áp dụng biện pháptrích tài khoản và xử phạt nêu trên là:

- Doanhnghiệp đã có quyết định giải thể, đang trong giai đoạn xử lý tồn tại.

- Doanhnghiệp đang có những khó khăn khách quan, được cơ quan thu trình Uỷ ban nhândân đồng cấp (đối với doanh nghiệp do địa phương thành lập) hoặc Thủ tướng Chínhphủ (đối với doanh nghiệp do Trung ương thành lập) cho phép chậm nộp.

2.3. Phươngthức thu ngân sách nhà nước:

Toàn bộcác khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước,trừ các khoản dưới đây do cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳnộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn do thủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấpquy định:

- Thu phí,lệ phí.

- Thu thuếhộ kinh doanh không cố định.

- Các khoảnthu ở địa bàn xã, nơi không có điểm thu của Kho bạc Nhà nước.

3. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ:

3.1. Cáckhoản thu ngân sách bằng ngoại tệ (kể cả thu vay nợ, viện trợ nước ngoài bằngngoại tệ) được thu vào quỹ ngoại tệ tập trung thống nhất quản lý tại Kho bạcNhà nước Trung ương. Kho bạc Nhà nước khi nhập quỹ đồng thời quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá hạch toán nội bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để ghithu ngân sách nhà nước và phân chia số thu cho các cấp ngân sách theo chế độquy định.

3.2. Ngânsách địa phương (tỉnh, huyện, xã) không được phép thành lập quỹ ngoại tệ riêng.Toàn bộ số thu ngân sách bằng ngoại tệ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước ở địaphương phải chuyển về Kho bạc Nhà nước Trung ương.

3.3. Quỹngoại tệ tập trung được sử dụng để cấp phát, chi trả các khoản chi bằng ngoạitệ của ngân sách theo quy định. Phần ngoại tệ còn lại, Kho bạc Nhà nước trungương bán cho Ngân hàng lấy tiền Việt Nam theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp chênh lệch giữa tỷ giábán ngoại tệ thực tế và tỷ giá đã hạch toán thu ngân sách phát sinh trong thánggửi Bộ Tài chính để xử lý.

4. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước:

4.1. Cáctrường hợp thu không đúng chính sách, chế độ hoặc các khoản thu không thuộc nguồnthu ngân sách nhà nước đã tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước thì phải hoàntrả.

4.2. Việchoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo các nguyên tắcsau:

4.2.1.Cơ quan tài chính của cấp ngân sách được hưởng khoản thu này ra lệnh hoàn trả. Nếukhoản thu đã phân chia giữa nhiều cấp ngân sách thì cơ quan tài chính ở cấp caonhất ra lệnh hoàn trả.

4.2.2.Khoản thu đã hạch toán vào chương, loại, khoản, mục nào thì hoàn trả từ chương,loại, khoản, mục đó.

4.2.3.Khoản thu đã hạch toán quỹ ngân sách nhà nước cấp nào thì hoàn trả từ quỹ ngân sáchnhà nước cấp đó.

4.3. Căncứ vào lệnh hoàn trả, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục ghi giảm thu quỹ ngân sáchnhà nước và hoàn trả trực tiếp cho các đối tượng được hưởng.

4.4. Trườnghợp hoàn trả cho khoản đã quyết toán vào niên độ ngân sách khác, cơ quan tàichính ra lệnh cấp hoàn trả theo chương 160 (A, B, C), loại 10, khoản 05, mục132, tiểu mục tương ứng cho các tổ chức được hoàn trả.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trongviệc thu ngân sách nhà nước:

5.1. Cơquan thu (bao gồm cơ quan thuế, hải quan, tài chính và các cơ quan khác được BộTài chính uỷ quyền thu):

- Xây dựngdự toán thu theo quý, năm.

- Tínhmức thu nộp và ra thông báo thu nộp.

- Quảnlý và đôn đốc các đối tượng thu nộp tiền theo đúng chế độ quy định.

- Trựctiếp tập trung thu các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định và nộp vào Khobạc Nhà nước đầy đủ, kịp thời.

- Kiểmtra, quyết định xử phạt và giải quyết các khiếu nại về thu nộp theo luật định.

- Phốihợp với Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo số liệu thungân sách nhà nước theo chế độ quy định.

5.3. Cơquan Kho bạc Nhà nước:

- Trựctiếp thu các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định.

- Tập trungtoàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước (kể cả các khoản thu do cơ quan thutrực tiếp thu), hạch toán thu quỹ ngân sách nhà nước và phân chia theo tỷ lệphần trăm cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định.

- Thườngxuyên kiểm tra, đối chiếu các số liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáotheo chế độ quy định.

- Thựchiện hoàn trả các khoản thu theo lệnh của cơ quan tài chính.

5.4. Tổchức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước:

- Kê khaiđầy đủ các khoản phải nộp theo đúng chế độ và chấp hành nghiêm chỉnh thông báonộp ngân sách nhà nước của cơ quan thu.

- Có quyềnkhiếu nại về nộp ngân sách nhà nước nếu cơ quan thu ra thông báo thu và xử lýthu không đúng chế độ.

5.5. Ngânhàng (hoặc Kho bạc Nhà nước) nơi đơn vị mở tài khoản:

- Thựchiện thanh toán, chuyển tiền thu nộp ngân sách nhà nước kịp thời.

- Tríchtài khoản tiền gửi của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan thu để nộp ngân sách nhànước.

6. Thưởng thu vượt dự toán.

6.1. Kếtthúc năm ngân sách, Chính phủ quyết định thưởng thu vượt dự toán cho các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có số thu vượt về các khoản sau:

- Thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua cửa khẩubiên giới đất liền.

- Thuễxuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu không qua cửakhẩu biên giới đất liền.

- Thuếtiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước.

6.2. Nguyêntắc và căn cứ xét thưởng:

- Địa phươngphải được Chính phủ giao nhiệm vụ về các khoản thu nêu trên và có vượt thu sovới nhiệm vụ được giao. Các địa phương không được Thủ tướng Chính phủ giaonhiệm vụ thu thì không thuộc đối tượng được xét thưởng.

- Địa phươngthường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác thu, tổ chức thu đúng, thu đủ theo quyđịnh của pháp luật.

- Việcxét thưởng thực hiện theo số thu vượt của từng khoản thuế và không bù trừ giữa cáckhoản.

6.3. Căncứ kết quả thu nộp ngân sách đến thời điểm 31/12, các tỉnh có trách nhiệm tổnghợp số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thực nộp ngânsách trung ương (không bao gồm các khoản ghi thu, ghi chi ngoài dự toán đầunăm) gửi Bộ Tài chính làm cơ sở xét thưởng. Báo cáo trên được gửi về Bộ Tài chínhtrước ngày 31/1 năm sau và phải có xác nhận của cơ quan Thuế (đối với thuế tiêuthụ đặc biệt hàng nội địa), Hải quan (đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàthuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu) và Kho bạc Nhà nước tỉnh. Quá thời hạntrên Bộ Tài chính sẽ không xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ về việc thưởngvượt dự toán thu.

6.4. Mứcthưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu vượt của từng khoản thuếdo Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm.

6.5. BộTài chính trích ngân sách Trung ương năm sau thưởng thu vượt dự toán cho các tỉnh.Các địa phương không được tự trích thưởng dưới mọi hình thức.

6.6. Sốthưởng vượt thu trên đây được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng các công trìnhcơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, được hạch toán và quyết toán vào ngân sách nămsau. Việc sử dụng tiền thưởng cụ thể đầu tư cho từng công trình và thưởng chongân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, báocáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

7. Nguyên tắc cấp phát kinh phí của ngân sách nhà nước

Căn cứvào dự toán chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự toán ngân sách quý được duyệt;căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính tiến hành cấp phátkinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách vàthanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, người cung cấphàng hoá, dịch vụ và người nhận thầu.

Trong thờigian trước mắt, khi thời gian và điều kiện kỹ thuật chưa cho phép thực hiện đầyđủ nguyên tắc cấp phát trực tiếp trên đây, việc cấp phát kinh phí và thanh toánáp dụng theo các hình thức quy định cụ thể tại các điểm 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 15 phần IV của Thông tư này.

8. Cấp phát bằng hạn mức kinh phí

8.1. Đốitượng cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí là các khoản chi thường xuyêncủa các đơn vị dự toán của ngân sách nhà nước, bao gồm:

- Cơ quanhành chính nhà nước;

- Các đơnvị sự nghiệp hoạt động dưới hình thức thu đủ, chi đủ hoặc gán thu - bù chi;

- Các cơquan của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước bảo đảmkinh phí.

8.2. Quytrình cấp phát như sau:

8.2.1.Căn cứ vào dự toán điều hành ngân sách quý, cơ quan tài chính thông báo hạn mứcchi cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đểlàm cơ sở kiểm soát và thanh toán, chi trả.

Trườnghợp cơ quan tài chính chưa thực hiện được việc thông báo hạn mức chi trực tiếp đếnđơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính có thể thông báo cho các cơ quanquản lý cấp trên và uỷ quyền cho các cơ quan quản lý cấp trên phân phối cho cácđơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Việc phân phối phải bảo đảm nguyên tắctổng số hạn mức và chi tiết từng mục trong từng tháng của tất cả các đơn vị phảiphù hợp với thông báo hạn mức chi ngân sách quý của cơ quan tài chính. Nếu cơquan quản lý cấp trên có nhiều cấp thì việc uỷ quyền có thể được tiếp tục từ cấptrên xuống cấp dưới theo đúng nguyên tắc nêu trên. Bản phân phối hạn mức của cơquan quản lý cấp trên phải gửi cơ quan tài chính để theo dõi và đồng gửi cơquan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm cơ sở kiểm soát, thanh toán, chi trả.

