THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 107/2010/TT-BQP

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2010

THÔNG TƯ

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn Luật dân quân tự vệ ngày23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề ánđào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trìnhđộ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở.

Theo đề nghị của Tổng Thammưu trưởng,

THÔNG TƯ:

Điều 1. Banhành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo cán bộquân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là cấp xã)trình độ caođẳng và đại học ngành quân sự cơ sở.

Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục chỉ đạo theo dõi, kiểmtra việc thực hiện Thông tư này.

Giám đốc, Hiệutrưởng các học viện nhà trường quân đội, Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnhThủ đô Hà Nội; Tư lệnh các quân chủng, binh chủng; Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày./.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Phùng Quang Thanh

QUY CHẾ

ĐÀOTẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNGVÀ ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/ 2010/TT-BQP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyđịnh về tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi học phần, môn học, xếp loại học tập; thitốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; nhiệm vụ và định mức thời gian làm việc củacán bộ, giảng viên; chế độ kiểm tra, thanh tra giáo dục và đào tạo trình độ caođẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

2. Quychế này áp dụng đối với học viên các khoá đào tạo ngành quân sự cơ sở với loạihình chính quy tập trung ở trình độ đại học và cao đẳng trong các học viện,trường sỹ quan Quân đội, trường quân sự Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặcđào tạo liên kết giữa các trường Quân đội (sau đây gọi chung là nhà trường) các cơ quan, địa phương và đơn vị có liên quan đếnđào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

Điều 2. Đối tượng đào tạo

1. Đào tạo trình độ cao đẳng,đại học từ đội ngũ cán bộ Chỉ huy tr­ưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)chư­­a qua đào tạo; cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thànhnghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; đội ngũ cán bộ, đảng viên đang côngtác ở cấp xã; hạ sỹ quan, chiến sĩ thôi phục vụ trong lực l­­ượng Quân đội nhândân và Công an nhân dân đ­ược xếp trong nguồn quy hoạch cán bộ chỉ huy quân sựcấp xã (gọi chung là nguồn).

2. Đào tạo liên thông trình độcao đẳng, đại học: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định đào tạo liênthông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên thông chương trình, trình độcao đẳng và đại học;

Đối với đào tạo liên thông từtrình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độđại học, học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơsở hoặc cao đẳng ngành quân sự cơ sở đạt loại khá trở lên đ­­ược xét tuyển ngaysau khi tốt nghiệp; học viên có bằng tốt nghiệp trung bình phải có ít nhất 1 nămlàm việc đúng chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã; đủ điều kiện và đ­ượcxếp trong quy hoạch cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã.

Điều 3.Ngành đào tạo, loại hình đào tạo

1. Ngành đào tạo: Quân sự cơ sở.

2. Loại hình đào tạo: Chính quytập trung, liên kết đào tạo.

Điều 4. Thờigian đào tạo, văn bằng đ­ược cấp

1. Thời gian đào tạo:

- Đào tạo trình độ cao đẳng từnguồn, thời gian 36 tháng;

- Đào tạo trình độ đại học từnguồn, thời gian 48 tháng;

- Đào tạo liên thông từ trình độtrung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng ngành quân sựcơ sở, thời gian 18 tháng;

- Đào tạo liên thông từ trình độcao đẳng ngành quân sự cơ sở lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, thờigian 18 tháng;

- Đào tạo liên thông từ trình độtrung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ đại học ngành quân sựcơ sở, thời gian 36 tháng.

2. Văn bằng được cấp

Hiệu trưởng (Giám đốc) các nhàtrường được giao nhiệm vụ đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, cử nhân đại họcngành quân sự cơ sở cho học viên được công nhận tốt nghiệp theo quy định tạiĐiều 28 của quy chế này.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 5. Xét tuyển học viên đào tạo

1.Theo hình thức xét tuyển.

2. Việc xét tuyển học viên đàotạo phải bảo đảm công khai, công bằng, đúng nguyên tắc theo qui định của BộQuốc phòng.

3. Bộ Quốc phòng qui định Tuyểnsinh, qui chế đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng vàđại học ngành quân sự cơ sở.

