BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015

THÔNG TƯ

SỬAĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THÔNG TƯ SỐ 117/2013/TT-BTC NGÀY 23/08/2013 CỦA BỘ TÀICHÍNH HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ GIẢI NGÂN ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦANGÂN HÀNG ĐẦU TƯ CHÂU ÂU CHO HAI DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ THÍ ĐIỂMTP. HÀ NỘI, ĐOẠN NHỔN - GA HÀ NỘI (TUYẾN SỐ 3) VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN TÀU ĐIỆNNGẦM SỐ 2 TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về chovay lạinguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Hiệp định vay số FI N° 25.946 ký ngày 06/12/2010 giữa Bộ Tàichính thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàngđầu tư Châu Âu (EIB) tài trợ dự án “Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phốHồ Chí Minh” trị giá 150 triệu EUR và Hiệp định vay số FI N° 25.758 ký ngày 04/10/2010 giữa Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng đầu tư Châu Âu (EIB) tài trợ dự án “Xây dựng tuyến đườngsắt đô thị thí điểm thành phố Hà Nội,đoạn Nhổn-Ga Hà Nội” trị giá 73 triệu EUR (sau đây gọi là Hiệp định);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cụcquản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số117/2013/TT-BTCngày 23/08/2013 hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tíndụng của Ngân hàngĐầu tư Châu Âu cho Dựán Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thíđiểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 117/2013/TT-BTC

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản1, Điều 6 như sau:

“c) Đồng tiền giải ngân của Dự ántừ EIB về TKĐB là EUR, USD hoặc GBP và từ TKĐB về TKDA là EUR, USD, GBP, JPYhoặc VND theo đề nghị của Chủ dự án, phù hợp với quy định của Hiệp định vay vàHợp đồng ký với nhà thầu. Đồng tiền Bộ Tài chính hạch toán cho vay lại/cấp phátcho Cơ quan chủ quản dự án là EUR. Trường hợp đồng tiền giải ngân từ EIB vềTKĐB và từ TKĐB về TKDA là USD hoặc GBP, tỷ giá Bộ Tài chính hạch toán cho vaylại/cấp phát cho Cơ quan chủ quản Chủ dự án là tỷ giá do EIB công bố khi quyđổi sang EUR tương ứng. Trường hợp đồng tiền giải ngân từ EIB về TKĐB là EUR vàđồng tiền giải ngân từ TKĐB về TKDA là USD, GBP, JPY hoặc VND, tỷ giá Bộ Tàichính hạch toán cho vay lại/cấp phát cho Cơ quan chủ quản Chủ dự án là tỷ giátheo quy đổi của Ngân hàng phục vụ tại thời điểmchuyển EUR sang đồng tiền USD, GBP, JPY hoặc VND tương ứng để Bộ Tài chính giảingân từ TKĐB về TKDA.”

2. Bổ sung vào điểm b, khoản 2,Điều 6 như sau:

“Văn bản xác nhận các nội dung cóliên quan tại Phụ lục C.2 của Hiệp định tài trợ do Cơ quan chủ quản dự án trựctiếp xác nhận hoặc Chủ dự án xác nhận theo ủy quyền bằng văn bản của Cơ quanchủ quản.

Trong vòng tối đa 5 ngày làm việckể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp lệ, Bộ Tài chính sẽxem xét và ký Đơn giải ngân gửi EIB.”.

Và sửa đoạn cuối là:

“Chủ dự án chỉ cần gửi một lần cáctài liệu trên đối với toàn bộ dự án, trừ trường hợp có sửa đổi bổ sung hoặcđiều chỉnh các hồ sơ, tài liệu này. Riêng kế hoạch tài chính, chỉ cần gửi hàngnăm theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày31/12/2013quy định về quản lý tài chínhđối với các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợphát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tàitrợ; Quyết định số 328/QĐ-BTC ngày 20/2/2014 đính chính Thông tưsố218/2013/TT-BTC và các văn bảnbổ sung, sửa đổi hoặc thay thế Thông tư này.

3. Sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 6như sau:

“Hồ sơ đề nghị gồm có:

- Công văn của Chủ dự án gửi Bộ Tàichính đề nghị giải ngân bổ sung vào TKĐB trong đó nêu rõ các căn cứ pháp lý xácđịnh giá trị Khoản giải ngân đề nghị (kế hoạch giải ngân được duyệt, hợp đồng...);

- Bảng kê các đợt giải ngân từ TKĐBvề TKDA đến trước thời điểm giải ngân bổ sungdo Chủ dự án lập, các khoản thanh toán từ các đợt giải ngân đó theo mẫu tại Phụlục 4 của Thông tư này

- Sao kê tài khoản dự án đến thờiđiểm đề nghị giải ngân bổ sung do ngân hàng phục vụ xác nhận.

4. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 củađiểm d, khoản 2, Điều 6 như sau:

“Chủ dự án có trách nhiệm tính toánđúng số tiền đề nghị giải ngân từ nguồn vốn EIB phùhợp với nội dung và tỷ lệ thanh toán theo quy định tại Hiệp định tàitrợ.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 45 ngày kể từ ngày ban hành Thông tư này.

2 Trong quá trình tổ chức thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chínhđể hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Công thương;
- Bộ Giao thông Vận tải;
- Bộ Xây dựng;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
- UBND TP. Hà Nội;
- UBND TP. Hồ Chí Minh;
- Kho Bạc Nhà nước Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, QLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung