THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 102/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016

Căn cứ Nghị định s 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Ngânsách nhà nước;

Căn cứ Nghị định s 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của BộTài chính;

Theo đ nghị của Vụtrưởng Vụ ngân sách nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thôngtư hướngdẫn xâydựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016.

Chương I

ĐÁNHGIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Điều 1. Quy địnhchung

1. Căn cứ đánh giá nhiệm vụ ngân sách nhànước (NSNN) năm 2015

a) Nhiệm vụ NSNN năm 2015 đã được Quốc hộikhóa XIII thông qua tại Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 củaQuốc hội khóa XIII về dựtoán ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị quyết số 79/2014/QH13 ngày 14 tháng 11 năm 2014của Quốc hội khóaXIII về phânbổ ngân sách Trung ương (NSTW) năm 2015, Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm 2015, Quyếtđịnh số 2375/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2014 về giao kế hoạch vốn đầu tư pháttriển (ĐTPT) nguồn NSNN năm 2015; các quyết định khác về bổ sung ngân sáchtrong quá trình Điều hành NSNN năm 2015.

b) Các văn bản Điều hành của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ gồm: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo Điều hành thực hiện Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2015; Nghị quyết phiên họp thường kỳChính phủ hàngtháng;Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2015 về việc tăng cường chỉđạo Điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2015.

c) Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNNnăm 2015.

d) Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính- NSNN 6 tháng đầu năm; các giải pháp phấn đấu hoàn thành vượt dự toán NSNN2015 trong những tháng còn lại đã được các cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Ngoài các căn cứ nêu tại Khoản 1, Điềunày, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương khi thực hiện đánh giá kết quảthu chi NSNN năm 2015 cần bám sát các thay đổi pháp lý (Luật sửa đổi, bổ sung mộts Điều củacác Luật về thuế, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhànước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp và cácvăn bản hướng dẫn các Luật); các kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năngđối với công tác cải cách hành chính, thanh tra, kiểm toán, giải quyết khiếu nạitố cáo, phòng chống tham nhũng khi tổ chức thực hiện thu chi NSNN; tăng cường kỷluật, kỷ cương tài chính, chống thất thu ngân sách, chống chuyn giá, thu hồinợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội,chính sách đối với gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộcthiu số, vùngsâu, vùng xa; bảo đảm kinh phí cho quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trậttự xã hội.

Điều 2. Đánh giá tìnhhình thựchiện nhiệm vụ thu NSNN

Căn cứ kết quả thu NSNN 6 tháng đầunăm, dự báo tình hình sản xuất kinh doanh, diễn biến giá cả thị trường, thực hiệnrà soát đánh giá các yếu tố tác động tăng, giảm thu, kiến nghị các giải pháp Điềuhành thu đ phấn đấuhoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cp thông qua.Khi đánh giá cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

1. Đánh giá, phân tích kỹ nguyên nhân ảnhhưởng đến thu ngân sách năm 2015 trong bối cảnh kinh tế tiếp tục ổn định, tốc độtăng trưởng kinh tế phục hồi tích cực, nhiều ngành, lĩnh vực có mức tăng trưởngtốt. Cụ thể: Tình hình sản xuất - kinh doanh, hoạt động xuất nhập khu của cácdoanh nghiệp, các t chức kinh tếthuộc các thành phần kinh tế do tác động ca các yếu t (chi phí đầu vào, mức độ tiếpcận tín dụng, sức mua,...); kết qu thực hiện các ch tiêu về sn lượng sảnxuất và tiêu thụ của các sản phm chyếu; giá bán, lợi nhuận;tốc độ tăng trưởngtổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; tốc độ tăng giá trị sảnxuất công nghiệp; mức độ tăng, giảm vốn đu tư của các thành phần kinh tế; khả năng tiếpcận vốn tín dụng thực hiện các dự án đầu tư mới, đu tư mở rộng,đầu tư chiều sâu của các doanh nghiệp.

Các Bộ, ngành, địa phương chủ động tính toáncác tác động làm tăng, giảm thu NSNN theo từng nguyên nhân cụ thể (giádầu giảm tác động trực tiếp đến gim thu NSNN nhưng tác động tích cực đếnsản xuất kinh doanh; giá điện Điều chỉnh tăng làm tăng chi đầu vào; giá các mặthàng nông, lâm thủy sảngiảm; việc thực hiện cắt giảm thuế quan theo các cam kếthội nhập quốc tế tác động đến hoạt động sản xuất - kinh doanh và xuất nhập khu;...).

2. Đánh giá tình hình triển khai, kết quảthực hiện các biện pháp về thu theo Nghị quyết số 01/N Q-CP ngày 03tháng 01 năm 2015 của Chính phủ, Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng 4năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo Điều hành thực hiệnnhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2015; triển khai thực hiện các Luật thuế và nhiệm vụthu NSNN theo Nghị quyết của Quc hội; các miễn, giảm và Điều chỉnh thuế suất năm 2015 củacấp có thẩm quyền, trong đó tập trung phân tích và tính toán kỹ tác động của Luậtsửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế đến thu NSNN theo các sắc thuế(thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuếtài nguyên,...).

3. Đánh giá tình hình xử lý và thu hồi nợđọng thuế

Đánh giá tình hình xử lý và thu hồi nợthuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế năm 2015: Xác định số nợ thuế đến ngày 31/12/2014,dự kiến số nợ phát sinh trong năm 2015, số nợ thuế được xóa theo quy định, số nợthuế thu hồi được trong năm 2015 và số nợ thuế đến ngày 31/12/2015. Tổng hợp,phân loại đầy đủ, chính xác số thuế nợ đọng theo quy định (nợ đọng theo từng loạidoanh nghiệp, từng sắc thuế và ở từng ngành).

4. Đánh giá tình hình kê khai, hoàn thuếgiá trị gia tăng đến hết năm 2015; số hoàn thuế phát sinh theo kê khai củadoanh nghiệp trong năm 2015; số dự kiến hoàn cho doanh nghiệp; kiểm soát chặtchẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng ngay từ khâu kim tra hồ sơ,chứng từ; có biện pháp xử lý nhanh chóng, kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ đ hạn chế tốiđa việc lợi dụng các quy định trong quy trình hoàn thuế để chiếm dụng ngânsách; kiến nghị Điều chỉnh cơ chế, chính sách đ giảm các yếu tố rủiro trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng thời gian tới, đặc biệt là cácrủi ro trong khâu hoàn thuế.

5. Đánh giá kết quả phối hợp gia các cấp,các ngành xử lý vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, đôn đốc và thuNSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và t chức thực hiệncông tác thanh tra, kim tra, kim soát thu hồinợ thuế, chống thất thu, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, chống chuyn giá; nângcao hiệu quả áp dụng pháp luật về thuế; đy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyêntruyền, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về thuế cho doanh nghiệp và cộng đng xã hội; cảicách các thủ tục hành chính thuế, hải quan tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

6. Đánh giá kết quả thực hiện thu phí, lệphí, thu xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng và cả năm 2015.

Điều 3. Đánh giá tìnhhình thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT

1. Đánh giá công tác bố trí và tổ chức thựchiện vốn ĐTPT năm 2015

a) Đánh giá tình hình phân b, giao dựtoán chi ĐTPT năm 2015

- Việc phân bổ dự toán chi ĐTPT năm 2015 chocác dự án, công trình đã hoàn thành năm 2014 trở về trước chưa bố trí đủ vốn; bốtrí vốn đi ứng các dựán sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi; các công trình, dự án hoàn thành năm 2015,các dự án chuyn tiếp và cácdự án khởi công mới.

- Thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầutư (khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước,vn ngoài nước;cơ cấu ngành kinh tế).

- Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngânsách ứng trước và thanh toán nợ XDCB thuộc nguồn NSNN.

b) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPTnăm 2015

- Đánh giá tình hình lập, thẩm định, phê duyệtchủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công và Điều chỉnh dựán đầu tư công (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạoĐiều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ĐTPTnăm 2015 bao gồm giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II/2015 (gồmthanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khốilượng thực hiện và vốn thanh toán đến 31/12/2015 (có biểu phụ lục chi tiết từngdự án, s liệu về tổngmức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2014, kế hoạch vốnnăm 2015 thuyết minh đính kèm).

- Đánh giá tiến độ thực hiện các chương trình, dự ánquan trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng đim; các dự ánsử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi (tiến độgiải ngân, khả năng đảm bảo vốn đối ứng). Riêng các chương trình, dự án sử dụngvn ODA và vốnvay ưu đãi trong cân đối NSNN xác định nhu cầu giải ngân vượt dự toán được giao(nếu có) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướngChính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

- Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ đọng khối lượngđầu tư XDCB nguồn NSNN theo các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013, Chỉthị số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015): Số nợ đến 31/12/2014, số xử lýtrong năm 2015, dự kiến số nợ đến 31/12/2015 (chi tiết danh mục và số nợ của từngdự án).

- Đánh giá tình hình quyết toán dự án đầu tưhoàn thành, trong đó nêu rõ: s dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy địnhđến hết tháng 6 năm 2015 và dự kiến đến hết năm 2015; số dự án đã hoàn thànhnhưng chưa được quyết toán, nguyên nhân và giải pháp xử lý.