Điều 6. Tổ chức đào tạo

1. Tổ chức khóa học, năm học

a) Khóa học là thời gian đượcthiết kế để học viên hoàn thành chương trình đào tạo;

b) Một năm học có 2 học kỳ, mỗihọc kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi, kiểm tra. Ngoài hai họckỳ chính, Hiệu trưởng (Giám đốc) xem xét quyết định tổ chức thêm 1 đến 2 tuầntrong kỳ nghỉ hè để cho học viên không đạt ở các học kỳ được học để thi, thilại; tùy tình hình cụ thể về chất lượng, số lượng học viên và số lượng họcphần, môn học để học thêm Hiệu trưởng nhà trường quyết định thời gian học trongkỳ nghỉ hè.

2. Căn cứ vào khối lượng kiếnthức tối thiểu và số lượng môn học trong toàn khóa để phân bổ các môn học chocác học kỳ. Đầu khóa học nhà trường thông báo cho học viên về quy trình, chươngtrình, kế hoạch đào tạo toàn khóa, các quy chế về học tập, kiểm tra đánh giákết quả học tập, xếp loại học viên. Đầu năm học nhà trường thông báo danh mụccác môn học sẽ được tổ chức giảng dạy trong các học kỳ, hình thức kiểm tra,thi, điều kiện học viên được kiểm tra, thi.

Điều 7. Quảnlý chương trình đào tạo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo quảnlý chương trình khung, Bộ Quốc phòng quản lý chương trình chi tiết.

2. Hiệu trưởng nhà trường cótrách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo khoá học, kế hoạch cụ thể đào tạo từnghọc kỳ, năm học theo chương trình chi tiết của Bộ Quốc phòng.

3. Nội dung các môn học trongchương trình đào tạo thuộc các khối kiến thức phải được cập nhật, điều chỉnh bổsung đáp ứng yêu cầu phát triển của môn học, ngành học và yêu cầu nhiệm vụtrong tình hình mới.

Điều 8. Chếđộ ưu tiên trong đào tạo

1. Chế độ ưu tiên trong đào tạothực hiện cho những đối tượng ưu tiên tuyển chọn vào học trong các trường quânsự Quân khu, học viện, nhà trường Quân đội thực hiện theo qui định tại Điều 5Quy chế tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp cao đẳng và đạihọc hệ chính qui trong các trường Quân đội Ban hành kèm theo Quyết định số 2031/2001/QĐ-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng .

2. Các chế độ ưu tiên trong xétđiều kiện học tiếp, lưu ban, thôi học; các quy định về điểm học trong năm đốivới học viên thuộc diện ưu tiên 1, khu vực 1 được giảm 0,60 điểm; đối với họcviên thuộc diện ưu tiên 2, khu vực 1 và ưu tiên 1 khu vực 2 được giảm 0,40điểm; đối với học viên thuộc diện ưu tiên 2, khu vực 2 được giảm 0,20 điểm.

3. Các đối tượng được hưởngchính sách ưu tiên theo quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học và các đối tượngưu tiên khác do Bộ Quốc phòng quy định.

Chương III

KIỂM TRA, THI HỌC PHẦN,MÔN HỌC VÀ XẾP LOẠI HỌC TẬP

Điều 9. Kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học

1. Các học phần, môn học trongchương trình đào tạo đều được kết thúc bằng hình thức kiểm tra hoặc thi. Căn cứvào vị trí, tầm quan trọng và thời lượng của học phần, môn học trong chươngtrình để xác định là học phần, môn kiểm tra hoặc thi.

2. Đối với học phần, môn học chỉcó lý thuyết hoặc lý thuyết và thực hành. Tùy theo tính chất của học phần, mônhọc, điểm đánh giá học phần, môn học bao gồm: Điểm đánh giá phần thực hành;điểm thi giữa học phần, môn học; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần,môn học trong đó điểm thi kết thúc học phần, môn học bắt buộc cho mọi trườnghợp và có hệ số không dưới 50% của điểm học phần, môn học.

3. Đối với học phần thực hànhhọc viên phải tham dự đủ các bài thực hành; điểm trung bình cộng của các điểmbài thực hành trong học kỳ, năm học được làm tròn đến phần nguyên.

4. Đánh giá kết quả kiểm tra vàthi học phần, môn học dùng thang điểm 10; trường hợp môn học có cả lý thuyết vàthực hành thì phải quy định cách tính điểm theo hệ số lý thuyết và thực hànhnhưng điểm trung bình lý thuyết, thực hành của học phần, môn học tối đa là 10điểm.