8.2.2.Hạn mức chi ngân sách quý (có chia ra tháng) được phân phối là hạn mức cao nhấtmà đơn vị sử dụng ngân sách được chi trong quý đó. Hạn mức chi quý (có chia ra tháng)được thông báo chi tiết theo các mục chi của ngân sách, cụ thể như sau:

+ Tiềnlương.

+ Tiềncông.

+ Phụ cấp.

+ Học bổnghọc sinh, sinh viên.

+ Tiềnthưởng.

+ Phúclợi tập thể, y tế, vệ sinh.

+ Các khoảnđóng góp.

+ Nghiêncứu ứng dụng đề tài khoa học.

+ Dịchvụ công cộng.

+ Cungứng văn phòng.

+ Thôngtin liên lạc.

+ Hội nghị.

+ Côngtác phí.

+ Chi phíthuê mướn.

+ Chiđoàn ra.

+ Chiđoàn vào.

+ Sửa chữathường xuyên tài sản cố định.

+ Duy tu,bảo dưỡng công trình phúc lợi công cộng.

+ Vật tưvà dịch vụ khác.

+ Chi cảitiến và nâng cấp tài sản cố định.

+ Mua sắmtài sản vô hình.

+ Mua sắmtài sản cố định.

+ Các mụcchi còn lại.

Trong thờigian trước mắt, nếu cơ quan tài chính chưa có khả năng phân phối hạn mức theocác mục tiêu kể trên thì tuỳ từng thời gian và điều kiện cụ thể Bộ Tài chínhthông báo đến một số mục chi chủ yếu theo hướng dẫn hàng năm, các mục khác đượcthông báo vào "các mục chi còn lại". Cơ quan chủ quản phân phối vàthông báo xuống cấp dưới chi tiết hơn song không được làm thay đổi tổng mức vàtừng mục chi đã được cơ quan tài chính thông báo.

8.2.3.Căn cứ vào hạn mức được cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản phân phối và theoyêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách ra lệnh chuẩn chi kèmtheo hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

8.2.4.Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch căn cứ hạn mức chi được cơ quan tài chính hoặc cơquan quản lý cấp trên phân phối cho đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thanhtoán, các điều kiện quy định tại Điều 48 Nghị định 87/CP và lệnh chuẩn chi củathủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc thanh toán, chi trả.

8.2.5.Hạn mức chi tháng nào chỉ được sử dụng trong tháng đó, nếu sử dụng chưa hết đượcchuyển sang tháng sau (quý sau) nhưng đến ngày 31/12 hạn mức chi không hết thìxoá bỏ. Hạn mức chi thuộc mục chi nào chỉ được cấp phát, thanh toán cho mục chiđó, không được sử dụng hạn mức chi thuộc mục chi này cấp phát thanh toán chomục chi khác. Trường hợp cần điều chỉnh giữa các mục chi thì không được vượtquá tổng mức ngân sách được giao cho đơn vị và phải được cơ quan có thẩm quyềncho phép, cụ thể như sau:

+ Cơ quanquản lý cấp trên quyết định nếu không làm thay đổi tổng mức và chi tiết các mụcchi do cơ quan tài chính thông báo.

+ Cơ quantài chính quyết định nếu làm thay đổi tổng mức và chi tiết các mục chi do cơquan tài chính thông báo.

8.2.6.Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí trực tiếpqua Kho bạc cho đơn vị sử dụng ngân sách ở tất cả các khoản chi thì được phépcấp tạm ứng đối với một số khoản chi. Sau khi hoàn thành công việc và có đủchứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang cấp phát.

Căn cứvào điều kiện cụ thể ở từng địa phương, Kho bạc Nhà nước Trung ương hướng dẫn Khobạc Nhà nước ở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp quy định cụthể các khoản được phép cấp tạm ứng theo nguyên tắc nêu trên.

9. Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền

9.1. Đốitượng cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền là các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách, các khoản giaodịch của Chính phủ với các tổ chức và cá nhân nước ngoài; các khoản bổ sung từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và một số khoản chi đặc biệt kháctheo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.

9.2. Quytrình cấp phát như sau:

9.2.1.Căn cứ vào dự toán ngân sách quý được duyệt và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơquan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi, và nếu đảm bảo đủ các điềukiện thanh toán quy định tại Điều 48 Nghị định 87/CP thì ra lệnh chi trả cho tổchức, cá nhân được hưởng ngân sách.

9.2.2.Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của tổchức, cá nhân được hưởng ngân sách.

10. Quy định cụ thể về cấp phát một số khoản chi có tính chấtđặc thù:

10.1. Chicho vay của ngân sách nhà nước:

- Đối vớicác khoản chi cho vay của ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyển nguồnvốn cho cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồng chotổ chức được vay trong trường hợp cho vay trực tiếp.

- Cơ quanđược giao nhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trựctiếp có trách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vào ngân sách nhànước và quyết toán theo chế độ quy định.

10.2. Chitrả nợ vay của ngân sách nhà nước:

10.2.1.Trả nợ nước ngoài: căn cứ dự toán chi trả nợ quý và yêu cầu thanh toán, cơ quantài chính ra lệnh chi ngân sách phù hợp với hình thức thanh toán (Chi trả bằng tiềnhoặc chi trả bằng hàng hoá).

10.2.2.Trả nợ trong nước:

- Đối vớicác khoản nợ về tín phiếu, trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành:căn cứ vào dự toán trả nợ quý và yêu cầu thanh toán, Kho bạc Nhà nước thanhtoán cho người mua tín phiếu, trái phiếu và thanh toán, quyết toán với ngânsách nhà nước.

Đối vớithanh toán tín phiếu, trái phiếu Kho bạc phát hành qua ngân hàng, đến kỳ hạnthanh toán, ngân sách làm lệnh chi trả trực tiếp cho ngân hàng.

Đối vớicác khoản chi trả nợ trong nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theolệnh chi của cơ quan tài chính.

10.3. Đốivới chi sự nghiệp kinh tế:

Cơ quantài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán theo quy trình cấpphát hạn mức kinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ một số khoảnkinh phí sự nghiệp kinh tế có tính chất đặc thù Bộ Tài chính có văn bản hướngdẫn riêng.

10.4. Đốivới các khoản chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia:

- Đối vớicác khoản chi đã giao cho các đơn vị trực tiếp thực hiện thì cấp phát theo quytrình nêu tại điểm 8 phần IV Thông tư này. - Đối với các khoản chi uỷ quyền thìcơ quan tài chính cấp trên chuyển kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấpdưới để cấp phát theo quy trình quy định tại điểm 14 phần IV Thông tư này.

11. Cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thực hiệntheo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 87/CP , Bộ Tài chính sẽ cóhướng dẫn cụ thể riêng.

12. Chi ngoại tệ:

12.1. Đốivới các khoản chi bằng ngoại tệ, gồm: chi trả nợ nước ngoài; giao dịch của Chínhphủ Việt Nam với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; mua sắm đặc biệt;đoàn ra, đoàn vào thuộc ngân sách Trung ương; chi lưu học sinh; kinh phí của cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Căn cứ vào lệnh chi bằng nội tệ có quy đổira ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, Kho bạcNhà nước trích quỹ ngoại tệ tập trung để chi trả; đồng thời hạch toán chi ngânsách nhà nước bằng đồng Việt Nam.

12.2. Đốivới các khoản chi ngân sách phải thực hiện bằng ngoại tệ nhưng không được cấp ngoạitệ, ngân sách cấp phát bằng đồng Việt Nam để đơn vị mua ngoại tệ của ngân hàng.

13. Chi bằng hiện vật và ngày công lao động:

13.1. Đốivới các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàn giaohiện vật, giá hiện vật được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Namđể làm lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu,chi ngân sách nhà nước.

13.2. Đốivới các khoản chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động đượcduyệt, cơ quan tài chính làm lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước để hạchtoán thu, chi ngân sách nhà nước.

14. Cấp phát kinh phí uỷ quyền

14.1. Trườnghợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấpdưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó. Hình thức chuyển kinhphí chủ yếu bằng hạn mức kinh phí. Trường hợp khoản chi nhỏ, nội dung chi đãxác định rõ thì có thể chuyển kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền.

14.2. Quytrình cấp phát kinh phí uỷ quyền bằng hạn mức thực hiện như sau:

14.2.1.Cơ quan tài chính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tài chínhcấp dưới (cơ quan nhận uỷ quyền). Trong thông báo nêu rõ: tổng mức kinh phí uỷquyền, nội dung chi (theo Mục lục ngân sách nhà nước), đơn vị sử dụng kinh phívà các hướng dẫn cần thiết khác. Trường hợp cơ quan tài chính cấp trên chưa xácđịnh rõ đủ các nội dung trên thì có thể chỉ thông báo tổng mức và một số nộidung, các nội dung còn lại uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện.

14.2.2.Cơ quan tài chính cấp dưới mở tài khoản hạn mức nhận kinh phí uỷ quyền của cơ quantài chính cấp trên để sử dụng theo cơ chế quản lý về kinh phí uỷ quyền.