- Đánh giá tình hình huy động, thu hồi và trả n các nguồn vốn(kể cả nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước) đ thực hiện các dự án,công trình đầu tư cơ sở hạ tầng.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụchi hỗ trợ phát triển năm 2015

a) Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhànước (tổng mức tăngtrưởng tín dụng, nguồn vốn để thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng gồm nguồnthu hồi nợ vay vốn tín dụng, nguồn vốn huy động các t chức cá nhântrong và ngoài nước, nguồn NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất,...); đối tượng hưởngưu đãi; phạm vi ưu đãi; đầu mối thực hiện chính sách tín dụng; giải pháp về Điềuchỉnh, Điều hòa vốn; chất lượngtín dụng; lãi suất (căn cứ xác định lãi suất, mức lãi suất, chính sách lãi suấttín dụng ưu đãi trong trường hợp lãi suất thị trường có thay đổi); cải cáchhành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay.

b) Tình hình thực hiện tín dụng chínhsách đối với hộ nghèo; tín dụng học sinh, sinh viên; cho vay giải quyết việclàm, xuất khẩu lao động; cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn; cho vay làm nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ vùng đồng bằng sông Cửulong;... Mỗi chương trình cho vay cần làm rõ phạm vi, đối tượng; kết quả hoạt động,dư nợ cho vay, lãi suất huy động, số phát sinh bù chênh lệch lãi suất; Điều kiệnvay; khả năng tiếp cận tín dụng.

c) Tình hình thực hiện dự trữ quốc gianăm 2015 (dự trữ quốc gia bng hiện vật theo từng nhóm hàng; mức dự trữ một số mặthàng thiết yếu); kế hoạch xuất, nhập đổi hàng dự trữ quốc gia, xuất cấp khôngthu tiền, mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia (chi tiết về chủng loại, số lượng,giá trị) đ tăng cường lựclượng dự trữ quốc gia nhm đáp ứng kịpthời các yêu cầu về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;đảm bảo an ninh lương thực; đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

Điều 4. Đánh giá tìnhhình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

1. Đánh giá tình hình thực hiện dự toánNSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2015 (triển khai phân bổ, giao dự toánngân sách, thực hiện dự toán,...) theo từng lĩnh vực chi được nhà nước giao choBộ, cơ quan Trung ương, địa phương trong năm 2015. Đánh giá kết quả thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn của từng Bộ, ngành,lĩnh vực, địa phương; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.

2. Báo cáo kết quả xác định số tạm giữ lạichi thường xuyên 8 tháng cuối năm 2015 của các cơ quan, đơn vị, các cấp ngânsách địa phương (NSĐP) theo Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2015 củaThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo Điều hành thực hiện nhiệm vụ tàichính - NSNN năm 2015 và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 5652/BTC-NSNN ngày 27 tháng 4 năm 2015.

3. Đánh giá kết quả thực hiện cắt, giảmkinh phí đã giao trong dự toán đầu năm của các Bộ, cơ quan Trung ương và địaphương nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưngchưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu.

4. Đánh giá kết quả thực hiện và nhữngkhó khăn, vướng mắc phát sinhtrong việc thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế,chính sách và chế độ chi tiêu đồng thời kiến nghị các giải pháp khắc phục ngaytrong năm 2015, cụ th:

a) Đối với các chế độ, chính sách

Đánh giá kết quả thực hiện chính sáchbảo trợ xã hội, chính sách đối với người cao tuổi, người khuyết tật; chính sáchbảo hiểm y tế hỗ trợ người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người cận nghèo, họcsinh, sinh viên, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêmnghiệp; chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làmnhiệm vụ quốc tế; chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ người có công với cách mạng;chính sách đối với các hộ nghèo và hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đồngbào tại các vùng đặc biệt khó khăn (chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững đối với các huyện nghèo; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạtcho hộ đồng bào dân tộc thiu số nghèo, đời sống khó khăn;...); các chính sách hỗ trợhọc sinh dân tộc nội trú, bán trú, học sinh học tại các trường ở vùng có Điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chính sách hỗ trợ tiền điện cho các hộnghèo, hộ chính sách xã hội; chính sách đối với trí thức trẻ tình nguyện về cácxã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020; hỗ trợ phòng trừdịch bệnh và phòng chống, khắc phục thiên tai, bão lũ, cứu đói cho người dân;chính sách hỗ trợ ngư dân gặp rủi ro khi bám biển, đánh bắt xa bờ; chính sách hỗtrợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thuhoạch đối với nông sản, thủy sản;... Đánhgiá tổngthểtoàn bộ các chính sách, chế độ; rà soát, xác định những nội dung chồng chéo,trùng lắp để kiến nghị lồng ghép hoặc bãi bỏ các chính sách, chế độ không phù hp thực tế.

b) Tình hình, kết quả triển khai thực hiệncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hànhchính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và bổ sung, sửađổi tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

c) Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tựchủ đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập trong từng lĩnh vực cụ thể theo các Nghị định của Chính phủ (Nghị địnhsố 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14tháng 02 năm 2015, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005, Nghị địnhsố 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15tháng 10 năm 2012), Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đi với các cơsở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017, Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày15 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát trin y tế.

d) Đánh giá tình hình triển khai chươngtrình hành động của Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09tháng 8 năm 2012 của Chính phủ và việc đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tàichính và tiền lương gắn với kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lậptheo Kết luận số63-KL/TW ngày27 tháng 5 năm2013 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành trung ương khóa XIvề một số vấnđề cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và địnhhướng cải cách đến năm 2020.

đ) Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địaphương báo cáo cụ thể việc triển khai 6 tháng đầu năm và thực hiện cả năm đối vớicác nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghịđịnh số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ củađơn vị sự nghiệp công.

e) Một số nội dung cần chú trọng trongđánh giá các lĩnh vực chi NSNN:

- Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Đánh giá kết quả thực hiện chính sáchmiễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP đến hếthọc kỳ II năm học 2014-2015 và các văn bản thay thế các Nghị định này (nếu có);Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đi mới cơ chế hoạt động đốivới các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017.

Các Bộ, cơ quan Trung ương chỉ đạo cáccơ sở giáo dục đại học công lập đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đ án thí điểmđổi mới cơ chế hoạt động đánh giá cụ th tiến độ và kết quả triển khai Đ án trong năm2015; trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học trong việc thực hiện các cam kết;trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra,giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ s giáo dục đại học thực hiện Đ án thí điểm.

- Lĩnh vực y tế

Đánh giá tình hình triển khai thực hiệnLuật Bảo hiểm y tế sửa đổi, tính toán phần NSNN tăng thêm (nếu có).

Báo cáo, đánh giá tình hình thực hiệnĐán giảm quátải bệnh viện phê duyệt tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủ: Tình hình triển khai ở các Bộ, mức NSĐP bố trí để đầu tư,nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị cho các bệnh viện và khả năngđáp ứng ngun nhân lựccho các bệnh viện vệ tinh thuộc phạm vi quản lý của các địa phương.

Đánh giá việc triển khai thực hiện Quyếtđịnh số 73/2011/QĐ-TTg ngày28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chínhphủ quy định một số chế độ phụ cp đặc thù đối với công chức, viên chức, ngườilao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch, trong đó báocáo cụ thể nguồn lực thực hiện chế độ (NSĐP, NSTW hỗ trợ có mục tiêu, nguồn thusự nghiệp của cơ sở y tế và các khoản thu hợp pháp khác).

5. Đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế,chính sách xã hội hóa (tổng ngun lực và cơ cấu nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triểnngành, lĩnh vực;sốlượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại,nguyên nhân và giải pháp khắc phục).

Ngoài ra một số lĩnh vực cần bổ sungcác nội dung đánh giá sau:

a) Cơ sở giáo dục đại học công lập

Đánh giá mức độ tự chủ trong các hoạtđộng chuyên môn, đào tạo (tuyn sinh, mở chuyên ngành đào tạo mới, xây dựng chươngtrình và giáo trình giảng dạy; tổ chức và quản lý đào tạo; cp phát và quảnlý văn bằng, chứng chỉ;nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ; hợp tác quốc tế;...); tự chủ tài chính;tổ chức bộ máy;....

b) Cơ sở khám, chữa bệnh công lập

Đánh giá mức độ tự chủ của các cơ sởkhám chữa bệnh công lập trên các mặt (tự chủ về hoạt động chuyên môn, tổ chức bộmáy, tài chính); đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất gắn với chất lượng khám chữabệnh; giá dịch vụ khám, chữa bệnh cơ bản so với tổng chi phí khám chữa bệnh đ kiến nghị khảnăng Điều chỉnh giá phù hợp với khả năng đóng góp của người dân; yêu cu đu tư nâng cấpcơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao chất lượng dịch vụ và các nguồn lựcđảm bảo từ xã hội hóa;...

c) Tổ chức khoa học công nghệ

Đánh giá việc ban hành, sửa đổi cácvăn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm2005 của Chính phủ, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 115/2005/NĐ-CP nhất là các văn bản hướng dẫnvề chế độ, định mức tài chính; cơ cấu bộ máy theo đặc thù tổ chức khoa học côngnghệ tự chủ để làm cơ sở xác định mức độ giao quyền tự chủ thực sự về tàichính, t chức bộ máy,nhân lực và liên kết, hp tác quốc tế.

Điều 5. Đánh giá tìnhhình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, Đề ándo các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phươngcùng thực hiện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hin đến năm2015

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địaphương đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi các chương trìnhmục tiêu quốc gia (CTMTQG), các chương trình mục tiêu (CTMT) năm 2015; thuận lợi,khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong triển khai. Tổng kết đánh giá tình hình thựchiện các CTMTQG, CTMT giai đoạn 2011-2015; hiệu quả lng ghép cácCTMTQG, các CTMT trên địa bàn; kết quả đạt được, tn tại, hạn chế, nguyên nhânvà giải pháp khc phục để làmcơ sở xây dựng các CTMTQG, CTMT trong giai đoạn 2016-2020 theo Chỉ thị số 22/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với các CTMTQG, CTMT thực hiện bằngcả nguồn vốn ngoài nước,đánh giá kỹ về tình hình giải ngân nguồn vốn ngoài nước, cơ chế tài chínhvà các kiếnnghị (nếu có). Rà soát các cam kết tài trợ trung và dài hạn của nhà tài trợ đốivới các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài đxây dựng cáccơ chế, chính sách bổ sung nguồn lực thay thế tương ứng trong trường hợp nguồn tài trợ nướcngoài giảm dần.