Điều 10. Hệsố học phần, môn học

Tất cả các học phần, môn họctrong chương trình đào tạo đều phải có hệ số học phần, môn học theo đơn vị họctrình như sau:

1. Đối với học phần, môn học lýthuyết số đơn vị học trình là tổng số tiết của học phần, môn học chia cho 15tiết.

2. Đối với học phần, môn họcthực hành số đơn vị học trình là tổng số tiết của học phần, môn học chia cho 30tiết.

3. Đối với học phần, môn học cócả lý thuyết và thực hành tính riêng từng phần theo quy định trên rồi cộng lại.

4. Hệ số học phần, môn học đượcquy tròn thành số nguyên.

Điều 11. Đánhgiá kết quả học tập

Kết quả học tập của học viênđược đánh giá bằng hai hình thức: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra hoặc thi kếtthúc học phần, môn học

1. Kiểm tra định kỳ là kiểm trahết chương trình hoặc hết từng phần chính của môn học, thời gian kiểm tra 90phút đến 180 phút (2 tiết đến 4 tiết).

2. Kiểm tra kết thúc học phần,được thực hiện ngay sau khi kết thúc nội dung học phần, thời gian kiểm tra 90phút đến 180 phút (2 tiết đến 4 tiết) đối với kiểm tra viết hoặc thực hành; 45phút đến 60 phút đối với kiểm tra trắc nghiệm.

3. Thi kết thúc học phần, mônhọc thực hiện đối với học phần, môn học ngay sau khi kết thúc nội dung họcphần, môn học; thời gian thi kết thúc học phần, môn học cho mỗi học viên khôngquá 30 phút đối với thi vấn đáp; từ 45 phút đến 60phút đối với thi trắcnghiệm; 90 phút đến 180 phút đối với thi viết; từ 270 phút đến 405 phút đối vớithi thực hành trên sơ đồ, bản đồ.

4. Nội dung thi kết thúc họcphần, môn học là toàn bộ kiến thức và kỹ năng học viên đã tiếp thu được quagiảng dạy trong học phần, môn học đó.

Điều 12.Các bài thi, kiểm tra

1. Các bài thi học phần, môn họcvà thi tốt nghiệp, thi cuối khoá (nếu thi trắc nghiệm, thi viết, thi vẽ) củahọc viên đều phải đánh số phách và rọc phách trước khi chấm; giấy làm bài thi theomẫu quy định thống nhất của nhà trường.

2. Kiểm tra thi vấn đáp, thựchành phải có phiếu chấm kiểm tra, thi theo mẫu thống nhất cho từng hình thứckiểm tra, thi; học viên phải ký vào bảng điểm tại bàn thi.

3. Kiểm tra hoặc thi vấn đáp mỗihọc viên được rút tối đa 2 lần đề thi, nếu rút lần thứ 2 thì kết quả sẽ bị hạmột cấp và hạ đến mức đạt yêu cầu.

Điều 13. Thựchiện quy chế kiểm tra, thi

1. Quychế kiểm tra, thi phải được phổ biến trước kỳ kiểm tra, thi. Cán bộ, giảng viêncoi thi, kiểm tra phải chấp hành đúng quy chế và có trách nhiệm hướng dẫn họcviên thực hiện đúng quy chế để việc kiểm tra, thi được nghiêm túc.

2. Họcviên vi phạm quy chế thi, kiểm tra tùy theo mức độ sẽ bị sử lý theo một trongcác hình thức sau:

- Khiển trách và cho tiếp tục làm bài nh­ưng trừ 25% điểmbài kiểm tra hoặc thi;

- Cảnh cáo và cho tiếp tục thi nhưng trừ 50% điểm kiểm trahoặc thi;

- Đình chỉ kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học và chođiểm 0.

3. Các trường hợp vi phạm quy chế đều phải lập biên bản, cóchữ ký của học viên vi phạm và cán bộ, giảng viên coi, chấm kiểm tra, thi.Trường hợp học viên vi phạm không ký vào biên bản các cán bộ giảng viên coi,chấm thi học phần, môn học ghi rõ trong biên bản lý do cụ thể. Các trường hợpđình chỉ kiểm tra, thi phải báo cáo kịp thời với Thủ trưởng nhà trường, PhòngĐào tạo; trong thi tốt nghiệp phải báo cáo Hội đồng thi.