14.2.3.Căn cứ vào hạn mức kinh phí uỷ quyền và yêu cầu nhiệm vụ chi, cơ quan tài chínhnhận uỷ quyền thực hiện cấp phát cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy trình cấpphát hạn mức quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này nếu là uỷ quyền về kinhphí hành chính sự nghiệp và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bảnnếu là uỷ quyền về vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

15. Cấp phát cho Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội -nghề nghiệp.

15.1. Đốivới Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội:

15.1.1.Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhànước đảm bảo cân đối kinh phí hoạt động theo quy định tại Điều 13 Nghị định87/CP .

15.1.2.Sau khi được giao nhiệm vụ chi ngân sách, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam vàtừng tổ chức chính trị - xã hội phân bổ dự toán ngân sách (phần được ngân sáchnhà nước cấp) chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

15.1.3.Cơ quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí hàng quý cho cơ quan Đảng Cộng sảnViệt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo quy trình cấp phát hạn mức kinhphí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ các trường hợp đặc biệt thủtrưởng cơ quan tài chính quyết định cấp phát bằng lệnh chi tiền.

15.2. Đốivới các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc đối tượng nhà nướctài trợ kinh phí theo quy định tại Điều 14 Nghị định 87/CP :

- Cấp pháttheo hình thức hạn mức kinh phí như các tổ chức chính trị - xã hội nếu là tàitrợ thường xuyên.

- Cấp pháttheo hình thức lệnh chi tiền nếu được tài trợ đột xuất theo mục tiêu cụ thể.

16. Mở tài khoản để nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp

16.1. Cácđơn vị dự toán ngân sách phải mở tài khoản hạn mức tại Kho bạc Nhà nước.

16.2. Ngoàitài khoản hạn mức, các đơn vị dự toán ngân sách có thể được mở tài khoản tiềngửi tại Kho bạc để thực hiện các giao dịch cần thiết nhưng không được rút kinhphí hạn mức chuyển vào tài khoản tiền gửi, trừ trường hợp đặc biệt được thủtrưởng cơ quan tài chính đồng cấp cho phép.

16.3. Khobạc Nhà nước Trung ương quy định cụ thể việc mở tài khoản cho các đơn vị.

17. Tăng, giảm thu, chi ngân sách

Trong quátrình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thựchiện như sau:

17.1. Sốtăng thu hoặc tiết kiệm chi so dự toán được duyệt được sử dụng để giảm bội chi,tăng trả nợ hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hoặc tăng chi một số khoản cần thiếtkhác, kể cả tăng chi cho ngân sách cấp dưới nhưng không được tăng chi về quỹtiền lương, trừ trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về tiền lương hoặc cáckhoản trợ cấp, thưởng có tính chất tiền lương.

17.2. Nếugiảm thu so với dự toán được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một số khoảnchi tương ứng.

17.3. Khiphát sinh các công việc đột xuất như khắc phục hậu quả thiên tai, địch hoạ vàcác nhu cầu chi cấp thiết chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán đượcgiao mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi, cơ quan chủ quản đơn vị sử dụng ngânsách không xử lý được thì từng cấp phải chủ động sử dụng dự phòng cấp mình đểxử lý. Nếu không còn dự phòng ngân sách thì phải sắp xếp lại chi để đáp ứng nhucầu chi đột xuất.

18. Xử lý thiếu hụt tạm thời

Khi xẩyra thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thu và các khoản vay trong kế hoạchtập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫn đến mấtcân đối tạm thời về quỹ ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý như sau:

18.1. Ngânsách Trung ương được vay quỹ dự trữ tài chính của Trung ương theo quyết địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nếu vẫn còn thiếu thì Bộ trưởng Bộ Tài chính thoảthuận với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tạm ứng vốn trong phạm vi 1.000 tỷ đồng,nếu mức tạm ứng trên 1.000 tỷ đồng thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

18.2. Ngânsách tỉnh được vay quỹ dự trữ của tỉnh theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh. Trường hợp đã sử dụng hết quỹ dự trữ tài chính nhưng vẫn không đủ đểchi trả các nhu cầu cấp thiết không thể trì hoãn thì được xem xét vay quỹ dựtrữ tài chính của Trung ương.

18.3. Ngânsách huyện, ngân sách xã được vay quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết địnhcủa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Việc xét cho vay đối với ngân sách xã, ngoàiđề nghị của Uỷ ban nhân dân xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Uỷ bannhân dân huyện.

18.4. Cáckhoản vay dự trữ tài chính phải được hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Nếu đếnthời hạn mà không trả thì bên cho vay có quyền yêu cầu Kho bạc trích tài khoảncủa bên vay để trả nợ.

19. Dự phòng ngân sách

19.1. Việcsử dụng dự phòng ngân sách chỉ được thực hiện theo đúng các điều kiện, thẩmquyền và trình tự quy định tại Điều 55 Nghị định 87/CP .

19.2. Cáckhoản chi từ nguồn dự phòng phải có dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt và chỉđược chi trong phạm vi nguồn thực có của ngân sách các cấp.

20. Quỹ dự trữ tài chính

20.1. Việctrích lập và sử dụng quỹ dự trữ tài chính theo đúng quy định tại Điều 56 Nghịđịnh 87/CP .

20.2. Quỹdự trữ tài chính chỉ được hình thành bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ tựdo chuyển đổi.

20.3. Quỹdự trữ tài chính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước. Hết năm ngân sách, Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính vềtình hình thu, chi quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

21. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước

- Quỹ ngânsách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay, có trêntài khoản của ngân sách nhà nước các cấp. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước làtrách nhiệm của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp.

- Căn cứvào nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự toán ngân sách quý,cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồn quỹ ngânsách nhà nước hàng quý để đảm bảo thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sáchnhà nước.

- Khi tồnquỹ ngân sách xuống thấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay cho cơquan tài chính đồng cấp để giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiếtđược phép tạm vay quỹ dự trữ tài chính để đảm bảo chi trả các khoản chi. Khitập trung được nguồn thu phải hoàn trả quỹ dự trữ tài chính theo chế độ quy định.

V. KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC

1. Đốitượng thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:

1.1. Đơnvị dự toán các cấp:

- Đơn vịdự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các cấp chínhquyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới; chịu trách nhiệmtrước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngânsách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dựtoán cấp dưới trực thuộc.

- Đơn vịdự toán cấp II là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phânbổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện công tác kếtoán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán củacác đơn vị dự toán cấp dưới.

- Đơn vịdự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán ngân sáchcủa đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổchức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơnvị dự toán cấp dưới (nếu có).

- Đơn vịdự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụthể, khi chi tiêu phải được thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn vịdự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấpII với cấp I.

1.2. Cơquan tài chính các cấp:

- Cơ quantài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán ngânsách thuộc phạm vi quản lý, lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp mình, tổnghợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương.

- Bộ Tàichính có trách nhiệm chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với công tác kế toán và quyếttoán ngân sách nhà nước, lập báo cáo quyết toán thu, chi Ngân sách Trung ươngvà tổng hợp lập tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước.

1.3. Cơquan Kho bạc Nhà nước:

Cơ quanKho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán vàlập báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

1.4.Cơ quan thu:

Cơ quanthu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán thu ngân sách nhà nướcthuộc phạm vi quản lý; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

2. Tổ chứcbộ máy kế toán ngân sách:

2.1. Đơnvị dự toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách. Nhữngcán bộ làm công tác kế toán phải được bố trí theo đúng chức danh tiêu chuẩn quyđịnh của nhà nước và được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ quyđịnh trong chế độ kế toán hiện hành.

2.2. Khithay đổi cán bộ kế toán phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ với cánbộ kế toán mới, cán bộ kế toán mới phải chịu trách nhiệm về công việc của mìnhkể từ ngày nhận bàn giao, cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về côngviệc của mình đã làm kể từ ngày bàn giao trở về trước.

2.3. Khigiải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởnghoặc người phụ trách công tác kế toán của đơn vị cũ phải hoàn thành việc quyếttoán của đơn vị cũ đến thời điểm giải thể, sát nhập hoặc chia tách, tổ chức bàngiao và có biên bản bàn giao với sự chứng kiến của thủ trưởng đơn vị cũ và mớitrước khi chuyển đi nhận công tác khác.

3. Kế toánvà quyết toán ngân sách nhà nước:

Kế toánvà quyết toán ngân sách nhà nước phải thực hiện thống nhất theo những quy địnhsau:

3.1. Chứngtừ thu và chi ngân sách nhà nước.

Hệ thốngtài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế toán ngân sách nhà nước.

3.3. Mụclục ngân sách nhà nước.

3.4. Niênđộ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày31 tháng 12.

3.5. Kỳkế toán quy định là tháng, quý và năm.

- Thángtính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

- Quý tínhtừ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý.

- Năm tínhtừ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

4. Khoásổ kế toán ngân sách nhà nước:

Hết kỳkế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền phảithực hiện công tác khoá sổ kế toán. Riêng công tác khoá sổ cuối năm thực hiệnnhư sau:

4.1. Đốivới đơn vị dự toán các cấp:

- Thựchiện rà soát, đối chiếu các khoản phải thu, đã thu và làm thủ tục nộp hết vào ngânsách nhà nước. Nghiêm cấm các đơn vị giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước;Trường hợp số thu phát sinh nhưng chưa kịp làm thủ tục nộp vào năm ngân sáchhiện hành mà chuyển nộp vào ngân sách năm sau thì hạch toán và quyết toán vàothu ngân sách năm sau.