3. Đánh giá khả năng cân đối NSĐP và huyđộng cộng đồng để thực hiện các CTMTQG, CTMT, chương trình, đề án trên địa bàn.Trường hp mức huy độngthấp so với dự kiến, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

Điều 6. Kinh phí thựchiện Điều chỉnh tiền lương năm 2015

Báo cáo về biên chế, qulương, phụ cấp,trợ cấp, nhu cầu kinh phí tăng thêm, nguồn đảm bảo mức tiền lương cơ sở1.150.000 đồng/tháng; biên chế, đối tượng, nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiệnNghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định tiềnlương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương tronglực lượng vũ trang có hệ số từ 2,34 trở xuống, Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo him xã hội vàtrợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; nguồn đảm bảo và xác địnhnguồn cải cách tiền lương còn dư chuyển sang năm 2016 (nếu có). Các Bộ, cơ quanTrung ương báo cáo theo biểu mẫu số 15 và 16, các tỉnh thành phố trực thuộcTrung ương báo cáo theo các biểu mẫu số 12 và 13 của Thông tư này.

Điều 7. Một số điểm đặcthù trong việc đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2015 của các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

Ngoài các yêu cầu nêu trên, các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau:

1. Kết quả xác định số tạm giữ lại 10% dựtoán chi thường xuyên theo Chỉ thị s06/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2015của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo Điều hành thực hiện nhiệm vụtài chính - NSNN năm 2015, kết quả rà soát, sắp xếp đ cắt giảm hoặclùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chưa thật sự cần thiết.

2. Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán,các biện pháp đã và sẽ thực hiện đ đảm bảo cân đối NSĐP bao gồm: phấn đấu tăngthu, tiết kiệm chi, ct giảm chi, sửdụng các nguồn lực tài chính còn dư của địa phương (nguồn cải cách tiền lương,nguồn kết dư 2014, quỹ dự trữ tài chính,...). Đ nghị làm rõ từng nguồn,số đã sử dụng, số còn dư (nếu có).

3. Kết quả thực hiện chính sách bảo trợ xã hội; LuậtNgười cao tuổi, Luật Người khuyết tật; Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổigiai đoạn 2010-2015; Quyết định s 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn2011-2015; chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc nội trú, bán trú; chính sách hỗtrợ gạo cho học sinh tại các trường ở khu vực có Điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệtkhó khăn theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2013; chính sáchđối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ T quốc, làm nhiệm vụquốc tế; chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ người có công vi cách mạng;chính sách đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào tạicác vùng đặc biệt khó khăn (chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đốivới các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008của Chính phủ; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồngbào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;...); hỗ trợ tiền điện hộ nghèo,hộ chính sách xã hội theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014của Thủ tướng Chính phủ; chính sách đối với trí thức trẻ tình nguyện về các xãtham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 theo Quyết địnhsố 1758/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách bảohiểm thất nghiệp; hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh và phòng, chống, khắc phục thiêntai, bão lũ, cứu đói cho người dân; chính sách hỗ trợ ngư dân gặp rủi ro khibám biển, đánh bắt xa bờ; chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệchlãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản;...

4. Việc b trí chi NSNN thực hiệncác cơ chế chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảmnghèo như: chính sách bảo him y tế đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻem dưới 6 tuổi, hỗ trợ người cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế, hỗ trợ người thuộchộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp tham gia bảohiểm y tế, chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chính sách hỗ trợ ngư dân; tìnhhình bố trí vốn cho công tác quy hoạch,... tại địa phương.

5. Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách(bao gồm cả số NSTW hỗ trợ cómục tiêu cho NSĐP - nếu có) và sử dụng dựphòng thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, dịch bệnh ở người và trên gia súc, gia cầm, cây trồng; tình hình sửdụng dự phòng ngân sách đến 30/6/2015.

6. Tính đúng, tính đủ nhu cầu kinh phíphát sinh hỗ trợ người sản xuất lúa, hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy địnhtại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quảnlý, sử dụng đất trồng lúa.

7. Đánh giá tình hình thực hiện chínhsách miễn thu thủy lợi phí trênđịa bàn địa phương; tình hình triển khai thực hiện miễn thu các khoản đóng góptheo Chỉ thị s 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thựchiện các quy định của pháp luật v phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụngcác khoản đóng góp của nhân dân.

8. Đánh giá việc phân bổ, giao chi từ nguồnthu tiền sử dụng đất cho đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương,thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàviệc phân blập quỹ pháttriển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo quy định tại Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

9. Tình hình thực hiện huy động vốn đầutư cơ sở hạ tầng (bao gồm cả tình hình huy động, b trí vốn đểhoàn trả cả gốc và lãi đến 30/6/2015) quy định tại Khoản 3, Điều8 Luật NSNN, gồm: số dư nợ đầu năm, ước số huy động trong năm, s trả nợ đến hạn,ước dư nợ huy động đến 31/12/2015 (đối với Thành phố Hà Nội và Thành ph Hồ Chí Minhđánh giá việc huy động vốn đầu tư theo cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù củađịa phương do Chính phủ quy định); tình hình dư nợ, vay trả nợ của NSĐP chi tiếttheo từng nguồn vay (phát hành trái phiếu, vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ,vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam, vay tồn ngân kho bạc và các khoản vay khác);dự kiến nguồn trả nợ trong năm.

10. Đánh giá tình hình thực hiện chươngtrình kiên cố hóa kênh mương,giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản (bao gồmkết quả thực hiện, kết quả hoàn trả gốc khi đến hạn).

11. Đối với một số tỉnh, thành phố có khảnăng hụt thu ngân sách, đánh giá việc sắp xếp lại các nhiệm vụ chi theo thứ tựưu tiên để đưa ra phương án cắt giảm hoặc giãn thời gian thực hiện các nhiệm vụchi chưa thực sự cần thiết; và các giải pháp thực hiện tương ứng.

12. Đánh giá, phân tích tình hình thu, chitừ nguồn xổ số kiến thiết trên các góc độ: cơ cấu tỷ trọng nguồn thu từ xổ sốso với thu ngân sách của địa phương; phân chia doanh thu xổ số (nộp thuế, trảthưởng cho khách hàng, chi phí cho đại lý bán vé, chi phí in vé, quản lý doanhnghiệp và trích lập các quỹ); tỷ lệ vé hủy không bán được; việc sử dụng số thutừ hoạt động xổ số đầu tư các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địaphương, trong đó tập trung đầu tư cho các công trình thuộc các lĩnh vực giáo dục,y tế, hạ tầng nông nghiệp nông thôn theo quy định.

13. CTMTQGxây dựng nôngthôn mới: Số xã hoàn thành mục tiêu chương trình, kinh phí thực hiện, chi tiếttheo từng nguồn (NSTW, NSĐP, vốn trái phiếu Chính phủ, các nguồn huy độngkhác,...)

Chương II

XÂYDỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2016

Điều 8. Mục tiêu, yêucầu

1. Mục tiêu

Năm 2016 là năm có ý nghĩa rất quan trọng,là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII vàkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; đồng thời, Luật NSNN(sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6năm 2015 quy định thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015 được kéo dài đếnhết năm 2016. Việc xây dựng dự toán NSNN năm 2016 và giai đoạn 2016-2020 với mụctiêu ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo tốc độ tăng trưởng hợp lý; từng bước cơ cấulạiNSNN,tiếp tục ưu tiên đầu tư hợp lý cho con người, giải quyết tốt các chính sách ansinh xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trong tình hình mới.

2. Yêu cầu

- Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phươngcăn cứ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, bám sát các mụctiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của ngành, lĩnhvực và địa phương và kế hoạch đu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để xác định nhiệmvụ trọng tâm, quan trọng thực hiện trong năm 2016. Dự toán chi NSNN lập theođúng các quy định của pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, trongđó chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi theo mức độ cấp thiết, khảnăng trin khai trongnăm 2016 để hoàn thành nhiệm vụ, các chương trình, dự án, đề án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn NSNN được phân b và các nguồnhuy động hợp pháp khác. Quán triệt chủ trương triệt đ tiết kiệmngay từ khâu lập dự toán.

- Các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý ngành,lĩnh vực khẩn trương rà soát tổng thể các chế độ, chính sách (nhất là các chínhsách an sinh xã hội) đ bãi bỏ theothm quyền hoặctrình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệuquả đ dành nguồncho các chính sách an sinh xã hội cấp thiết. Chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầukinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thm quyền quyếtđịnh. Không trình cấp có thm quyền ban hành chính sách mới khi chưa cân đối được nguồn.

- Lập dự toán NSNN đảm bảo thời gian quy định củaLuật NSNN; thuyết minh về cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán và giải trình cụ thể.

Điều 9. Xây dựng dựtoán thu NSNN

Dự toán thu NSNN năm 2016 phải đượcxây dựng tích cực và theo đúng chính sách hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát khảnăng thực hiện thu NSNN năm 2015, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất- kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2016 có tính đến cáctác động trong và ngoài nước trong tình hình mới; tính toán cụ thể các yếu tốtăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới sửa đổi, bổ sungvà thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế, dự báo mức đónggóp gia tăng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo do đưa các dây chuyềnsản xuất mới vào vận hành của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài; đồng thời dự kiến số tăng thu do thực hiện các giải pháp chốngthất thu, thu nợ đọng thuế từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tưđã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra,kim tra, kim toán,...

Trên cơ sở đó, đặt mục tiêu huy độngvào NSNN năm 2016 từ thuế, phí khoảng 18-19% GDP. Dự toán thu nội địa (không kểthu từ tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng bình quân tối thiểu từ 15% trở lên so vớiđánh giá ước thực hiện năm 2015 (loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổichính sách). Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng bình quân tốithiểu 6-8% so vớiđánhgiá ước thực hiện năm 2015. Mức tăng thu cụ th tùy theo Điều kiện,đặc đim và phù hợpvới tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương.