Điều 14. Tổ chức kiểm tra và thikết thúc học phần, môn học

1. Đề kiểm tra, thi và đáp án do giảng viên môn học soạnthảo, thông qua Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm bộ môn) và trình Trưởng khoa (ChủNhiệm khoa) phê duyệt. Mỗi đề thi phải có ít nhất hai nội dung (câu hỏi) trởlên, với dung lượng vừa đủ để đánh giá kết quả học tập của học viên. Số l­ượngđề thi của từng học phần tùy thuộc vào phạm vi nội dung (số đơn vị học trình)của học phần và số đầu lớp dự thi nh­ưng phải đáp ứng yêu cầu:

- Nội dung của các đề thi bao quát hết những nội dung chủyếu của học phần;

- Thi viết mỗi học phần phải chuẩn bị từ 08 đề trở lên;

- Thi vấn đáp, số l­ượng phiếu thi nhiều hơn số l­ượng họcviên trong một bàn thi ít nhất là 02 phiếu thi.

2. Thi thực hành chiến thuật bộ binh dân quân tự vệ, chiếnthuật dân quân tự vệ pháo binh, phòng không, công binh, thông tin, trinh sát,phòng hóa, y tế tại thực địa, mỗi học phần xây dựng ít nhất hai bộ đề thi, đềthi sau khi thông qua, các khoa tổ chức niêm phong, chuyển cho Phòng Đào tạoquản lý, điều hành sử dụng theo quy định ngân hàng đề thi. Thời gian chuyển đềthi cho phòng đào tạo chậm nhất là một tuần trư­ớc ngày thi.

3. Trư­ởng Phòng Đào tạo, Trưởng khoa (Chủ Nhiệm khoa) vàTổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn) chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chứcthi học phần, môn học; phân công cán bộ, giảng viên coi thi và chấm thi;

- Coi thi (kiểm tra) viết tổ chức theo trung đội (lớp) hoặcđại đội chia đôi, mỗi phòng thi do 02 giảng viên đảm nhiệm. Coi thi (kiểm tra)vấn đáp mỗi tiểu ban có 2 giảng viên, một buổi (6 tiết) đảm nhiệm 08 đến 10 họcviên;

- Coi thi (kiểm tra) môn học ph­ương pháp huấn luyện mỗitiểu ban có 02 giảng viên, một buổi (06 tiết) đảm nhiệm 06 hoặc 08 học viên;chiến thuật cá nhân, tổ và tiểu đội, mỗi tiểu ban có 02 giảng viên, một buổi (6tiết) đảm nhiệm 12 đến 14 học viên;

- Thi, kiểm tra bắn đạn thật một đơn vị sử dụng 06 giảngviên để chỉ huy dẫn bắn và thư ký (có thể sử dụng cán bộ đơn vị dẫn bắn): tr­ườnghợp sử dụng cán bộ đơn vị dẫn bắn, khoa báo cáo phòng đào tạo (qua trực banhuấn luyện) để tính cường độ huấn luyện cho cán bộ đơn vị.

4. Chấm bài kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học phảido 02 giảng viên đảm nhiệm chấm độc lập. Chấm thi kết thúc học phần, môn họcbằng hình thức thi vấn đáp hoặc thực hành phải đ­ược thống nhất, công bố ngaysau khi học viên trả lời xong đề kiểm tra hoặc thi. Các hình thức kiểm tra hoặcthi khác, kết quả đư­ợc công bố chậm nhất 10 ngày sau khi kiểm tra, thi.

Điều 15. Kiểm tra, thi vét; kiểmtra, thi lại

1. Học viên không dự kiểm tra, thi kết thúc học phần, mônhọc hoặc có thời gian nghỉ học trên 20% tổng số thời gian học phần, môn học, đượcgiảng viên phù đạo các nội dung còn thiếu và Trưởng khoa (Chủ Nhiệm khoa)Trưởng phòng Đào tạo lập kế hoạch báo cáo Thủ trư­ởng nhà trư­ờng xem xét quyếtđịnh cho kiểm tra, thi vét. Kết quả kiểm tra, thi tính kết quả lần đầu.

2. Học viên có điểm kiểm tra, thi kết thúc học phần, mônhọc dưới 5 điểm được kiểm tra, thi lại lần thứ 2. Kết quả bị hạ một cấp và hạđến đạt yêu cầu.