- Theodõi chặt chẽ số dư hạn mức kinh phí, số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nướcvà tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngày cuối năm. Cáckhoản chi ngân sách được bố trí trong dự toán ngân sách năm nào, chỉ được cấpphát kinh phí để thực hiện trong niên độ ngân sách năm đó. Tất cả các khoản chingân sách thuộc dự toán năm trước chưa thực hiện không được chuyển sang năm saucấp phát tiếp; Trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các khoảnchi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (đối với các khoảnchi của các cấp chính quyền địa phương) quyết định cho cấp phát tiếp thì kếtoán lập chứng từ chi ngân sách để hạch toán, quyết toán như sau:

+ Nếu đượcquyết định chi vào ngân sách năm trước, thì dùng tồn quỹ năm trước để xử lý vàhạch toán quyết toán vào chi ngân sách năm trước (trong thời gian chỉnh lýquyết toán). Những khoản được chi tiếp của đơn vị dự toán thì đơn vị quyết toánbổ sung phần kinh phí được cấp tiếp vào báo cáo quyết toán năm trước.

+ Nếu đượcquyết định chi vào ngân sách năm sau thì được bố trí vào dự toán và quyết toánvào ngân sách năm sau.

- Các khoảnnợ, vay và tạm ứng của các đơn vị dự toán phải tiến hành thanh toán dứt điểmtrước khi khoá sổ kế toán cuối năm. Trường hợp đặc biệt, nếu được cấp có thẩmquyền quyết định cho phép chuyển sang năm sau thì được chuyển nợ, vay và tạmứng của niên độ kế toán năm trước sang nợ, vay và tạm ứng niên độ kế toán nămsau.

- Các khoảntạm thu, tạm giữ phải được xem xét cụ thể và xử lý như sau:

+ Nếu đãcó quyết định của cấp có thẩm quyền đồng ý hoàn trả cho các đối tượng bị tạm thu,tạm giữ hoặc phải nộp vào ngân sách nhà nước mà đơn vị chưa trả cho các đốitượng hoặc chưa nộp ngân sách nhà nước phải làm thủ tục trả cho các đối tượnghoặc nộp vào ngân sách nhà nước trong năm ngân sách hiện hành.

+ Nếu chưacó quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền thì phải chuyển vào các tài khoản tạmgiữ theo hướng dẫn tại văn bản hiện hành. Nghiêm cấm các đơn vị tự ý giữ lạicác khoản tạm thu, tạm giữ ở đơn vị với bất cứ lý do gì.

- Cuốinăm các đơn vị dự toán phải tổ chức công tác kiểm kê theo chế độ kế toán Nhà nước;căn cứ vào các biên bản kiểm kê, kế toán đơn vị chủ động xử lý như sau:

+ Đối vớicác loại hàng hoá, vật tư tồn kho thực hiện theo đúng quy định tại điểm 5 Điều62 Nghị định 87/CP . Việc trừ vào dự toán năm sau chỉ thực hiện trong trường hợpdự toán kinh phí năm sau đã bố trí mua đúng chủng loại hàng hoá vật tư tồn khocủa năm trước.

+ Tồn quỹtiền mặt của đơn vị dự toán đến ngày 31/12 thuộc nguồn kinh phí ngân sách nếuchưa sử dụng hết (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương, các khoản sinhhoạt phí cán bộ xã phải chi trong năm hiện hành nhưng chưa chi kịp) số còn lạiphải nộp giảm cấp phát ngân sách năm hiện hành. Để bảo đảm đơn vị dự toán cótiền mặt chi tiếp trong những ngày đầu năm, đơn vị dự toán phải làm thủ tục xintạm ứng tiền mặt thuộc nguồn kinh phí năm sau.

- Trườnghợp những đơn vị được phép mở tài khoản tiền gửi, đến cuối ngày 31 tháng 12 nếucó số dư tài khoản tiền gửi nguồn gốc từ ngân sách, đơn vị phải làm công vănxin chuyển số dư tài khoản tiền gửi, kèm bản giải trình chi tiết các khoản kinhphí còn dư trên tài khoản (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quan tàichính xét chuyển.

- Đơn vịdự toán thuộc cấp nào do cơ quan tài chính cấp đó xét duyệt. Riêng đơn vị dự toánthuộc Ngân sách Trung ương quy định như sau:

+ Bộ Tàichính duyệt chuyển số dư tài khoản tiền gửi cho đơn vị dự toán thuộc Ngân sáchTrung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòngvà Bộ Nội vụ.

+ Bộ Tàichính uỷ quyền cho Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương duyệt chuyển số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán Trung ươngđóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trừ các đơn vị Trung ương đóng trên địabàn thành phố Hà Nội). Kho bạc Nhà nước không được cho chuyển số dư tài khoản tiềngửi nếu không có ý kiến của cơ quan Tài chính.

- Thờigian xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi cho các đơn vị bắt đầu từ ngày 02 tháng01 đến hết giờ làm việc của ngày 10 tháng 01 năm sau. Nếu quá thời hạn trên Khobạc Nhà nước chuyển số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị nộp giảm cấp phát ngânsách nhà nước (đối với khoản kinh phí của ngân sách nhà nước cấp phát) hoặc nộpngân sách nhà nước (đối với khoản kinh phí không thuộc nguồn gốc của ngân sáchnhà nước cấp).

4.2. Đốivới cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp:

- Thờihạn cuối cùng cấp phát Ngân sách Trung ương của năm ngân sách hiện hành quy địnhnhư sau:

+ Trướccuối giờ làm việc ngày 25 tháng 12 đối với các đơn vị Trung ương đóng trên địabàn các tỉnh, thành phố và ngân sách địa phương các tỉnh, thành phố (trừ thànhphố Hà Nội).

+ Trướccuối giờ làm việc ngày làm việc 28 tháng 12 đối với đơn vị dự toán Trung ươngđóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và ngân sách địa phương thành phố Hà Nội.

+ Trướccuối giờ làm việc ngày 30 tháng 12 đối với các đơn vị được Ngân sách Trung ươngcấp trực tiếp.

- Thờihạn cuối cùng quy định cấp phát kinh phí ngân sách các cấp chính quyền địa phươngdo cơ quan tài chính địa phương quy định và phải đảm bảo kinh phí cấp ra chođơn vị và ngân sách cấp dưới kịp chi tiêu trước cuối giờ làm việc của ngày 31tháng 12.

- Cơ quanTài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước đồng cấp làm tốt các việc dưới đây:

+ Rà soátlại tất cả các khoản thu đã thực nộp ngân sách nhà nước từ ngày 01 tháng 01 đếnhết ngày 31 tháng 12 đảm bảo các khoản thu được hạch toán đầy đủ, chính xác,đúng Mục lục ngân sách nhà nước.

+ Kiểmtra việc thực hiện phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu ngân sách nhà nướcphát sinh trên địa bàn cho ngân sách các cấp theo đúng chế độ phân cấp quản lýngân sách nhà nước hiện hành.

+ Tổ chứckiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu của đơn vị dự toán trong nhữngngày cuối năm.

+ Cho thanhtoán dứt điểm các khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, các khoản chưathanh toán được phải có quyết định của cấp có thẩm quyền và xử lý như quy địnhtại điểm 4.1 phần V của Thông tư này.

+ Tiếnhành đối chiếu số liệu với các đơn vị dự toán trực thuộc và với Kho bạc Nhà nướcđồng cấp đảm bảo số thu nộp vào ngân sách nhà nước và số chi ra của ngân sáchcho các đơn vị dự toán khớp đúng cả tổng số và chi tiết.

+ Thựchiện việc xác nhận và xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi cuối ngày 31 tháng 12cho các đơn vị dự toán.

5. Thờigian chỉnh lý quyết toán ngân sách:

Thời gianchỉnh lý quyết toán ngân sách là thời gian quy định cho kế toán ngân sách cáccấp chính quyền để xử lý các việc sau đây:

- Hạchtoán tiếp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trởvề trước nhưng chứng từ còn đi trên đường.

- Hạchtoán tiếp các khoản chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của năm trước nếu được cấpcó thẩm quyền quyết định cho chi tiết vào niên độ ngân sách năm trước.

- Đối chiếuvà điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán.

- Thờigian chỉnh lý quyết toán quy định như sau:

+ Hết ngày20 tháng 01 đối với ngân sách cấp xã

+ Hết ngày15 tháng 02 đối với ngân sách cấp huyện

+ Hết ngày15 tháng 03 đối với ngân sách cấp tỉnh

+ Hết ngày31 tháng 03 đối với ngân sách Trung ương.

6. Báocáo kế toán thu, chi ngân sách nhà nước:

6.1. Cácđơn vị dự toán các cấp phải báo cáo kế toán theo chế độ kế toán hành chính sựnghiệp và theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Báo cáotháng của đơn vị dự toán cấp I lập gửi cơ quan tài chính đồng cấp chậm nhất làngày 10 tháng sau phải có báo cáo của tháng trước. Bộ Tài chính uỷ quyền cho đơnvị dự toán cấp I quy định thời gian gửi báo cáo tháng của đơn vị dự toán trựcthuộc nhưng phải đảm bảo thời gian lập báo cáo tháng của đơn vị dự toán cấp Igửi cơ quan tài chính theo quy định nói trên.

6.2. Cơquan Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nướctheo chế độ kế toán Kho bạc Nhà nước và bảo đảm hạch toán đúng niên độ ngânsách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Hàngngày lập báo cáo xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước và ngân sách các cấp theo mẫubiểu quy định của Bộ Tài chính gửi Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quanthu đồng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nước Trung ương tổnghợp, lập báo cáo ngày để báo cáo Bộ Tài chính.

- Hàngtháng các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải lập báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước theomẫu biểu quy định và theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi Uỷ ban nhân dân, cơquan tài chính, cơ quan thu cùng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạcNhà nước Trung ương tổng hợp lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng báo cáo BộTài chính.

