thông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘTHƯƠNG MẠI SỐ 10/2002/TT-BTM
NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HOÁ VÀDỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TẠI KHU VỰC
BIÊN GIỚI GIỮA VIỆT NAM - CAMPUCHIA

Căn cứ Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtThương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hànghoá với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 2/8/2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005;

Để thực hiện Hiệp địnhvề mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữaChính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ hoàng gia Campuchia ký ngày26/11/2001 tại Phnôm Pênh;

Bộ Thương mại hướngdẫn cụ thể một số điểm về việc mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mạitại khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia để thi hành thống nhất như sau:

1. Chủ thể mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mạitại khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia gồm:

a. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thànhlập theo quy định của pháp luật;

b. Các hộ kinh doanh cá thể tại khu vực biên giới và khukinh tế cửa khẩu được thành lập theo quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

c. Cư dân biên giới tại các tỉnh có chung biên giới giữa hainước Việt Nam - Campuchia.

2. Hàng hoá mua bán, trao đổi và dịch vụ thương mại qua biêngiới (gọi chung là hàng hoá)

a. Tất cả các loại hàng hoá được phép mua bán, trao đổi quabiên giới, trừ các loại hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu ghi trong phụ lục01 và phụ lục 02 của Hiệp định mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mạitại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ký ngày 26/11/2001 giữa Chính phủnước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

b. Đối với hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc giấy phép của Bộ quản lý chuyênngành, thì chỉ có các chủ thể nêu tại khoản a Mục 1 của Thông tư này được muabán với điều kiện phải đưọc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

3. Chất lượng hàng hoá mua bán, trao đổi qua biên giới

Các chủ thể hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá qua biêngiới phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, nhất là đối với cáchàng hoá thuộc danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng và phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hoá mà mình mua bán.

4. Cửa khẩu mua bán, trao đổi hàng hoá qua biên giới

a. Các cặp cửa khẩu chính (cửa khẩu quốc tế, quốc gia) hànghoá mua bán, trao đổi tại khu vực biên giới giữa hai nước được phép làm thủ tụcxuất khẩu, nhập khẩu theo các quy định của pháp luật hiện hành qua các cặp cửakhẩu chính do Chính phủ hai bên thoả thuận.

b. Các cặp của khẩu phụ (cửa khẩu địa phương):

b 1. Các doanh nghiệp được phép làm thủ tục xuất, nhập khẩuhàng hoá chính ngạch theo hợp đồng thương mại qua các cửa khẩu phụ đã có thoảthuận đồng ý của chính quyền địa phương cấp tỉnh hai bên, tại khu vực cửa khẩuphụ mỗi bên đã bố trí đặt các trạm Hải quan, Trạm biên phòng, Trạm kiểm dịchđộng thực vật.

b.2. Các cửa khẩu phụ được phép làm thủ tục xuất, nhập khẩuhàng hoá chính ngạch theo hợp đồng thương mại gồm:

Cửa khẩu Việt Nam

Cửa khẩu Campuchia

1. Khánh Bình (An Giang)

Chrậy Thum (Kandal)

2. Bắc Đai (An Giang)

Bắc Đai (Tà Keo)

3. Vĩnh Hội Đông (An Giang)

Com PungKro Săng (Tà Keo)

4. Mỹ Quý Tây (Long An)

Xôm rông (Svayriêng)

5. Vàm Đồn (Long An)

Srebarăng (Svayriêng)

5. Thanh toán hànghoá mua bán, trao đổi và dịch vụ thương mại qua biên giới giữa hai nước:

a. Đồng tiền thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá vàdịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữa hai nước là ngoại tệ tự do chuyểnđổi, hoặc đồng Việt Nam hoặc đồng Riel Campuchia.

b. Phương thức thanh toán do các bên mua bán, trao đổi hànghoá và dịch vụ thương mại thoả thuận phù hợp với các phương thức thanh toánxuất, nhập khẩu qua ngân hàng theo thông lệ quốc tế hoặc các quy định của Ngânhàng nhà nước Việt Nam về việc mua bán hàng hoá qua biên giới.

6. Thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hànghoá:

Hàng hoá xuất, nhập khẩu qua biên giới giữa hai nước phảilàm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan và chịu các loạithuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

7. Tổ chức thực hiện:

7.1. Hàng hoá của cư dân biên giới mua bán, trao đổi tại cácchợ biên giới do chính quyền địa phương mỗi bên mở tại khu vực biên giới giữaViệt Nam - Campuchia, thực hiện theo Quy chế tổ chức và quản lý chợ biên giớiViệt Nam - Campuchia ký ngày 8/6/1999.

7.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từngày ký.