3. Học viên bỏ kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn họckhông có lý do chính đáng, sau khi nhận hình thức kỷ luật mà vẫn đủ điều kiệndự thi thì được kiểm tra, thi vét lần thứ 2, kết quả bị hạ một cấp đến mức đạtyêu cầu.

4. Việc tổ chức kiểm tra, thi vét, kiểm tra thi lại lần thứ2 được thực hiện theo quy chế kiểm tra, thi lần thứ nhất. Một năm học tổ chứckiểm tra, thi vét, kiểm tra thi lần 2 được tổ chức cuối các học kỳ.

Điều 16. Quản lý kết quả thi, kiểmtra

1. Bộ môn và khoa quản lý các điểm kiểm tra thường kỳ vàđiểm học phần tới học viên.

2. Lớp (đại đội) quản lý điểm kiểm tra thường kỳ, các điểmthi học phần, của từng học viên. Tiểu đoàn quản lý kết quả kiểm tra thường kỳ,kiểm tra, thi học phần, môn học của trung đội, đại đội; kết quả phân loại họcviên theo năm học.

3. Phòng đào tạo quản lý các điểm học phần, kết quả phânloại học lực của học viên theo năm học và kết quả học tập trung đội, lớp; tổchức đối chiếu để thống nhất kết quả thi, kiểm tra và phân loại học viên vớikhoa, phòng đào tạo và đơn vị sau khi kết thúc năm học.

Điều 17. Điểm trung bình chung họctập

1. Sau khi kết thúc học phần, môn học, khoa tính điểm họcphần và lập bảng ghi điểm học phần cho học viên.

- Tính điểm học phần:

+ Điểm học phần tính theo công thức:

Đhp =TBkt x 0,2 + THp x 0,8

+ Riêng môn bắn súng điểm học phần tính theo công thức:

Đhp = TBkl x 0.4 + THp x0.6

Trong đó Đhp là điểm học phần; TBkt là trung bình cộng cácđiểm kiểm tra thường kỳ; THp là điểm thi học phần; 0,2 (0,4 của bắn súng) và0,8 (0,6 của bắn súng) là hệ số;

- Lập bảng ghi điểm học phần

+ Bảng ghi điểm học phần được lập thành 03 bản:

01 bản lưu ở khoa; 01 bản lưu ở phòng đào tạo; 01 bản gửiđơn vị;

+ Các bảng ghi điểm học phần đều phải có chữ ký của trưởngtiểu ban (giảng viên) chấm thi, thư ký ban chấm thi và phê duyệt của chủ nhiệmkhoa (chỉ huy khoa); không được viết bằng hai thứ mực hoặc sửa chữa, tẩy xóa;các cột ghi điểm phải ghi đủ một số nguyên và một số thập phân;

+ Kết quả các bài kiểm tra bắn đạn thật phải có chữ ký xácnhận của cán bộ kiểm tra huấn luyện làm nhiệm vụ giám sát buổi bắn.

2. Điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học, khóahọc đ­ược tính theo công thức sau:

Công thức:


A=

Thông tư 107/2010/TT-BQP về Quy chế đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Thông tư 107/2010/TT-BQP về Quy chế đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, trong đó:

+ A là điểm trung bình chung học tập;

+ ai là kết quả điểm kiểm tra, thi hết học phần,môn học thứ i;

+ ni là hệ số (số ĐVHT) của học phần môn học thứi;.

+ n là tổng số môn kiểm tra, thi học phần, môn học.

Điều 18. Xếp loại rèn luyện và họctập của học viên

1. Xếp loại rèn luyện của học viên dựa vào các nội dung chủyếu:

- Nhận thức đúng đ­ường lối, chủ trương của Đảng, Quân đội,tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng; động cơ học tập đúng;

- Tôn trọng và chấp hành pháp luật của Nhà n­ước, điềulệnh, điều lệ của Quân đội, quy định của nhà trường; đoàn kết tốt, thương yêugiúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; xây dựng nếp sống có văn hoá; trung thực, khiêmtốn, giản dị lành mạnh; có ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia các hoạt độngcủa khoá học, nhà trường;

- Thực hiện đầy đủ nội dung, chư­ơng trình học tập, thựctập; chấp hành nghiêm quy chế học tập; cần cù, chịu khó tận dụng mọi thời gianhọc tập và nghiên cứu; rèn luyện tư­ duy độc lập, sáng tạo trong học tập nângcao trình độ chuyên môn nghề nghiệp.