+ Kho bạcNhà nước huyện lập gửi Uỷ ban nhân dân xã, Ban Tài chính xã trước ngày 03 thángsau (đối với ngân sách cấp xã); gửi Uỷ ban nhân dân huyện, Chi cục Thuế và gửiKho bạc Nhà nước tỉnh trước ngày 07 tháng sau (đối với ngân sách cấp huyện).

+ Kho bạcNhà nước tỉnh lập gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế vàgửi Kho bạc Nhà nước trung ương trước ngày 10 tháng sau.

+ Kho bạcNhà nước Trung ương tổng hợp lập báo cáo ngân sách Trung ương và ngân sách cáccấp gửi Bộ Tài chính trước 15 tháng sau.

6.3. Cơquan tài chính các cấp phải tổ chức hạch toán kế toán và báo cáo kế toán các khoảnthu, chi ngân sách nhà nước theo chế độ kế toán ngân sách nhà nước hiện hành.Hàng tháng, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theomẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi Uỷ ban nhân dân và gửi cơ quan tài chínhcấp trên.

+ Ban Tàichính xã lập gửi Uỷ ban nhân dân xã và Phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày05 tháng sau.

+ PhòngTài chính huyện lập gửi Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Tài chính - Vật giá tỉnhchậm nhất là ngày 10 tháng sau.

+ Sở Tàichính - Vật giá tỉnh lập gửi Uỷ ban nhân dân và Bộ Tài chính chậm nhất là ngày15 tháng sau.

7. Quyếttoán ngân sách nhà nước:

7.1. Nguyêntắc lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước:

- Số liệutrong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực. Nội dung báo cáo quyếttoán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theoMục lục ngân sách nhà nước.

- Báo cáoquyết toán năm của đơn vị dự toán cấp dưới gửi đơn vị dự toán cấp trên và đơnvị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính đồng cấp phải gửi kèm các báo cáo sauđây:

+ Bảngcân đối tài khoản cuối ngày 31 tháng 12.

+ Báo cáothuyết minh quyết toán năm (phần giải trình số liệu trong báo cáo thuyết minhquyết toán phải thống nhất với số liệu trên mẫu báo cáo quyết toán); thuyếtminh quyết toán phải giải trình rõ nguyên nhân đạt, không đạt hoặc vượt dự toánđược giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị nếu có.

- Báo cáoquyết toán năm, trước khi gửi các cấp có thẩm quyền để xét duyệt hoặc tổng hợpphải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đồng cấp.

- Báo cáoquyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền khôngđược quyết toán chi lớn hơn thu.

- Ngânsách cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấptrên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.

7.2. Trìnhtự lập, gửi, xét duyệt báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước năm đối với đơn vịdự toán quy định như sau:

Sau khithực hiện xong công tác khoá sổ cuối ngày 31 tháng 12, số liệu trên sổ sách kếtoán của đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tàichính và Kho bạc Nhà nước cả về tổng số và chi tiết; khi đó đơn vị mới được tiếnhành lập báo cáo quyết toán năm.

- Ngoàimẫu biểu báo cáo quyết toán năm và các mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài chínhđơn vị còn phải gửi kèm bảng giải trình chi tiết các loại hàng hoá, vật tư tồnkho; các khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, tồn quỹ tiền mặt, số dưtài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán đã được xử lý theo quyết định tại điểm4.1 phần V của Thông tư này để cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chínhđồng cấp xem xét trước khi quyết định ra thông báo duyệt quyết toán năm cho đơnvị.

- Đơn vịdự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán ngân sách năm gửi đơn vị dự toán cấp trên;trong thời gian tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán, đơn vịdự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xétduyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới. Sau 10 ngày kể từ ngày nhận đượcthông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị dự toán cấpdưới không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận để thi hành.

Đơn vịdự toán cấp I có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm (gồm báo cáoquyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dướitrực thuộc), gửi cơ quan tài chính đồng cấp. Cơ quan tài chính có trách nhiệmxét duyệt quyết toán năm và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm cho cácđơn vị dự toán cấp I trực thuộc cấp mình quản lý, trong thời gian tối đa 10ngày (đối với cấp huyện); 20 ngày (đối với cấp tỉnh) và 30 ngày (đối với cấpTrung ương) kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán. Sau 10 ngày kể từ khi đơnvị dự toán cấp I nhận được thông báo duyệt quyết toán năm của cơ quan tài chính,đơn vị dự toán cấp I không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận để thihành.

- Trườnghợp đơn vị dự toán cấp I có ý kiến không thống nhất với thông báo duyệt quyếttoán của cơ quan tài chính thì phải trình Uỷ ban nhân dân đồng cấp (nếu là đơnvị dự toán thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Chính phủ (nếu là đơnvị dự toán thuộc trung ương) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ý kiếnquyết định của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và Chính phủ thì mọi quyết định của cơquan tài chính vẫn được thi hành.

- Đối vớicác công trình xây dựng cơ bản phải thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo quyếttoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo chế độ kế toán và quyết toán vốn đầu tư.

-Trong quá trình xét duyệt quyết toán các đơn vị dự toán trực thuộc của cấp I;cơ quan tài chính đồng cấp có quyền tham gia xét duyệt quyết toán năm đối vớiđơn vị dự toán trực thuộc cấp I (nếu thấy cần thiết). Cơ quan dự toán cấp I vàcơ quan tài chính đồng cấp có quyền xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúngchế độ và không nằm trong dự toán được duyệt đồng thời ra lệnh nộp ngay cáckhoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

7.3. Trìnhtự lập, phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàngnăm của ngân sách các cấp chính quyền:

- Ban Tàichính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm củacấp xã trình Uỷ ban nhân dân xã để Uỷ ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dânxã phê chuẩn. Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán đượclập thành 04 bản:

+ 01 bảngửi Hội đồng nhân dân xã

+ 01 bảngửi Uỷ ban nhân dân xã

+ 01 bảngửi Phòng tài chính huyện

+ 01 bảnlưu tại Ban tài chính xã.

- PhòngTài chính huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngân sáchcủa cấp xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện. Tổng hợp báocáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện; quyết toán chi ngânsách huyện (gồm chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách cấp xã) trình Uỷ bannhân dân huyện để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn.Sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 04 bản:

+ 01 bảngửi Hội đồng nhân dân huyện

+ 01 bảngửi Uỷ ban nhân dân huyện

+ 01 bảngửi Sở Tài chính - Vật giá

+ 01 bảnlưu tại Phòng Tài chính huyện.

- Sở Tàichính - Vật giá các tỉnh có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu ngânsách nhà nước trên địa bàn huyện, chi ngân sách huyện; lập báo cáo quyết toánthu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nướctrên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán chi ngân sách tỉnh (gồm chi ngân sáchcấp tỉnh, chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách cấp xã) trình Uỷ ban nhândân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, đồng gửi cơ quan Kiểm toánNhà nước khu vực. Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, báo cáo quyết toánnăm được lập thành 04 bản:

+ 01 bảngửi Hội đồng nhân dân tỉnh

+ 01 bảngửi Uỷ ban nhân dân tỉnh

+ 01 bảngửi Bộ Tài chính

+ 01 bảnlưu tại Sở Tài chính - Vật giá tỉnh.

- Bộ Tàichính có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trênđịa bàn tỉnh, chi ngân sách tỉnh, lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sáchtrung ương. Tổng hợp lập báo cáo tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nướctrình Chính phủ để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ quan Kiểm toán Nhànước.

- Cơ quanđược giao nhiệm vụ thu có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán thu ngân sáchnhà nước, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ nộp ngân sách nhànước lập các chứng từ thu ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định và đúng Mụclục ngân sách nhà nước; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước tháng, quý và báocáo quyết toán thu ngân sách nhà nước năm theo mẫu báo cáo quy định của cơ quanquản lý thu và lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước năm theo Mục lụcngân sách nhà nước, gửi cơ quan quản lý thu cấp trên và gửi cơ quan tài chínhđồng cấp.

Kho bạcNhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhànước theo Mục lục ngân sách nhà nước để bảo đảm các khoản thu, chi ngân sáchnhà nước thực tế đã phát sinh được hạch toán chính xác, trung thực, kịp thời vàđầy đủ. Định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sáchtheo quy định.

7.4. Thờigian gửi báo cáo quyết toán quý, năm quy định như sau:

* Báo cáoquyết toán quý:

- Báo cáoquyết toán quý của đơn vị dự toán cấp III lập gửi cấp II và cấp II lập gửi cấpI theo quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Đơn vị dựtoán cấp I lập gửi cơ quan tài chính đồng cấp chậm nhất là 25 ngày sau khi kếtthúc quý.

- Báo cáoquyết toán quý của ngân sách các cấp chính quyền:

+ Ban Tàichính xã lập gửi cho Phòng Tài chính huyện chậm nhất là 15 ngày sau khi kếtthúc quý.

+ PhòngTài chính huyện lập gửi Sở Tài chính - Vật giá tỉnh chậm nhất là 30 ngày saukhi kết thúc quý.

+ Sở Tàichính - Vật giá tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúcquý.

* Báo cáoquyết toán năm:

- Báo cáoquyết toán năm của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính đồng cấp

+ Chậmnhất 30 ngày đối với đơn vị dự toán cấp huyện.

+ Chậmnhất 60 ngày đối với đơn vị dự toán cấp tỉnh.

+ Chậmnhất 90 ngày đối với đơn vị dự toán cấp Trung ương.