1. Xây dựng dự toán thu nội địa

Các địa phương khi xây dựng dự toánthu NSNN trên địa bàn năm 2016 ngoài việc phải đảm bảo các yêu cu như đã nêutrên, phải tng hợp toàn bộcác nguồn thu phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường,thị trấn, số thu phát sinh thêm do đưa vào vận hành các dây chuyền sản xuấtmới). Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm 2016 phải dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủthực tế thực hiện năm 2014; yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện năm 2015 vàsố kiểm tra về dự toán thu năm 2016 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng,tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo các quy định của pháp luật về thuế,chế độ thu, pháp luật thu từ xử phạt vi phạm hành chính, trong đó, cần chú ý nhữngchế độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung và đã có hiệu lực thihành từ năm 2015 và những chính sách dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung và có hiệulực thi hành trong năm 2015 và năm 2016; tác động từ việc sắp xếp, tái cơ cấuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tác động của việc thực thi các cam kết hộinhập quốc tế; hiệu quả từ các hoạt động tăng cường kim tra, kim soát thịtrường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hànhvi trn, lậu thuế,chuyển giá, làm giá.

2. Xây dựng dự toán thu từ các hoạt độngxuất nhập khẩu

Được xây dựng trên cơ sở phân tích,đánh giá diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế, tác động vềgiá, tỷ giá,... đến thu ngân sách; mức độ thuận lợi hóa thương mại, thuận lợihóa đầu tư và hài hòa hóa tiêu chuẩn khi thực hiện xâm nhập, mở rộng thị trườngxuất khẩu; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trườngxuất khu.

Đi với một s mặt hàng chủ lực cólợi ích về thuế quan sau khi hội nhập (trước khi hội nhập các mặt hàng đang phảichịu mức thuế cao ở một số thị trường và thuế quan là vấn đề chủ yếu làm giảm sứccạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên các thị trường này) khi tính toán kim ngạchxuất khẩu cần chú ý đến khả năng đáp ứng được những rào cản dưới dạng quy địnhkỹ thuật, vệ sinh dịch tễ hay quy định về phòng vệ thương mại với quy chế nềnkinh tế phi thị trường, những Điều kiện ngặt nghèo về lao động, về xuất xứnguyên liệu để số liệu dự báo sát với thực tế.

3. Các khoản thu được để lại chi theo chếđộ (học phí; giá, phí dịch vụ sự nghiệp công; phí, lệ phí và các khoản huy độngđóng góp khác)

Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địaphương căn c số thu thựchiện năm 2014, ước thực hiện thu năm 2015, dự kiến Điều chỉnh các mức thu trongnăm 2016, khả năng đóng góp của người sử dụng dịch vụ và những yếu tố dự kiếntác động đến thu năm 2016 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực.

Các khoản thu sự nghiệp mang tính chấtgiá dịch vụ kinh doanh của cơ quan, đơn vị, không thuộc nguồn thu NSNN, không tổnghợp chung vào dự toán thu phí, lệ phí thuộc NSNN, nhưng phải lập dự toán riêng, xây dựngphương án sử dụng gửi cơ quan có thm quyền giám sát theo quy định.

Điều 10. Xây dựng dựtoán chi NSNN

Khi xây dựng dự toán chi NSNN năm2016, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương cần chú ý các nội dung sau:

1. Xây dựng dự toán chi ĐTPT

Việc xây dựng dự toán chi ĐTPT từ NSNNnăm 2016 phải quán triệt các nguyên tắc sau:

a) Thực hiện theo đúng quy định của LuậtĐầu tư công, các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công, yêu cầu tại các văn bản:Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựngkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2016, Chỉ thị số 07/CT-TTgngày 30 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xửlý nợ đọng XDCB nguồn vốn đầu tư công, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCBtừ nguồn vốn NSNN và trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tìnhtrạng nợ đọng XDCB tại các địa phương.

b) Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theohình thức đối tác công tư (PPP); vốn đối ứng cho các dự án ODA; thanh toán nợ đọngXDCB và hoàn vốn ngân sách đã ứng trước; bố trí vốn cho những công trình hoànthành trước ngày 31 tháng 12 năm 2015 nhưng còn thiếu vốn, các công trình chuyn tiếp cần ràsoát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn.

c) Các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốnkhởi công mới các dự án thật sự cp bách đáp ứng đủ các Điều kiện sau đây: Nằmtrong quy hoạch đã được duyệt; đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốnở từng cấp ngân sách; chậm nhất đến ngày 31 tháng 10 năm 2015 đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt quyết định đầu tư.

d) Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phươngxây dựng dự toán chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính cho các chương trình, dựán được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn 2012-2015 và bổ sung vốn trái phiếuChính phủ giai đoạn2014-2016 trong tng mức vốntrái phiếu còn lại, trong đó bố trí đủ nguồn đ thu hồi các khoản vốntrái phiếu Chính phủ ứng trước. Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương sử dụngnguồn vốn NSNN, các nguồn vốn hợp khác đ b sung vốn cho các dự án sử dụng vốn trái phiếuChính phủ triển khai dở dang nhưng chưa được bố trí đủ vốn.

đ) Đi với dự toán chi cp bù chênh lệchlãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách của Nhà nước, căn cứ vào tìnhhình thực hiện năm 2015 dự kiếnnhững thay đổi về chính sách và nhiệm vụ năm 2016 để xâydựng dự toán chi theo chế độ quy định.

e) Đối với dự toán chi bổ sung dự trữ quốcgia: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ dự trữ quc gia được giao, yêu cầu phòng ngừa, khắc phụchậu quả thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo an ninh, quc phòng, an sinh xã hộicác Bộ, ngành quản lý hàng dự tr quc gia trên cơ s xác định mức dự trữquc gia do Bộ,ngành, đơn vị quản lý đến 31/12/2015;dự kiến mức bổ sungdự trữ từng loại hàng hóa, vật tư thiết bị thiết yếu, lập dự toán NSNN chimua hàng dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia, kế hoạch luân phiênđổi mới hàng dự trữ quốc gia năm 2016.

2. Chi thường xuyên

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địaphương căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội năm2016 của Bộ, cơ quan và từng địa phương, xây dựng dự toán chi thường xuyên trêncơ sở định mức phân b chi thườngxuyên của NSNN và chính sách, chế độ cụ thể đã được cấp có thẩm quyền ban hành.Trong đó, chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương tính theo mứctiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thực hiện theo LuậtBảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Công đoàn, Luật Việc làm và các văn bảnhướng dẫn.

b) Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địaphương báo cáo cụ thể Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết địnhs695/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch trin khai thựchiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ (Nghị địnhsố 16/2015/NĐ-CP ) trong đó làm rõ lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công vàkhả năng thực hiện năm 2016 (tính đủ chi phí tin lương, chi phí trựctiếp theo quy địnhtại Điểm a, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP củaChính phủ). Trên cơ sở đó, các Bộ, ngành và địa phương phân loại các đơn vị sựnghiệp công thực hiện theo mức giá phù hợp đ chuyn đi phương thức đầu tư, hỗ trợ từ NSNN đối vớicác đơn vị.

c) Trong Điều kiện cân đối NSNN còn khókhăn, yêu cầu các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, các cơ quan, đơn vị sử dụngNSNN lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiếtkiệm, cắt giảm các khoản chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị; hạn chế tốiđa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết,khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước vàcác nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ nàykhông tăng so với số thực hiện năm 2015.

d) Xây dựng dự toán chi sự nghiệp kinh tế trên cơ sởkhối lượng nhiệm vụ được cấp có thm quyền giao và chế độ, định mức chi ngânsách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng: duy tu bảo dưỡng hệ thốnghạ tầng kinh tế trọng yếu (giaothông, thủy lợi,...) đ tăng thờigian sử dụng và hiệuquả đầu tư; kinh phí thực hiện công tác quy hoạch; thựchiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư, khuyến công; nhiệm vụ đo đạc bản đồ, lập h sơ địa chínhvà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nhiệm vụ phân giới cắm mốc biên giới;chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản;... Tuân thủ nghiêm quy định của pháp luậtvề đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ trong t chức trin khai thực hiện.

đ) Xây dựng và tổng hợp dự toán chi đảmbảo hoạt động của các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạmhành chính theo quy định của pháp luật trong dự toán chi thường xuyên lĩnh vựctương ứng của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương.

e) Chi nghiên cứu khoa học: Xây dựng dựtoán căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thm quyền về danh mục,dự toán kinh phí và thuyết minh cụ th các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (trongđó có kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ) được lậpdự toán theo quy định của Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựngdự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thườngxuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia,cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở và hoạt động phục vụ quản lý nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ của cơ quan có thẩm quyền được lập dự toán theo quy định của Thông tưliên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính,Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân b dự toán vàquyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng NSNN.

- Các nhiệm vụ không thường xuyên khác của tổchức khoa học và công nghệ được lập dự toán theo quy định của Luật NSNN và cácvăn bản hướng dẫn thực hiện.

g) Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: Thuyếtminh rõ cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách phụ cấp thâm niên ngànhgiáo dục, chi thực hiện các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí họctập theo quy định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; kinhphí triển khai các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục(Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 về hỗ trợ học sinh ởvùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Quyếtđịnh số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 về một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trườngphổ thông dân tộc bán trú; Quyết định s 1558/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 phê duyệtĐề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;...).

h) Chi sự nghiệp y tế: Thuyết minh cụ thểcơ sở tính toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đ án giảm quá tải bệnh viện năm 2016 theo từngDự án, nhiệm vụ cụ th và các nguồnkinh phí để thực hiện.

i) Ngoài các quy định chung nêu trên, cácBộ, cơ quan Trung ương khi xây dựng dự toán cần lưu ý thêm một s nội dungsau:

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thườngxuyên phục vụ hoạt động sự nghiệp theo các chương trình, dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thm quyền giao:Ưu tiên xây dựng và bố trí dự toán cho các chương trình, dự án đang thực hiện dởdang theo tiến độ phải hoàn thành trong năm 2016; các chương trình, dự án đã đượccơ quan có thm quyền thm định về nguồnvốn và khả năng cân đối vốn. Không xây dựng dự toán và phê duyệt chủ trương đối với các chươngtrình, dự án chưa được thm định về nguồnvốn và khả năng cân đối vốn.