2. Xếp loại học tập học viên

Căn cứ vào kết quả học tập, phòng đào tạo và các hệ, tiểuđoàn phải phân loại học tập của học viên cuối mỗi năm học và cuối khóa học theocác tiêu chí:

- Loại xuất sắc: Từ 9,0 đến 10 điểm; không có môn học nàodưới điểm 8,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra thi lần 2 (trừ cáchọc phần, môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng);

- Loại giỏi: Từ 8,0 đến cận 9,0 điểm; không có môn học nàodưới điểm 7,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra, thi lần 2 (trừ cáchọc phần, môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng);

- Loại khá: Từ 7,0 đến cận 8,0 điểm; không có môn học nàocó điểm dưới 6,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra, thi lần 2 (trừcác học phần. môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng);

- Loại trungbình khá: Có điểm trung bình từ 6,0 đến cận 7,0; không môn học nào có điểm dưới5,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra, thi lần 2 (trừ các học phần,môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng);

- Loại trungbình: Từ 5,0 đến cận 6,0 điểm; không môn học nào có điểm dưới 5,0; các điểm thitốt nghiệp từ 5,0 trở lên;

- Loại yếu:Từ 4,0 đến cận 5,0 điểm; không có môn học nào có điểm dưới 4,0;

- Loại kém: Dưới điểm 4,0.

Điều 19. Điều kiện để được họctiếp, lưu ban hoặc thôi học

Cuối mỗi năm học căn cứ vào số học phần đã học và điểmtrung bình chung học tập của học viên để xét được học tiếp, phải lưu ban hoặc thôihọc. Kết quả học tập của học viên ở thời gian học thêm trong kỳ nghỉ hè (nếucó) được tính chung vào kết quả học tập của năm học đó.

1. Học viên được học tiếp năm học sau nếu có đủ các điềukiện sau:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ điểm 5,0trở lên;

b) Số đơn vị học trình của các học phần bị điểm d­ưới 5,0không quá 25% tổng số đơn vị học trình qui định cho năm học (tính kết quả thilần l). Số học phần bị điểm d­ưới 5,0 phải thi lại và đạt điểm 5,0 trở lêntrước khi kết thúc năm học cũ;

c) Đủ tiêu chuẩn về rèn luyện và đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ.

2. Học viên phải lưu ban trong các trường hợp sau:

a) Điểm trung bình chung học tập của năm học nằm trong giớihạn từ điểm 4,0 đến cận điểm 5,0;

b) Điểm trung bình chung học tập của năm học từ điểm 5,0trở lên nh­ưng số đơn vị học trình có điểm d­ưới 5,0 lớn hơn 25% tổng số đơn vịhọc trình quy định trong năm;

c) Sức khoẻ không bảo đảm, số ngày công nghỉ học quá 30ngày trong l năm, đối với học viên đào tạo tập trung dài hạn (trừ số học viênđi làm nhiệm vụ theo quyết định của nhà trường hoặc cấp trên);

d) Thời gian lưu ban của mỗi học viên tối đa không quá mộtnăm cho toàn khoá học; riêng với học viên thuộc diện ưu tiên một, thời gian lưuban không quá hai năm, nhưng các năm lưu ban không được kế tiếp nhau. Trongthời gian l­ưu ban học viên phải tham gia học tập đầy đủ theo chương trình dựkiểm tra và thi tất cả các môn thi, kỳ thi theo khoá mới;

e) Được ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cử học viên đi đào tạođồng ý bằng văn bản.

3. Học viên buộc thôi học thuộc một trong các trư­ờng hợpsau:

a) Có điểm trung bình chung của năm học d­ưới điểm 4,0;

b) Có điểm trung bình chung học tập ở 2 năm học liên tiếphoặc ở 3 năm học bất kỳ tính từ đầu khóa học nằm trong giới hạn từ điểm 4,0 đếncận điểm 5,0;

c) Không đ­ược lên lớp nh­ưng hết thời hạn lưu ban hoặc cònthời hạn lưu ban nhưng không được địa phương cử đi đào tạo chấp thuận;

d) Không đủ sức khoẻ trong quá trình học tập, rèn luyện doHội đồng Y khoa của Viện Quân y kết luận;

đ) Vi phạm kỷ luật, với học viên đào tạo đại học nếu bị llần cảnh cáo, l lần khiển trách; bị 2 lần cảnh cáo trở lên hoặc bị cảnh cáo llần ở năm học cuối, cấp nhà trường. Đối với học viên đào tạo cao đẳng bị l lầncảnh cáo, hoặc trong năm học có 2 lần kỷ luật khiển trách cấp nhà trường;

e) Tham gia vào các tệ nạn xã hội (trộm cắp, nghiện hút cácchất ma túy, đánh bạc).