Các đơnvị dự toán cấp III, cấp II trực thuộc cấp I (thời gian gửi báo cáo quyết toánnăm thực hiện theo quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành).

- Báo cáoquyết toán năm của ngân sách các cấp chính quyền:

+ Ban tàichính xã lập gửi Phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau.

+ PhòngTài chính huyện lập gửi Sở Tài chính - Vật giá tỉnh chậm nhất là ngày 28 tháng02 năm sau.

+ Sở Tàichính - Vật giá tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 30 tháng 03 nămsau.

8. Xử lýkết dư ngân sách

8.1. Kếtdư ngân sách của ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích năm mươiphần trăm (50%) chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, năm mươi phần trăm (50%) chuyểnvào thu ngân sách năm sau. Trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn theoquy định tại Điều 56 Nghị định 87/CP thì chuyển số kết dư còn lại vào thu ngânsách năm sau.

8.2. Kếtdư ngân sách cấp huyện và ngân sách xã chuyển một trăm phần trăm (100%) vàongân sách năm sau.

9. Báocáo quyết toán kinh phí uỷ quyền

9.1. Đơnvị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên phải lập báo cáoquyết toán năm theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi cơ quan tài chính vàcơ quan quản lý chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính được uỷ quyền có tráchnhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt báo cáoquyết toán kinh phí uỷ quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyền vàtổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền. Báo cáo quyết toán được lập thành04 bản:

- 01 bảngửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp;

- 01 bảngửi cơ quan tài chính cấp trên;

- 01 bảngửi cơ quan quản lý chuyên ngành;

- 01 bảnlưu cơ quan Tài chính được uỷ quyền.

9.2. Cơquan Tài chính uỷ quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngànhcùng cấp thẩm tra, xem xét quyết toán kinh phí uỷ quyền của cơ quan tài chínhđược uỷ quyền và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền theo từng nhiệmvụ chi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh (đối vớinhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh quản lý) hoặc trình Chính phủ để trình Quốc hội (đốivới nhiệm vụ chi thuộc Trung ương quản lý).

10. Kiểmtra, kiểm toán công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước:

10.1. Kiểmtra kế toán được thực hiện thường xuyên là một biện pháp bảo đảm cho các quyđịnh về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh và số liệu kế toán được báo cáo đầyđủ, trung thực, chính xác và khách quan. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiệncác khoản thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quyđịnh của pháp luật phải được hoàn trả ngay từ ngân sách nhà nước cho các tổchức cá nhân và hoạch toán giảm thu ngân sách. Những khoản chi không đúng chếđộ quy định của pháp luật phải được thu hồi ngay cho ngân sách nhà nước và hạchtoán giảm chi ngân sách nhà nước.

10.2. Tấtcả các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp phải tôn trọng và thực hiện nghiêmtúc những quy định về công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước. Nếuđơn vị nào, cấp nào vi phạm, ngoài việc phải chịu xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kế toán, thống kê hiện hành; đơn vị dự toán cấp trên, cơ quantài chính và Kho bạc Nhà nước đồng cấp có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phí chođến khi đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới làm đúng những quy định của Thôngtư này mới được cấp phát tiếp kinh phí. Trừ một số khoản chi cấp thiết phải cóquyết định của Uỷ ban nhân dân (đối với ngân sách các cấp chính quyền địaphương) và quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ trưởng Bộ Tài chính(đối với ngân sách Trung ương) mới được cấp phát.

10.3. Báocáo quyết toán thu - chi ngân sách của các đơn vị dự toán các cấp và báo cáoquyết toán của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê chuẩn, phải được cơ quan Kiểm toán Nhà nước kiểm toán. Trướcmắt trong một vài năm tới, ngay từ đầu năm cơ quan Kiểm toán Nhà nước ra quyếtđịnh kiểm toán báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của một số đơn vị, địaphương; các đơn vị, địa phương được kiểm toán ngoài việc lập, gửi và xét duyệtbáo cáo quyết toán như quy định nói trên, phải chấp hành nghiêm chỉnh những quyđịnh của Chính phủ về kiểm toán.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tưnày có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất trong cả nước từ 1/1/1997. Cácvăn bản, chế độ ban hành trước đây trái với quy định tại Thông tư này không cònhiệu lực thi hành.

Nguyễn Sinh Hùng

(Đã ký)

PHỤ LỤC SỐ 1

Biểu số1: Tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước năm 199

(Dùng cho cơ quanthuế các cấp)

Biểu số2: Tổng hợp dự toán thu cân đối NSNN năm 199 (Theo sắc thuế)

(Dùng cho cơ quanthuế các cấp)

Biểu số3: Tổng hợp dự toán thu NSNN năm 199

(Dùng cho cơ quanHải quan các cấp)

Biểu số 4: Tổng hợp các khoản thu lãi,nợ gốc, thu bán các cổ phiếu của

Nhà nước

(Dùng cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước,Đầu tư và phát triển, Vụ TCĐN)

Biểu số 5: Tổng hợp dự toán thu ngânsách Nhà nước về viện trợ không

hoàn lại năm 199

(Dùng cho các đơn vị chủ quản các cấpngân sách và Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ)

Biểu số6: Tổng hợp dự toán thu vay nợ nước ngoài năm 199

(Dùng cho các cơ quan chủ quản cấptrên, tài chính, kế hoạch - đầu tư

PHỤ LỤC SỐ 1

- BIỂU SỐ 01

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 199 (DÙNGCHO CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP)

Đơn vị:Triệu đồng

Nội dung

Năm 199

Dự toán

Kế hoạch

Ước TH

năm 199

I- Tổng các khoản thu cân đối NSNN

1. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB do Hải quan thu

TĐ: Thuế XK, NK, TTĐB qua biên giới đất liền

2. Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương

- Thuế doanh thu

- Thuế lợi tức

TĐ: Lợi tức các đơn vị hạch toán toàn ngành

- Thuế TTĐB hàng nội địa

- Thu sử dụng vốn ngân sách

- Thuế tài nguyên

TĐ: Tài nguyên rừng

- Thuế môn bài

- Thu hồi vốn và thu khác

3. Thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phương

- Thuế doanh thu

- Thuế lợi tức

- Thuế TTĐB

- Thu sử dụng vốn ngân sách

- Thuế tài nguyên

TĐ: Tài nguyên rừng

- Thuế môn bài

- Thu hồi vốn và thu khác

4. Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Thuế doanh thu

- Thuế lợi tức

- Thuế TTĐB

- Thuế tài nguyên

TĐ: Tài nguyên rừng

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước

- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

TĐ: Từ hoạt động dầu khí

- Thuế môn bài

- Các khoản thu khác

5. Thuế ngoài quốc doanh

- Thuế doanh thu

- Thuế lợi tức

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế tài nguyên

TĐ: Tài nguyên rừng

- Thuế môn bài

- Thuế sát sinh

- Thu khác ngoài quốc doanh

6. Lệ phí trước bạ

7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

TĐ: Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa

8. Thuế nhà đất

9. Thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước

10. Thuế thu nhập cá nhân

11. Thu xổ số kiến thiết

12. Thu phí giao thông

13. Thu phí và lệ phí

- Phí và lệ phí Trung ương

- Phí và lệ phí tỉnh

- Phí và lệ phí huyện

- Phí và lệ phí xã

14. Thu sự nghiệp

- Thu hoạt động sự nghiệp do TW quản lý

- Thu hoạt động sự nghiệp do Tỉnh quản lý

- Thu hoạt động sự nghiệp do Huyện quản lý

- Thu hoạt động sự nghiệp do Xã quản lý

15. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

16. Tiền sử dụng đất

17. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

18. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Đơn vị thuộc TW nộp

- Đơn vị thuộc ĐP nộp

19. Thu từ hoa lợi công sản

20. Các khoản huy động đóng góp theo quy định

21. Thu phạt an toàn giao thông theo NĐ 36/CP

22. Thu từ hoạt động chống buôn lậu

23. Thu tiền bán cây đứng

24 Thu viện trợ

25 Thu khác

26 Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng

II. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN

- Các khoản phí, lệ phí

Trong đó: + Học phí

+ Viện phí

- Các khoản huy động đóng góp

- Các khoản phụ thu

- Khác

II. Tổng thu

PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 02

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU CÂN ĐỐI NSNN NĂM 199THEO SẮC THUẾ (DÙNG CHO CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP)

Đơn vị:Triệu đồng

Ước thực hiện năm 199

Dự toán năm 199

So

S

Chỉ tiêu

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

sánh

TT

số

DNNN

Dầu

XN

NQD

XS

Khác

số

DNNN

Dầu

XN

NQD

XS

Khác

TW

ĐP (1)

thô

ĐT

TW

ĐP (1)

thô

ĐT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18=9:1

TỔNG SỐ THU NSNN

I

Thu thường xuyên

1

Thuế thu nhập và lợi tức

Trong đó:

- Thuế thu nhập

- Thuế lợi tức

- Thuế chuyển lợi nhuận

2

Thuế sử dụng tài sản nhà nước

Trong đó:

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Thu tiền sử dụng đất

- Thuế nhà đất

- Thuế tài nguyên

3

Thuế đối với hàng hoá dịch vụ

Trong đó:

- Thuế doanh thu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế môn bài

- Thuế sát sinh

4

Thuế đối với hoạt động ngoại thương

Trong đó:

- Thuế xuất khẩu

- Thuế nhập khẩu

- Thuế xuất khẩu qua b.giới đất liền

- Thuế nhập khẩu qua b.giới đất liền

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu

5

Các khoản thu từ sở hữu TS ngoài thuế

(không kể mục 026)