- Các nhiệm vụ không thường xuyên được thực hiệnbằng nguồn vốn ngoài nước (nếu có): Xây dựng dự toán đối với nguồn vốn ngoài nướcvà vốn đối ứng theo đúng các cam kết đã ký và được cấp có thm quyền phêduyệt.

k) Chi quản lý hành chính: Thuyết minhrõ các nội dung sau:

- Số biên chế năm 2015 (số được cơ quan có thẩmquyền giao năm 2015 - số biên chế tinh giản trong năm + số b sung trongnăm nếu có), trong đó số biên chế thực có mặt đến thời đim lập dựtoán, số biên chế chưa tuyn theo chỉ tiêu được duyệt (nếu có); số ngườilàm việc theo chế độ hợp đồngkhông thời hạn tại các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, tchức chínhtrị xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

- Xác định Quỹ tiền lương, phụ cấp theo mứclương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm:

+ Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biênchế được duyệt, thực có mặt tính đến thời đim lập dự toán, được xác định trên cơ sở mứclương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương theo chế độ; các khoản đóng góptheo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo him thất nghiệp, bảo him y tế, kinhphí công đoàn).

+ Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biênchế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở1.150.000 đồng/tháng, hệ số lương 2, 34/biên chế, các khoản đóng góp theo chế độ(bảo him xã hội, bảohiểm thất nghiệp, bảo him y tế, kinh phícông đoàn).

+ Quỹ tiền lương, phụ cấp của số ngườilàm việc theo chế độ hợp đồng không thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thực có mặt tại thời đim lập dự toán(cp có thm quyền giaotrên cơ sở vị trí việc làm), được xác định tương tự như đối với số biên chế đượcduyệt.

- Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặcthù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi,...).

3. Các Bộ quản lý ngành ngoài việc lập dựtoán thu-chi NSNN năm 2016 (phần Bộ trực tiếp thực hiện), cần dự báo kinh phíthực hiện các cơ chế, chính sách đã được ban hành trong giai đoạn 2011-2015 tiếptục thực hiện giai đoạn 2016-2020 và cơ chế, chính sách dự kiến ban hành mớitrong giai đoạn 2016-­2020; đồngthời thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

4. Cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương

Năm 2016 tiếp tục thực hiện cơ chế tạonguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiềnlương và các khoản có tính chất lương); từ nguồn thu được để lại theo chế độ củacác cơ quan hành chính, nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập và 50% tăngthu NSĐP (không kể tăng thu tiền sử dụng đất).

5. Xây dựng dự toán các CTMTQG, CTMT

Các Bộ quản lý chương trình khẩntrương trình cấp có thm quyền phêduyệt chủ trươngđầu tư các CTMTQG, CTMT giai đoạn 2016-2020; đồng thời khn trương xâydựng báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình đ trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt. Kiến nghị mức ngân sách năm 2016 đối với các chương trìnhdự kiến thực hiện trong giai đoạn 2016-2020; đồng thời kiến nghị mức kinh phívà phương thức phân bổ, giao dự toán năm 2016 đối với các chương trình, đề án,dự án từ năm 2016 chuyển thành nhiệm vụ thường xuyên của các Bộ, ngành, địaphương.

6. Đối với các chương trình, dự án sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát trin chính thức(ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi

Lập dự toán chi NSNN từ nguồn vốnngoài nước theo tiến độ giải ngân năm 2016 của các chương trình, dự án và vốn đốiứng theo Hiệp định đã ký, tuân thủ trình tự, thủ tục quy định của Luật NSNN, LuậtQuản lý nợ công, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, trong đó: chi tiếtkế hoạch giải ngân theo nguồn (vốn viện trợ không hoàn lại, vốn ODA, vốn vay ưuđãi) của từng nhà tài trợ và theo tính chất khoản chi (chi ĐTPT, chi thườngxuyên).

Đối với các chương trình, dự án do mộtsố Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương cùng tham gia, cơ quan chủ quảnchương trình, dự án phân b và thuyết minh cụ thể cơ sở phân bổ để Bộ Tài chính, BộKế hoạch và Đầutư tng hợp đểtrình cấp có thẩm quyền quyết định và giao dự toán chi NSNN năm 2016 cho từng Bộ,cơ quan Trung ương và các địa phương.

7. Dự toán dự phòng NSNN

NSTW và NSĐP các cp bố trí dựphòng ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN để chủ động đối phó với thiêntai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phátsinh ngoài dự toán.

8. Dự toán chi từ nguồn thu được để lạitheo chế độ

Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địaphương thực hiện lập dự toán thu (học phí, phí, lệ phí khác và các khoản huy độngđóng góp) và dự toán chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ quy định theođúng các nội dung đã quy địnhtại Khoản 1, 2 và 3 Điều này và tổng hợpchung trong dự toán thu, chi ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địaphương.

9. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sáchnăm 2016, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương xây dựng dự toán chi phảichặt chẽ và chi tiết đối với từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trựcthuộc; sau khi đã làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơquan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai ngaycông tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2016 của Bộ, cơ quan, địaphương mình để khi nhận được dự toán ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao, chủ độngtrình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ và giao dự toán ngân sách đến đơn vịsử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo đúng quy định củaLuật NSNN.

Các Bộ, cơ quan Trung ương và địaphương tập trung chỉ đạo rà soát lại tất cả các khâu trong công tác phân bổ, quảnlý, sử dụng NSNN, đặc biệt là vốn đầu tư XDCB và vốn vay, viện trợ, nhằm đảm bảoviệc phân bổ ngân sách đúng mục tiêu, đúng chế độ, đúng đi tượng; việcquản lý, sử dụng ngân sách phải chặt chẽ, hiệu quả, có chế độ báo cáo, kiểmtra, kiểm toán, tránh để xảy ra thất thoát, lãng phí.

Điều 11. Xây dựng dựtoán NSĐP các cấp

1. Xây dựng dự toán thu ngân sách trên địabàn

Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 trình Đại hội Đảng các cấp thông qua, khảnăng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2015, trên cơ sởdự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2016 đối với từng ngành, từnglĩnh vực, các cơ sở kinh tế của từng địa phương và những nguồn thu mới phátsinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng khoản thu theochế độ. Phân tích, đánh giá cụ th những tác động tăng, giảm thu ảnh hưởng đếndự toán thu NSNN năm 2016 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắcthuế.

2. Về xây dựng dự toán chi NSĐP

Dự toán chi NSĐP năm 2016 được xây dựngđảm bảo cân đối đủ nguồn thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩmquyền ban hành và đúng quy định của Luật NSNN, góp phần tích cực cùng Trungương thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, từng bước tái cấutrúc nền kinh tế, thúc đy tăng trưởngkinh tế ở mức hợp lý, bền vững; đồng thời Luật NSNN (sửa đổi) đã được Quốc hộikhóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 quy định thời kỳ ổnđịnh ngân sách giai đoạn 2011-2015 kéo dài đến hết năm 2016 vì vậy dự toánchi NSĐP năm 2016 thực hiện như sau:

Ủy ban nhân dân các cấp chủ động xây dựng dựtoán chi NSĐP mình trên cơ sở nguồn thu và nhiệm vụ chi đã được phân cấp ổn định;dự toán chi ngân sách các cấp địa phương năm 2016 được xây dựng trên cơ sở: nguồnthu được xác định căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chiagiữa các cấp ngân sách, nguồn thu NSĐP được hưởng 100% theo quy định của LuậtNSNN và số bổsung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (nếu có) được n định theo mứcdự toán năm 2015 đã được Quc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấptrên quyết định, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp trên giao. Căn cứ nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2016, chế độ chính sách, định mứcchi hiện hành; xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2016 với những nội dung chủ yếusau:

a) Đối với dự toán chi ĐTPT trong cân đốiNSĐP: Căn cứ quy định của Luật Đầu tư công và yêu cầu xây dựng kế hoạch đầu tưcông trung hạn 2016 - 2020, việc xây dựng dự toán chi ĐTPT trong cân đối NSĐPthực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc,tiêu chí và định mức phân bổ vốn ĐTPT bằng nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020.

b) Sau khi b trí dự toánchi ĐTPT trong cân đối NSĐP theo Điểm a nêu trên, phần dự toán chi cân đối NSĐPcòn lại bố trí chi thường xuyên và một số nhiệm vụ chi theo quy định của LuậtNSNN và Nghị quyết của Quốc hội. Trường hp dự toán chi thường xuyên năm 2016 thấp hơndự toán năm 2015, NSTW hỗ trợ đcác địa phương có nguồn thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảođảm an ninh, quốc phòng theo khả năng cân đối NSTW.

c) Bố trí dự toán chi đầu tư XDCB củaNSĐP từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủđộng phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụngđất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữliệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu tạiChỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thựchiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách đchấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sởdữ liệu đất đai và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm2013 hoàn thành cơbản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đt.

d) Bố trí kinh phí thực hiện các Nghị quyếtsố 37/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội về giáo dục, Nghị quyếtHội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 20-NQ/TWngày 01/11/2012) về phát triển khoa học và công nghệ, Nghị quyết số 41-NQ/TWngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị đối với nhiệm vụ bảo vệ môi trườngthuộc nhiệm vụ chi NSĐP.