Điều 20. Hội đồng xếp loại của họcviên

1. Hiệu trưởng quyết định xếp loại học viên trên cơ sở đềnghị của Hội đồng xếp loại học viên.

2. Thành phần Hội đồng xếp loại học viên gồm: Chủ tịch Hộiđồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo, Chính uỷ nhàtrường; Phó chủ tịch Hội đồng là Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc Chínhuỷ, Phó Chính uỷ nhà trường; Uỷ viên thư ký là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởngphòng Đào tạo; các uỷ viên, gồm: Một số Thủ trưởng phòng, khoa, cán bộ Ban Kiểmtra huấn luyện, cán bộ khung quản lý học viên.

3. Các biên bản, kiến nghị của Hội đồng và quyết định củaHiệu trưởng. Kết quả năm học được lập thành hồ sơ báo cáo lên Cục Dân quân tựvệ, Cục Nhà trường - Bộ Tổng Tham mưu chậm nhất là 10 ngày sau kỳ họp cuối cùngcủa Hội đồng.

Điều 21. Quyền khiếu nại về việcxếp loại học viên

Học viên khi thấy việc xếp loại học lực, rèn luyện, lênlớp, lưu ban hoặc buộc thôi học đối với bản thân mình mà chưa rõ, có quyềnkhiếu nại lên Hội đồng nhà trường; hội đồng phải trả lời học viên trong thờihạn theo pháp luật qui định.

Chương IV

THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 22. Thi tốt nghiệp

1. Nội dung thi tốt nghiệp gồm hai phần: phần kiến thức cơsở ngành và phần kiến thức chuyên môn; được tổng hợp từ một số học phần bắtbuộc thuộc chương trình đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể nộidung và khối lượng kiến thức tính bằng đơn vị học trình của các phần kiến thứcôn tập đối với từng chương trình cụ thể và công bố vào đầu học kỳ cuối khoá.

2. Các văn bản thi tốt nghiệp do phòng đào tạo chuẩn bị,Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Riêng bộ đề thi đáp án do Hội đồng ra đề thichuẩn bị, Chủ tịch hội đồng thông qua, quản lý theo chế độ bảo mật hoặc lấy từngân hàng đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

Điều 23. Điều kiện dự thi tốtnghiệp

1. Kết quả học tập và rèn luyện trong toàn khóa học là cơsở để xét học viên đ­ược dự thi tốt nghiệp.

2. Học viên được dự thi tốt nghiệp, thi cuối khóa khi có đủcác điều kiện sau:

a) Đủ tiêu chuẩn về sức khỏe;

b) Tích lũy đủ số học phần theo qui định;

c) Có điểm trung bình chung học tập toàn khóa đạt từ 5,0điểm trở lên; kết quả của các môn kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học đạttừ 5,0 điểm trở lên;

d) Không bị xử lý kỷ luật cảnh cáo ở năm học cuối;

đ) Học viên thuộc diện chính sách (dân tộc ít người, vùngsâu, vùng xa) có không quá 02 môn kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học bịdưới điểm 4,0; không vi phạm nội qui, kỷ luật của nhà trường, Quân đội, phápluật của Nhà nước.

Điều 24. Nội dung thi tốt nghiệp,thi cuối khóa

l. Nội dung thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường (Giámđốc) quy định trên cơ sở chương trình đào tạo của từng đối tượng, khóa học.