Trong đó:

- Thu sử dụng vốn ngân sách

- Tiền cho thuê mặt đất mặt nước

6

Thu phí và lệ phí

Trong đó:

- Phí giao thông

- Lệ phí trước bạ

7

Thu tiền phạt và tịch thu

8

Các khoản thu khác

Trong đó:

- Thu kết dư năm trước

II

Thu về chuyển nhượng và bán tài sản N.nước

Trong đó:

- Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN

- Thu tiền bán cây đứng

III

Thu viện trợ

Trong đó:

- Viện trợ cho XDCB

- Viện trợ cho chi thường xuyên

IV

Thu bán cổ phần của NN

(1) Ghichú: Không kể thu xổ số kiến thiết

PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 03

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 199(DÙNG CHO CƠ QUAN HẢI QUAN CÁC CẤP)

Đơn vị:Triệu đồng

Chỉ tiêu

Quyết toán

Ước TH năm

Dự toán

năm 199

Dự toán

Ước TH

năm 199

Tổng số

1. Thuế xuất khẩu

- Thuế xuất khẩu (Trừ thuế XK qua biên giới đất liền)

- Thuê xuất khẩu qua biên giới đất liền

2. Thuế nhập khẩu

- Thuế NK (Trừ thuế NK qua biên giới đất liền)

- Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

Trong đó:

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu qua biên giới đất liên

4. Thu lệ phí, phí hải quan

5. Thu phạt của Hải quan

6. Thu bình ổn giá

7. Thu khác của Hải quan

Ngày.... tháng... năm 199

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 04

TỔNG HỢP CÁC KHOẢN THU LÃI, NỢ GỐC, THUBÁN CÁC CỔ PHIẾU CỦA NHÀ NƯỚC (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN, VỤ TCĐT)

Đơn vị:Triệu đồng

S

Chỉ tiêu

Quyết toán

Ước TH năm

Dự toán

TT

năm 199

Dự toán

Ước TH

năm 199

I

Thu cân đối ngân sách

1

Thu nợ cho vay trong nước

2

Thu nợ gốc cho nước ngoài vay

3

Thu bán cổ phiếu của Nhà nước

4

Thu lãi từ các khoản cho vay

- Lãi thu từ các khoản cho vay trong nước

- Lãi thu từ các khoản cho nước ngoài vay

II

Thu để cho vay lại

1

Thu nợ gốc cho vay trong nước

2

Thu nợ gốc cho nước ngoài vay

3

Thu bán cổ phiếu của Nhà nước

4

Thu lãi từ các khoản cho vay

- Lãi thu từ các khoản cho vay trong nước

- Lãi thu từ các khoản cho nước ngoài vay

Ngày.... tháng.... năm 199

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và dóng dấu)

PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 05

TÊN ĐƠN VỊ...... THUỘC CHƯƠNG....

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN VỀ VIỆN TRỢ KHÔNGHOÀN LẠI NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ BAN QUẢN LÝVÀ TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ)

Dự án

Tổ

Trị giá cam kết

Thời gian

Lũy kế tiếp

Dự toán năm

Mục tiêu sử dụng viện trợ

chức viện trợ

Tổng số
(1000 USD)

TĐ: Ghi thu ngân sách
(1000 USD)

thực hiện từ... đến...

nhận đến cuối năm trước
(1000 USD)

199..
(1000 USD)

XDCB
(1000 USD)

HCSN (1000 USD)

Cân đối ngân sách (1000 USD)

Cho vay lại (1000 USD)

Tổng số

- Dự án A

- Dự án B

.............

PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 06

TÊN ĐƠN VỊ.....

THUỘC CHƯƠNG...

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU VAY NỢ NƯỚC NGOÀINĂM 199 (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP TRÊN, TÀI CHÍNH, KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ)

Đon vị: Quy 1.000 USD

Số

Tên

Thời

Tên dự

Đơn vị

Tổng

Đã TH

Ước thực hiện

Dự kiến năm 199

TT

nước,

hạn

án

quann

thực

vốn ký

đến

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

tổ chức quốc tế

thực hiện dự án

chủ quản dự án

hiện dự án (1)

kết theo hiệp định

31/12 năm trước

số

Bằng tiền cân đối NS

XDCB

HCSN

Cho vay

số

Bằng tiền cân đối NS

XDCB

HCSN

Cho vay

Ghi chú:Tỷ giá...... đ/USD Ngày... tháng... năm 199...

(1) Ghirõ tên đơn vị thực hiện dự án thuộc Trung ương hoặc địa phươngThủ trưởng đơn vị(Ký tên đóng dấu)

PHỤ LỤC SỐ 2

Biểu số1: Tổng hợp dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán cấp trên của các cấp ngân sách)

Biểu số2: Dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán cấp trên của các cấp ngân sách)

Biểu số3: Tổng hợp dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị dự toán trực

tiếp sửdụng ngân sách thuộc các cấp ngân sách)

Biểu số4: Dự toán thu, chi NSNN năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán và các đơn vị sự nghiệp có thu kể cả các đơn vị thuộc khốiĐảng, Đoàn thể, Hội,... được ngân sách các cấp hỗ trợ kinh phí)

Biểu số5: Thuyết minh dự toán chi các dự án bằng nguồn vay nợ, viện trợ

năm 199

(Dùngcho các đơn vị dự toán các cấp ngân sách)

Biểu số6: Dự toán chi bằng ngoại tệ năm 199

(Dùngcho đơn vị dự toán thuộc ngân sách Trung ương)

Biểu số7: Dự toán chi đầu tư năm 199

(Dùngcho các đơn vị dự toán của các cấp ngân sách)

Biểu số8: Dự toán chi chương trình quốc gia

(Dùngcho các đơn vị chủ quản các cấp ngân sách)

Biểu số9: Dự toán chi tiết các chương trình mục tiêu quốc gia năm 199

(Dùng chođơn vị dự toán các cấp ngân sách)

Biểu số10: Cơ sở tính chi sự nghiệp kinh tế năm 199

(Dùngcho đơn vị quản lý cấp trên của các cấp ngân sách)

Biểu số11: Cơ sở tính chi nghiên cứu khoa học năm 199

(Dùngcho đơn vị quản lý cấp trên của các cấp ngân sách)

Biểu số12: Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế năm 199

(Dùngcho đơn vị quản lý cấp trên của các cấp ngân sách)

Biểu số13: Cơ sở tính chi giáo dục - đào tạo năm 199

(Dùngcho đơn vị quản lý cấp trên của các cấp ngân sách)

Biểu số14: Cơ sở chi bổ sung dự trữ quốc gia năm 199

(Dùngcho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách Trung ương)

Biểu số15: Cơ sở tính chi tài trợ cho các nhà xuất bản năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán của các cấp ngân sách)

Biểu số16: Cơ sở tính chi trợ giá giữ đàn giống gốc năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán của các cấp ngân sách)

Biểu số17: Cơ sở tính chi quản lý Nhà nước năm 199

(Dùng chocác đơn vị dự toán các cấp ngân sách)

Biểu số18: Tổng hợp biên chế - tiền lương

(Dùng chocác cơ quan dự toán cấp trên)

PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 01

TÊN ĐƠN VỊ (BỘ, SỞ):....

THUỘC CHƯƠNG:...........

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Đơn vị: Triệu đồng

S

Các khoản chi

Quyết toán 199

Ước thực hiện 199

Dự toán 199

TT

Dự toán

Ước thực thi

Tổng số

1

Chi đầu tư XDCB

2

Chi vốn lưu động

3

Chi dự trữ

4

Chi trợ giá các mặt hàng chính sách

5

Chi sự nghiệp kinh tế

6

Chi SN khoa học, công nghệ, Môi trường

7

Chi sự nghiệp đào tạo

8

Chi sự nghiệp y tế

9

Chi SN phát thanh truyền hình

10

Chi sự nghiệp văn hoá-thông tin

11

Chi sự nghiệp thể dục-thể thao

12

Chi quản lý hành chính

13

Chi khác

14

Chi chương trình quốc gia

Trong đó:

- Chương trình....

- Chương trình....

Ngày....tháng....năm199

Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 02

TÊN ĐƠN VỊ....

THUỘC CHƯƠNG...

DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Đơn vị:Triệu đồng

S

Tên đơn vị trực thuộc

Quyết toán

Ước thực

Dự toán

Bao gồm các lĩnh vực

TT

năm

hiện năm

năm

XDCB tập trung

SNKT

......

CTMT

Trong nước

Ngoài nước

Tổng cộng

1

Đơn vị A

2

Đơn vị B

...............

Ngày....tháng.... năm 199...

Thủ trưởngđơn vị (Ký tên đóng dấu)

PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 03

TÊN ĐƠN VỊ....

CHƯƠNG...

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 199(DÙNGCHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TRÊN VÀ ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRỰC TIẾP SỬ DỤNG NGÂN SÁCHTHUỘC CÁCCẤP NGÂN SÁCH)

(Lập chi tiết theo Mục lục ngân sách)

Đơn vị:Triệu đồng

Loại

Khoản

Mục

Nội dung

Quyết toán

Ước thực hiện năm 199

Dự toán năm 199

năm 199

Dự toán

Ước thực hiện

Chi thường xuyên

Thanh toán cho cá nhân

100

Tiền lương

Lương ngạch bậc

Chi đầu tư phát triển

Chi mua hàng hoá, VTư

138

Dự trữ HH, Vtư NN

Thóc, gạo

Giải trìnhcơ sở tính toán

Ngày...tháng....năm 199

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 04

- TÊN ĐƠN VỊ

-Chương: .................