đ) Đi với nguồn thu từ xổsố kiến thiết tiếp tục được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội;trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp nôngthôn theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua NSNN (không đưa vào cân đi NSNN).

e) Xây dựng phương án huy động vốn đầu tưcơ sở hạ tầng ở địa phương, bố trí NSĐP đảm bảo hoàn trả đủ các khoản đến hạn(cả gốc và lãi) phải trả theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 8 LuậtNSNN.

g) Đối với các nhiệm vụ đầu tư hạ tầngtheo các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, căn cứmục tiêu nhiệm vụ và nhu cầu nguồn vốn đu tư đã quy định, kết quả đã đầu tư đến hếtnăm 2014, khả năng thực hiện năm 2015, các địa phương chủ động xây dựng, tínhtoán nhiệm vụ năm 2016, trong đó chủ động bố trí, sắp xếp NSĐP và các nguồn tàichính theo chế độ quy định đ thực hiện các nhiệm vụ trên, giảm dn sự phụ thuộccác khoản trợ cấp từ NSTW.

h) Lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệmvụ đảm bảo an sinh xã hội (kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Luật Ngườicao tuổi, Luật Người khuyết tật, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10năm 2013 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượngbảo trợ xã hội; kinh phí mua thẻ bảo him y tế trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, sinhviên, người nghèo, hộ cận nghèo và một số đối tượng khác theo quy định của LuậtBảo hiểm y tế, Luật sửa đi, bổ sung mộtsố Điều của Luật Bảo him y tế; kinhphí chi bảo trợ xã hội, chế độ học bng học sinh, miễn thu thủy lợiphí,...); chính sách hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo, hộ chính sách xã hộiquy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;chính sách đối với trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nôngthôn, miền núi giai đoạn 2013-2020; quốc phòng, an ninh (Luật Dân quân tự vệ, Pháplệnh công an xã), trong đó chủ động nguồn NSĐP và dự kiến mức hỗ trợ từ NSTW.

Một số chính sách theo quy định hết hiệulực vào năm 2015 (ví dụ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về phcập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách pháttriển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015;...), các địa phương chủ động bốtrí NSĐP tối thiểu theo mức NSĐP đã cân đối thực hiện năm 2015 để chủ động vềnguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

Một số chính sách mới đã được cấp cóthẩm quyền ban hành các địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngânsách địa phương để thực hiện (như Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải, trường hợp giá dịch vụthoát nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thấp hơn mức giá đã được tínhđúng, tính đủ chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải và mức lợi nhuận hợplý thì thực hiện cấp bù từ NSĐP; kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật theo Luật phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 ngày 20 tháng6 năm 2012 và Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm2014củaBộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvà chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; kinh phí thựchiện công táchòa giải ở cơ sở theo Luật hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm2013 và Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT /BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 củaBộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;...).

i) Xây dựng dự toán chi ngân sách năm2016, các địa phương chủ động tính toán dành các nguồn để thực hiện chi cảicách tiền lương như hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 10 của Thông tư này.

k) Bố trí dự phòng NSĐP; bổ sung quỹ dựtrữ tài chính theo quy định của Luật NSNN để chủ động ứng phó với thiên tai, lũlụt, dịch bệnh và xử lý những nhiệm vụ cấp bách ở địa phương.

3. Về cân đối NSĐP

a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xây dựng dự toán chi NSĐP trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng và số bổsung cân đi (nếu có) từNSTW cho NSĐP theo mức ổn định như mức dự toán năm 2015 Thủ tướng Chính phủ đãgiao cho địa phương. Đồng thời, đối với các địa phương được nhận bổ sung cân đốitừ NSTW, kiến nghị cụ th mức hỗtrợ khó khăn cấp bách của địa phương theo quy định tại Điểm 20,Mục II định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011 ban hành kèmtheo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ.

b) Đối với những tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có nhu cầu huy động thêm vốn trong nước để tăng ĐTPT phải xây dựng dựtoán theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN đảm bảomức dư nợ huy động (k cả số dự kiếnhuy động năm 2015) không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư XDCB trong nước củangân sách cấp tỉnh, riêng các địa phương có cơ chế chính sách đặc thù thực hiệntheo các quy định tại Nghị định của Chính phủ; đồng thời phải bố trí nguồn đ hoàn trả cáckhoản đến hạn (cả gốc và lãi).

Chương III

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệmcủa các Bộ, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia, các chươngtrình mục tiêu, các chương trình, đề án

1. Phi hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương và các địaphương liên quan dự kiến nhiệm vụ, mức kinh phí thực hiện CTMTQG, CTMT, cácchương trình, đề án năm 2016 gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầutư trước ngày 20 tháng 7 năm 2015.

2. Lập phương án phân bổ dự toán chi năm2016 đối với từng Bộ, cơ quan Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương gửi Bộ Tài chính, BộKế hoạch và Đầu tư tổng hợp theo thời hạn quy địnhtại văn bản thông báo mức kinh phí năm 2016 cho các CTMTQG, CTMT, các chươngtrình, đề án của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 13. Trách nhiệmcủa các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương

1. Căn cứ số kiểm tra đã được thông báo,các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách chocác đơn vị dự toántrực thuộc và ngân sách cấp dưới theo quy định.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với Bộ Tài chính lập và xây dựng phương án phân bổ chi đầu tưphát triển (bao gồm cả phương án phân b vốn chi ĐTPT các CTMTQG, CTMT) gửi Bộ Tàichính trước ngày 10 tháng 9 năm 2015.

3. Việc tổ chức công tác xây dựng, tổng hợpvà báo cáo dự toán ngân sách năm 2016 theo đúng quy định của Luật NSNN, các vănbản hướng dẫn và những nội dung theo hướng dẫn của Thông tư này; báo cáo đầy đủnội dung, biu mẫu theoquy định của Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tàichính và các biểu mẫu có liên quan quy định tại Thông tư này; gửi Bộ Tài chính,Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20 tháng 7 năm 2015 đối với các Bộ, cơ quan Trungương, trước ngày 25 tháng 7 năm 2015 đối với các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương.

Điều 14. Về biểu mẫulập và báo cáo dự toán NSNN năm 2016

1. Đi với các Bộ, cơ quan Trung ương: Tổng hp và báo cáoBộ Tài chính dự toán NSNN theo các biểu mẫu và thời gian quy định tại Thông tưsố 59/2003/TT-BTC các biểu mẫu bổ sung (Biu số 2, 14, 15 và 16) quy định tại Thông tưnày và biểu mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30tháng 5 năm 2014 ca Bộ Tàichính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CPngày 30 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị địnhsố 130/2005/NĐ-CP ; trong đó chú ý xây dựng dự toán ngân sách chi tiết đến từngđơn vị sử dụng ngân sách (theo Biểu số 02 - Phụ lục số 2 - Thông tư số 59/2003/TT-BTC)và nhiệm vụ quan trọng của Bộ, cơ quan để giải trình báo cáo Quốc hội về dựtoán ngân sách của từng Bộ, cơ quan Trung ương.

2. Đối với các địa phương: Tổng hợp lập dựtoán NSĐP, báo cáo Bộ Tài chính theo các mẫu biểu (Biểu số 01, 02, 06, 07, 10,12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 - Phụ lục số 6) và thời gian quy địnhtại Thông tư số 59/2003/TT-BTC các biểu mẫu bổ sung (Biểu số 01, 03, 04, 05,06, 07, 08, 09, 10, 11, 12 và 13) quy định tại Thông tư này và các mẫu biểu (Biểusố 1.07, 1.08, 1.13 - Phụ lục I; Biểu số 2.01, 2.02 - Phụ lục II) quy định tạiThông tư số 53/2011/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2011.

Điều 15. Điều khoảnthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từngày 14 tháng 8 năm 2015. Nộidung, quy trình và thời gian lập dự toán NSNN2016 được thực hiện theo quyđịnh của Luật NSNN hiện hành, các văn bản hướngdẫn Luật và hướng dẫn tạiThông tư này.

2. Trong quá trình xây dựng dự toán NSNNnăm 2016, nếu có nhữngchínhsách chế độ mới ban hành, Bộ Tài chính sẽ có thông báo hướng dẫn bsung; nếuphát sinh vướng mắc trong công tác tổ chức xây dựng dự toán NSNNnăm 2016 đềnghị các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, tập đoàn kinh tế,tổng công tynhà nước phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Học viện Chính trị - Hành chính Quốc giaHồ Chí Minh;
- UBTW Mặt trận Tổ quc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, KBNN cáctnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ NSNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

PHỤLỤC

BIỂU MẪU BỔ SUNG LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Thông tư số 102/20
15/TT-BTC ngày 30/6/2015của Bộ Tài chính)

Biểu số 1: Tổng hợp kếtquả thực hiện và dự kiến các ch tiêu kinh tế - xã hội (dùng cho các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương)

Biểu s 2: Thực hiện nhiệmvụ thu, chi ngân sách năm 2015 và dự toán năm 2016 (dùng cho các Bộ, cơ quanTrung ương)

Biểu số 3: Thực hiện nhiệmvụ thu, chi ngân sách năm 2015 và dự toán năm 2016 (dùng cho các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương)

Biểu số 4: Báo cáo kếtquả phân bổ, giao dự toán vốn đầu tư từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW để thựchiện chương trình, dự án, nhiệm vụ quan trọng năm 2015 và dự toán năm 2016 (dùngcho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

Biểu số 5: Tổng hợp mứchuy động vốn của NSĐP 2011-2015, kế hoạch 2016 (dùng cho các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương)

Biểu số 6: Tổng hợp vốnhuy động đầu tư xã hội năm 2015 và dự toán năm 2016 (dùng cho các tỉnh,thành ph trực thuộcTrung ương)

Biểu số 7: Tổng hợp vốnđầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2015 và năm 2016 (dùng cho các tỉnh,thành ph trực thuộcTrung ương)

Biểu số 8: Báo cáo kếtqu phân bổ, thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 và dự toán chương trình mục tiêuquốc gia, chương trình mục tiêu năm 2016 (dùng cho các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương)

Biểu số 9:Tổng hợp đốitượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP Luật Người cao tuổi và LuậtNgười khuyết tật của các tỉnh, thành phố năm 2015 (dùng cho các tỉnh, thành ph trực thuộcTrung ương)

Biểu số 10: Số lượng họcsinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú; học sinh trung họcphổ thôngvùng đặc biệt khó khăn; sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộnghèo, hộ cậnnghèo học ở các cơ sở giáo dục đại học, học sinh được hưởngchính sách hỗtrợ gạo; trẻ em 3-5 tuổi được hỗ trợ tiền ăn trưa năm 2015 (dùngcho các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương)

Biểu s 11: Báo cáo tìnhhình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu sốđang sinh sống tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngườiđang sinh sống tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngườiđang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; trẻ em dưới 6 tuổi; người cận nghèo; họcsinh, sinh viên; người thuộc hộ lâm, ngư, diêm nghiệp (dùng cho các tỉnh,thành ph trực thuộcTrung ương)

Biểu số 12:Báo cáo Quỹlương, phụ cấp, trợ cấp theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP và Nghị định 73/2013/NĐ-CP của năm 2015(dùng cho các tỉnh, thành ph trực thuộcTrung ương)

Biểu s 13:Báo cáo nhucầu kinh phí thực hiện Nghị định 17/2015/NĐ-CP và Nghị định 09/2015/NĐ-CP củanăm 2015 và 2016(dùng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

Biểu s 14: Đánh giá huyđộng và sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực năm 2015 và dự kiến2016 (dùng cho các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý ngành, lĩnh vực)

Biểu số 15: Quỹ tiềnlương, phụ cấp, nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ s 1.150.000 đồng/tháng(dùng cho các Bộ, cơ quan Trung ương)

Biểu số 16:Báo cáo nhucầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP của năm 2015(dùng cho cácBộ, cơ quan Trung ương)

Biểu số 1

Tỉnh, thành phố:………

TNG HỢP KẾT QU THC HIỆN VÀ DỰKIẾN CÁC CHỈ TIÊU KINH T - XÃ HỘI

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ TÍNH

KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011-2015

TH 2011

TH 2012

TH 2013

TH 2014

ƯTH 2015

KH 2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1. Diện tích

ha

Trong đó:

- Đất nông nghiệp

ha

- Đất lâm nghiệp

ha

- Diện tích khu bảo tồn thiên nhiên

ha

- Diện tích rừng tự nhiên

ha

- Diện tích trng lúa

ha

2. Dân s

người

Trong đó:

- Trẻ em dưới 6 tui

người

- Dân số trong độ tuổi đến trường từ 1-18 tuổi

người

- Dân số sinh sống các loại đô thị:

người

+ Loại đặc biệt

người

+ Loại I

người

+ Loại II

người

+ Loại III

người

+ Loại IV

người

- Dân số nhập cư vãng lai

người

3. Đơn vị hành chính cấp huyện

huyện

Trong đó:

- Số đô thị loại I (thuộc tỉnh)

đô thị

- Số đô thị loi II

đô thị

- Số đô thị loại III

đô thị

- Số đô thị loại IV

đô thị

- Số huyện đảo không có đơn vị hành chính xã

huyện

- Số đơn vị hành chính mới được thành lập (chưa được b sung kinh phí)

đơn vị

4. Đơn vị hành chính cấp xã

- Xã biên giới, hải đảo

- Xã biên giới giáp Lào, CamPuChia

- Xã biên giới giáp Trung Quốc

5. Số đơn vị hành chính mang tính đặc thù

đơn vị

Trong đó: - cấp tỉnh

đơn vị

- cấp huyện

đơn vị

6. Tc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

%

Trong đó:

- Ngành công nghiệp xây dựng

%

- Ngành nông lâm thủy sản

%

- Ngành dịch vụ

%

7. Cơ cấu kinh tế

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp xây dựng

tỷ đồng

- Giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản

tỷ đồng

- Giá trị ngành dịch vụ

tỷ đồng

8. Kim ngạch xuất nhập khu

triệu USD

Trong đó:

- Kim ngạch xuất khẩu

triệu USD

- Kim ngạch nhập khu

triệu USD

9. Gii quyết việc làm

người

10. Số lượt khách du lịch

người

11. Số người (theo chun nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 ca Th tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2011-2015)

người

- T lệ nghèo

%

12. Tốc độ tăng dân số

%

13. Số doanh nghiệp trên địa bàn

doanh nghiệp

Trong đó:

- Doanh nghiệp trung ương

+ S doanh nghiệp

doanh nghiệp

+ Tổng số vốn kinh doanh

triệu đồng

+ S nộp ngân sách

triệu đồng

- Doanh nghiệp địa phương

+ S doanh nghiệp

doanh nghiệp

+ Tổng số vốn kinh doanh

triệu đng

+ Số nộp ngân sách

triệu đng

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ S dự án được cấp giy phép

dự án

Trong đó: số vốn đăng ký

USD

+ S doanh nghiệp đã hoạt động

doanh nghiệp

Trong đó: số vốn đầu tư

USD

+ Tổng số vốn đã đầu tư

triệu đng

+ Số nộp ngân sách

triệu đng

- Doanh nghiệp tư nhân

+ S doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

doanh nghiệp

+ Số doanh nghiệp thực tế quản lý  thu thuế

doanh nghiệp

+ S nộp ngân sách

triệu đng

- Kinh tế tập cá th

+ Số hộ đăng ký sản xuất, kinh doanh

hộ

+ Số hộ quản lý thu thuế môn bài

hộ

+ Số hộ quản lý thu cố định

hộ

+ Số nộp ngân sách

triệu đồng

14. Giáo dục, đào tạo

- S giáo viên

người

- Quỹ lương

triệu đồng

- Số học sinh

học sinh

Trong đó:

+ Học sinh học trường dân tộc nội trú

học sinh

+ Học sinh dân tộc bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg

học sinh

+ Học sinh trung học ph thông vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK hưởng chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ- TTg

học sinh

- Số trường đại học công lập do địa phương qun lý

trường

Trong đó: dự toán chi năm 2015 Ủy ban nhân dân cấp tnhđã giao cho trường đại học

triệu đồng

15. Y tế:

- Cơ s khám chữa bệnh

cơ sở

Trong đó:

+ Số bệnh viện do địa phương qun lý hoạt động mang tính chất khu vực

bệnh viện

Trong đó: dự toán năm 2015 Ủy ban nhân dân tnh đã giao cho bnh viện

triệu đồng

- Số giường bệnh

giường

Trong đó:

+ Giường bệnh cấp tnh

giường

+ Giường bệnh cp huyện

giường

+ Giường phòng khám khu vực

giường

+ Giường y tế xã phường

giường

16. Ch tiêu đảm bo xã hội

- Trại hội

sở

- Số trại viên trại xã hội

người

- Đối tượng cứu trợ xã hội không tập trung

người

- S gia đình bnh binh

gia đình

- Số gia đình thương binh

gia đình

- Số gia đình liệt sỹ

gia đình

- Số gia đình có công với nước

gia đình

- Số gia đình có Bà mẹ Việt Nam anh hùng

gia đình

- Số gia đình có anh hùng lực lượng vũ trang

gia đình

- Số gia đình có người hoạt động kháng chiến

gia đình

- Số gia đình có người có công giúp đỡ cách mạng

gia đình

- Người bị nhiễm chất độc màu da cam

nời

+ Người mắc bệnh him nghèo không còn khả năng lao động

nời

+ Người mc bệnh bị suy gim kh năng lao động

nời

+ Con đ còn sống bị dị dạng, dị tật nặng, không có khả năng lao động, không tự lực được trong sinh hoạt

người

+ Con đẻ còn sống bị dị dạng, dị tật nặng, không có khả năng lao động nhưng còn tự lực được trong sinh hoạt

người

- Số hộ gia đình dân tộc thiu số

hộ

Trong đó:

+ Số hộ gia đình được hỗ trợ đất sản xuất

hộ

+ Số hộ gia đình được hỗ trợ đt , nhà ở

hộ

+ Số hộ gia đình được hỗ trợ nước sinh hoạt

hộ

- Số hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo

hộ

- Số hộ gia đình chính sách

hộ

Trong đó: số hộ gia đình cần phải hỗ trợ về nhà

hộ

- Số cán bộ xã ngh việc theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT

cán bộ

- Tổng s đi tượng bảo trợ xã hội được hưng trợ cấp theo Nghị đnh 67, 13, Luật người cao tuổi, Luật người khuyết tật

người

Trong đó:

- Số đối tượng bảo trợ xã hội từ đủ 80 tuổi đến dưới 85 tui

người

- Số đối tượng bo trợ xã hội từ 85 tui trở lên

người

- Số người khuyết tật

người

17. Văn hóa thông tin

- Số đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp

đoàn

- Số đoàn nghệ thuật truyền thống

đoàn

- Số đội thông tin lưu động

đội

- Di sn văn hóa thế giới

di sản

- Di sn văn hóa cấp quốc gia

di sn

18. Phát thanh, truyền hình

Số huyện miền núi-vùng đồng bào dân tộc đồng bng, vùng sâu có trạm phát lại phát thanh truyền hình

huyện

19. Thể dục thể thao

- Số vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia

người

- Số vận động viên khuyết tật

người

20. Thực hiện chương trình Kiên cố hóa KM, GTNT, CSHT nuôi trồng thủy sản, CSHT làng nghề ở nông thôn

- Số vốn đã vay từ Ngân hàng Phát triển

triệu đồng

- Số vốn ngân sách địa phương

triệu đồng

- Vốn huy động trong dân cư

triệu đồng

- Số km đường GTNT

km

- Số km kiên cố hóa kênh mương

km

- Số CSHT nuôi trồng thủy sản

công trình

- Số CSHT làng nghề nông thôn

công trình

- Số Trạm Bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp

trạm

21. Thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học

- Số phòng học được kiên cố hóa

phòng

- Số kinh phí thực hiện

triệu đồng

22. Thực hiện đầu tư cơ sở y tế từ nguồn trái phiếu Chính ph

- Số bệnh viện

bệnh viện

- Số kinh phí thực hiện

triệu đồng

- Số trạm y tế

trạm

- Số kinh phí thực hiện

triệu đồng

23. Thực hiện pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

- Số thu thủy lợi phí ca các Công ty thủy nông

triệu đồng

- Số thu thủy lợi phí của Hợp Tác xã

triệu đồng

24. Chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a

- Số huyện nghèo

huyện

- Diện tích (các huyện nghèo)

ha

- Dân số (các huyện nghèo)

người

- Số xã (các huyện nghèo)

Trong đó: số xã ĐBKK thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

- Tổng số thôn, bản (các huyện nghèo)

thôn, bản

Trong đó:

+ Số thôn, bn ĐBKK xã khu vực II thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

thôn, bản

+ Số thôn, bản biên giới

thôn, bản

………., ngàythángnăm 2015
TM.
Ủy ban nhân dân tnh, thành phố…….
Chủ tịch

Bộ, cơ quan Trung ương ...
Chương ...