- Loại:......Khoản:.......

DỰ TOÁN THU CHI NSNN NĂM 199(DÙNG CHO ĐƠNVỊ DỰ TOÁN VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU KỂ CẢ CÁC ĐƠN VỊ ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, HỘIĐƯỢC NGÂN SÁCH CÁC CẤP HỖ TRỢ KINH PHÍ)

Đơn vị:triệu đồng

Mục

Nội dung

Quyết toán năm 199

Ước TH năm 199

Dự toán năm 199

I. Tổng số thu

Gồm:

-

-

-

II. Tổng số chi

Gồm:

-

-

-

III. Số nộp ngân sách

IV. Số được ngân sách hỗ trợ
(Nếu có) - (1)

(1) Ghichi tiết theo mục lục ngân sách

Ví dụ:

100 Tiền lương

Lương ngạch bậc

...........

138 Dựtrữ HH, vật tư NN

Thóc gạo

......

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 05

TÊN ĐƠN VỊ:.............- Chương: .................

DỰ TOÁN CHI CÁC DỰ ÁN BẰNG NGUỒN VAY NỢ,VIỆN TRỢ NĂM 199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Tên dự án

Loại

Khoản

Mục

Nội dung

Quyết toán

Ước TH năm 199

Dự toán năm 199

năm 199

Dự toán năm 199

Ước 199 năm 199

Tổng số
tiền VN

Trong đó vốn đối ứng

1. Dự án A

..........

2. Dự án B

..........

Ghi chú:Giải trình cơ sở tính toán.

Ngày...tháng... năm 199...

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 06

- TÊN ĐƠN VỊ:..............- Chương: .................

-Loại:...... Khoản:.......

DỰ TOÁN CHI BẰNG NGOẠI TỆ NĂM 199 (DÙNGCHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG)

Đơn vị:Triệu đồng

S TT


Nội dung

Quyết toán

Ước TH năm 199

Dự toán năm 199

năm 199

Tiền VN
(Tr đồng)

Quy ngoại tệ (1000 USD)

Tiền VN
(Tr đồng)

Quy ngoại tệ (1000 USD)

Tổng số chi

1

Trả nợ

2

Kinh phí các cơ quan đại diện (1)

3

Chi đoàn ra, đoàn vào

4

Niên liễm

5

Đào tạo lưu học sinh

6

Mua sắm đặc biệt

Ghi chú:Các cơ quan đại diện ngoại giao Đại diện Thông tấn xã Việt Nam

Đại diện truyềnhình

Đại diệnvăn hoá (Trung tâm văn hoá Việt Nam tại nước ngoài)

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 07

- TÊN ĐƠN VỊ:..............- Chương: .................

- Loại:......Khoản:.......

DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199 (DÙNG CHO CÁCĐƠN VỊ DỰ TOÁN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Đơn vị:Triệu đồng



Tên công trình, dự án

Thời gian KC -

Tổng dự toán
được duyệt

Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199

Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/199

Dự toán năm 199

HT

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó: Thanh toán KL các năm trước

Chia theo cơ cấu đầu tư

Chia theo nguồn vốn

Xây lắp

Thiết bị

Xây lắp

Thiết bị

Xây lắp

Thiết bị

chuyển sang năm 199

XL

TB

XDCB khác

Vốn trong nước

Vốn vay nợ

Viện trợ

Tổng số

I. C.tr chuyển tiếp

1.

2.

3.

II. C.t khởi công mới

1.

2.

3.

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 8

- TÊN ĐƠN VỊ:..............- Chương: .................

DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA (DÙNGCHO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Đơn vị:triệu đồng



Tên chương trình, mục tiêu

Thời hạn thực hiện CTMT

Ước thực hiện 199

Lũy kế từ khi thực hiện đến cuối năm 199

Dự kiến khối lượng còn lại của chương trình

Dự toán năm 199

1. Chương trình A

- Mục tiêu...

- Mục tiêu...

- ...

2. Chương trình B

- Mục tiêu...

- Mục tiêu...

- ...

Ngày... tháng... năm 199...

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 9

TÊN ĐƠN VỊ - Chương:.................

- Loại:......Khoản:.......

- Mụctiêu chương trình

DỰ TOÁN CHI TIẾT CÁC CTMT QUỐC GIA NĂM199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Loại

Khoản

Mục

Nội dung

Quyết toán năm 199

Ước TH
năm 199

Dự toán
năm 199

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 10

- TÊN ĐƠN VỊ

- Thuộcchương: .................

CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ NĂM199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Đơn vị:triệu đồng

Nội dung

Đơn vị tính

Ước thực hiện năm 199

Dự toán năm 199

1

Khối lượng công việc

- Điều tra, quy hoạch, khảo sát địa chất, địa chính,khí tượng thuỷ văn, nông nghiệp, thuỷ lợi, giao thông

... (Chi tiết theo nội dung từng công trình, dự án, công việc...)

- Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, sông, sắt, đê...

+ Số Km đê, đường...

+ Số cầu, cống...

.......

- Bảo quản dự trữ nhà nước

(Ghi rõ từng mặt hàng hoặc nhóm hàng, đơn giá...)

- Khác

2

Bộ máy quản lý

+ Biên chế được duyệt

+ Các nhiệm vụ khác

3

Sự nghiệp kinh tế khác

+ Khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, kinh tế mới...

(Thuyết minh chi tiết theo từng nội dung công việc)

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 11

- TÊN ĐƠN VỊ

- Thuộcchương: .................

CƠ SỞ TÍNH CHI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM199 (DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Nội dung

Đơn vị tính

Ước thực hiện năm 199

Dự toán năm 199

Tổng số chi

1

- Số biên chế NCKH được duyệt

2

- Mức

3

- Các CT, đề tài cấp nhà nước, cấp Bộ...

(ghi rõ thời hạn thực hiện, ND, mục tiêu tổng dự toán kinh phí do ngân sách đảm bảo, số kinh phí đã cấp đến năm kế hoạch)

4

- Các dự án thử, thử nghiệm

(Ghi rõ thời gian thực hiện, Tổng dự toán kinh phí, Thời gian hoàn trả vốn)

5

- Nhập công nghệ

6

- Mua sắm, sửa chữa

(ghi chi tiết theo công việc)

7

- Đoàn ra, đóng niên liễm...

(Lập chi tiết từng đoàn, thành phần, đi nước nào...)

8

- Chi khác

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 12

- TÊN ĐƠN VỊ

- Thuộcchương: .................

CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM 199 (DÙNGCHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Nội dung

Đơn vị tính

Ước thực hiện năm 199

Dự toán năm 199

Tổng số chi

a.

Bệnh viện

- Số biên chế

- Số cơ sở

- Số giường bệnh

- Mức chi

- Tổng số chi

b.

Điều dưỡng

- Số biên chế

- Số cơ sở

- Số giường bệnh

- Mức chi

- Tổng số chi

c.

Phòng khám đa khoa

- Số cơ sở

- Số giường phòng khám

- Mức chi

- Tổng số chi

d.

Khác

- Mua sắm, sửa chữa

- Chi cho công tác phòng bệnh...

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 13

- TÊN ĐƠN VỊ:..............

- Thuộcchương: .................

CƠ SỞ TÍNH CHI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM 199(DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

Đơn vị:triệu đồng

Nội dung

Đơn vị tính

Ước thực hiện năm ...

Dự toán năm ...

Tổng số chi

a.

Đại học

- Số trường

- Số biên chế

+ Giáo viên

+ Cán bộ CNV

- Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm

kế hoạch

- Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch

- Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch

- Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách

- Mức chi

- Tổng số chi

b.

Trung học

- Số trường

- Số biên chế

+ Giáo viên

+ Cán bộ CNV

- Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế hoạch

- Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch

- Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch

- Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách

- Mức chi

- Tổng số chi

c.

Dạy nghề

- Số trường

- Số biên chế

+ Giáo viên

+ Cán bộ CNV

- Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế hoạch

- Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch

- Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch

- Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách

- Mức chi

- Tổng số chi

d.

Đào tạo và bồi dưỡng công chức

- Số chỉ tiêu

- Mức chi

- Tổng số chi

e.

Đào tạo sau đại học

- Nghiên cứu sinh

+ Số học sinh

+ Mức chi

+ Tiền

- Cao học

+ Số học sinh

+ Mức chi

+ Tiền

f.

Các khoản chi khác

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 14

- TÊN ĐƠN VỊ:..............-

Chương:.................

CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI BỔ SUNG DỰ TRỮ NHÀNƯỚC NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG)

Mặt hàng dự trữ

Đơn

Mức dự trữ

Mức dự trữ ước đến 31.12.199

Dự toán năm 199

vị tính

Chính phủ duyệt

Lượng

Thành tiền (Tr.đ)

Lượng

Thành tiền (Tr.đ)

Ngày...tháng... năm 199...

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 15

- TÊN ĐƠN VỊ:..............

-Chương: .................

CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI TÀI TRỢ CHO CÁC NHÀXUẤT BẢN NĂM 199 (DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)

S

Đơn

Ước thực hiện năm 199

Dự toán năm 199

TT

Tên tác phẩm được tài trợ

vị tính

Số lượng được duyệt

Giá thành bình quân/ đơn vị

Giá bán bình quân/ đơn vị

Mức tài trợ bình quân/ đơn vị

Số lượng được duyệt

Giá thành bình quân/ đơn vị

Giá bán bình quân/ đơn vị

Mức tài trợ bình quân/ đơn vị