Biểusố2

THỰC HIỆN NHIỆMVỤ THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2016

Đơn vị: Triệuđồng

STT

CHỈ TIÊU

DỰ TOÁN 2015

ƯỚC THỰC HIỆN 2015

DỰ TOÁN 2016

A

Tổng số thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí

1

Số thu phí, lệ phí

- Học phí

- Phí, lệ phí khác

2

Chi từ nguồn thu phí, lệ phí được để lại

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

- Phí, lệ phí khác

3

S phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước

B

Dự toán chi ngân sách nhà nước

I

Chi đầu tư phát triển

Trong đó:

- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

- Chi khoa học, công nghệ

1

Chi đầu tư XDCB

2

Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ quy định

3

Chi dự trữ nhà nước

4

Chi đầu tư phát triển khác

II

Chi thường xuyên

1

Chi quốc phòng, an ninh, đặc biệt

2

Chi SN giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3

Chi sự nghiệp y tế

4

Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ

5

Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

6

Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

8

Chi sự nghiệp kinh tế

9

Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

10

Chi quản lý hành chính

11

Chi trợ giá các mặt hàng chính sách

12

Chi khác

III

Chi Chương trình mục tiêu quc gia, Chương trình mục tiêu và các chương trình, dự án lớn khác

…, ngày ... tháng... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Tỉnh, thành phố: ……….

Biểu số 3

THỰC HIỆN NHIỆMVỤ THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2016

Đơn vị: Triệuđồng

Số TT

CHỈ TIÊU

TH 2014

DT 2015

ƯTH 2015

DT 2016

SO SÁNH

ƯTH 2105/ TH 2014

ƯTH 2105/ DT 2015

DT 2016/ ƯTH 2105

A

B

1

3

3

4

5

6

7

I

THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

1

THU NỘI ĐỊA

TRONG ĐÓ:

1.1

THU TỪ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.2

THU TỪ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN

1.3

THU TỪ KHU VỰC KINH TẾ NQD

1.4

THU TIN SỬ DỤNG ĐT

2

THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUT NHẬP KHU

TRONG ĐÓ:

2.1

THUẾ XK, THUẾ NK, THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TTĐB HÀNG NK

2.2

THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHU

3

THU HUY ĐỘNG THEO KHOẢN 3 ĐIỀU 8 LUẬT NSNN

II

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (1)

TRONG ĐÓ:

1

CHI ĐU TƯ PHÁT TRIN

TRONG ĐÓ:

1.1

LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGH

1.2

LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

2

CHI THƯỜNG XUYÊN

TRONG ĐÓ:

2.1

LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGH

2.2

LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGH

2.3

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3

CHI TR NỢ NGUỒN HUY ĐỘNG THEO KHOẢN 3 ĐIU 8 LUẬT NSNN

4

CHI B SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

III

SỐ BỔ SUNG T NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

1

SỐ BỔ SUNG CÂN ĐI

2

SỐ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU (2)

Trong đó:

- CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUC GIA

- CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUAN TRỌNG KHÁC

Ghi chú:

(1) Được xác định trên cơ sở nguồn chi cânđối ngân sách địa phương và số bổ sung mục tiêu (nếu có)

(2) Số bổ sung để thực hiệncác chương trình mục tiêu quốc gia,các chương trình, dự ánquan trọng và các chế độ,chính sách mi.

..., ngày ... tháng … năm 2015
TM. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...
Chủ tịch


Tỉnh, thành phố:………….

Biểu số 4

BÁO CÁO KT QUẢ PHÂN B, GIAO DỰTOÁN VN ĐU TƯ TỪ NGUỒNB SUNG CÓ MỤCTIÊU TỪ NSTW
Đ THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG NĂM 2015 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2016

Đơn vị: Triệuđồng

STT

TÊN CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN

QUYẾT ĐỊNH CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN

THỜI GIAN KHỞI CÔNG HOÀN THÀNH

SỐ VỐN ĐƯỢC DUYỆT

TRONG ĐÓ

GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN TỪ KHỞI CÔNG ĐẾN 30/06/2015

SỐ VỐN ĐÃ BỐ TRÍ ĐẾN 31/12/2015

NHU CẦU VỐN 2015-2016

DỰ KIẾN BỐ TRÍ 2016

GHI CHÚ (TÊN VĂN BẢN, DIỄN GIẢI…)

NSTW

NSĐP

NGUỒN VỐN KHÁC

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ

TỔNG SỐ

BỐ TRÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

NGUỒN TÀI CHÍNH KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

ĐỀ NGHỊ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1

DỰ ÁN A

2

DỰ ÁN B

3

CÔNG TRÌNH A

4

CÔNG TRÌNH B

5

……………

,ngày .... tháng .... năm 2015
TM. Ủy ban nhân dân tnh, thành phố....
Chủ tịch


Tnh, thành phố: ………….

Biu số 5

TỔNG HỢP MỨC HUY ĐỘNGVỐN CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 2011 - 2015 VÀ KẾ HOẠCH 2016

STT

Nội dung

Đơn vị

TH 2011

TH 2012

TH 2013

TH 2014

DT 2015

ƯTH 2015

KH 2016

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Kế hoạch vốn đầu tư XDCB trong nước của ngân sách cấp tỉnh

Triệu đồng

Trong đó:

Triệu đồng

1

Vốn đầu tư XDCB tập trung

Triu đồng

2

Vn đầu tư từ ngun thu tiền sử dụng đất

Triu đồng

3

Vốn đầu tư từ nguồn bổ sung có mục tiêu (không kể vốn ngoài nước)

Triu đồng

4

Vn đầu tư t nguồn thu xổ số kiến thiết

Triu đồng

II

Vay trong năm

Triệu đồng

Trong đó:

1

Tạm ứng Kho bạc Nhà nước

Triệu đồng

- Tạm ứng theo Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN

Triệu đồng

- Tạm ứng đầu tư cơ sở hạ tầng tạo được nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng

Triệu đồng

2

Vay Ngân hàng phát triển Việt Nam

Triệu đồng

- Vay vn kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn

Triệu đồng

- Vay đầu tư cụm tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Triệu đồng

- Tạm ứng đầu tư Dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp hoàn trả vốn vay

Triệu đồng

- Vay khác

Triệu đồng

3

Vay Ngân hàng thương mại

Triệu đồng

- Vay đầu tư theo Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN

Triệu đồng

- Vay đầu tư Dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp hoàn trả ngân hàng

Triệu đồng

4

Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

Triệu đồng

- Vay đầu tư theo Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN

Triệu đồng

- Vay đầu tư D án có khả năng thu hi vốn trực tiếp hoàn trả vốn huy động

Triệu đồng

5

Vay khác (nếu có ghi cụ thể)

Triệu đồng

III

Trả nợ trong năm

Triệu đồng

Trong đó:

1

Tạm ứng Kho bạc Nhà nước

Triệu đồng

- Tạm ứng theo Khon 3, Điều 8 Luật NSNN

Triệu đồng

- Tm ng đầu tư cơ sở hạ tầng tạo được nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng

Triệu đồng

2

Vay Ngân hàng phát triển Việt Nam

Triệu đồng

- Vay vn kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn

Triệu đồng

- Vay đầu tư cụm tuyến dân cư vùng lũ đồng bằng sông Cửu Long

Triệu đồng

- Tạm ng đầu tư Dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp hoàn trả vốn vay

Triệu đồng

- Vay khác

Triệu đồng

3

Vay Ngân hàng thương mại

Triệu đồng

- Vay đầu tư theo Khoản 3, Điều 8 LuậtNSNN

Triệu đồng

- Vay đầu tư Dự án có kh năng thu hi vn trực tiếp hoàn tr ngân hàng

Triệu đồng

4

Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

Triệu đồng

- Vay đầu tư theo Khoản 3, Điều 8 LuậtNSNN

Triệu đồng

- Vay đầu tư D án có kh năng thu hi vn trực tiếp hoàn trả vn huy động

Triệu đồng

5

Vay khác (nếu có ghi cụ thể)

Triệu đồng

II

nợ vay đến ngày 31/12

Triệu đồng

Trong đó:

1

Tạm ng Kho bạc Nhà nước

Triệu đồng

- Tạm ứng theo Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN

Triệu đồng

- Tạm ứng đầu tư cơ sở h tầng tạo được nguồn thu hoàn trvn tạm ng

Triệu đồng

2

Vay Ngân hàng phát trin Việt Nam

Triệu đồng

- Vay vốn kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn

Triệu đồng

- Vay đu tư cụm tuyến dân cư vùng lũ đồng bằng sông Cửu Long

Triệu đồng

- Tạm ứng đầu tư Dự án có khả năng thu hi vốn trực tiếp hoàn trả vốn vay

Triệu đồng

- Vay khác

Triệu đồng

3

Vay Ngân hàng thương mại

Triệu đồng

- Vay đầu tư theo Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN

Triệu đồng

- Vay đầu tư Dự án có kh năng thu hồi vốn trực tiếp hoàn trả ngân hàng

Triệu đồng

4

Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

Triệu đồng