2. Môn thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định theo từngkhoá học nhưng ít nhất là 2 môn trong đó có môn công tác đảng, công tác chínhtrị. Nội dung thi là những kiến thức và kỹ năng cơ bản, chuyên sâu của ngànhđào tạo. Đề thi phải có tính tổng hợp các kiến thức, kỹ năng của từng môn họctrong toàn bộ quá trình đào tạo và phải giữ bí mật tuyệt đối. Hiệu trưởng (Giámđốc) nhà trường quy định nội dung, hình thức và thời gian thi cụ thể trên cơ sởđề nghị của Trưởng khoa (Chủ nhiệm khoa) Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn)chuyên ngành và Thủ trưởng Phòng Đào tạo.

3. Đề thi và đáp án do khoa biên soạn và trình Hiệu trư­ởngnhà trường duyệt. Thời gian thi cụ thể như sau:

a) Thi viết 180 phút;

b) Thi vấn đáp, trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp kết hợp vớithực hành: thời gian chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian trả lời không quá 30phút cho một học viên;

 Riêng thi bắn súng thời gian cho một học viên: Phần lýthuyết thời gian như thi vấn đáp; phần thực hành bắn thời gian theo điều kiệncủa bài bắn;

c) Thi môn Phương pháp huấn luyện thời gian chuẩn bị trướclà 03 ngày, thực hành thi không quá 40 phút;

d) Thi thực hành trên sơ đồ, bản đồ thời gian từ 06 tiếtđến 09 tiết;

đ) Bảo vệ luận văn (chuyên đề): thời gian không quá 60 phútcho một học viên;

Điểm thi tốt nghiệp là điểm trung bình chung của các mônthi tốt nghiệp; lấy đến 01 chữ số thập phân.

Điều 25. Hội đồng thi tốt nghiệp,thi cuối khóa

1. Thành phần:

- Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng nhà trường hoặc Phó hiệutrưởng nhà trường phụ trách đào tạo;

- Phó chủ tịch Hội đồng, căn cứ vào tính chất của Hội đồngthi để Hiệu trưởng nhà trường chỉ định;

- Uỷ viên thư ký là Trưởng Phòng hoặc Phó trưởng Phòng Đàotạo;

- Các uỷ viên, gồm: Các Chủ nhiệm khoa, một số Tổ trưởng Bộmôn (Chủ nhiệm Bộ môn), Thủ trưởng Phòng Đào tạo; Phòng Chính trị; Phòng Khoa họccông nghệ và Môi trường; Ban Cán bộ, giáo viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;số lượng thành viên của Hội đồng là số lẻ và không quá 15 người.

2. Hội đồng thi tốt nghiệp làm việc theo nguyên tắc tậptrung dân chủ và biểu quyết theo đa số; Hội đồng thi phải có lịch họp trongthời gian lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kỳ thi, quy định rõ nội dungtừng phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản. Trong trường hợp cần thiết,Hội đồng thi có thể tổ chức phiên họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng thi triệutập.

3. Một số Trưởng phòng, Chủ nhiệm khoa, cán bộ khung quảnlý học viên không phải là thành viên của Hội đồng thi đ­ược mời tham dự một sốphiên họp của Hội đồng và của Ban Thường trực hội đồng, nhưng không được biểuquyết; ý kiến của các thành viên mời được ghi vào biên bản của phiên họp đểHiệu trưởng tham khảo trước khi ra quyết định.

Điều 26. Nhiệm vụ của Ban Thườngtrực Hội đồng và Hội đồng thi tốt nghiệp

1. Ban Thường trực Hội đồng thi tốt nghiệp gồm: Chủ tịch,Phó chủ tịch, ủy viên thư ký có các nhiệm vụ sau:

a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết cho các cuộc họp củatoàn thể Hội đồng thi;

b) Giải quyết các công việc giữa hai phiên họp của Hội đồngthi theo đúng quy chế, kế hoạch thi và báo với Hội đồng trong phiên họp tiếpsau;

c) Tổng hợp và phân loại kết quả thi trình Hội đồng để xemxét công nhận tốt nghiệp.

2. Hội đồng thi có các nhiệm vụ sau:

a) Giúp Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo và tổ chức điều hànhkỳ thi theo đúng các quy định trong quy chế, kế hoạch thi đã được Hiệu trưởng(Giám đốc) nhà trường quyết định;

b) Trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban Đềthi, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi và danh sách các thành viên của cácban. Giúp việc cho Hội đồng thi trong quá trình tổ chức kỳ thi;

c) Phân công tổ chức và theo dõi kỳ thi;

d) Xét và thông qua danh sách học viên được dự thi, danhsách học viên không được dự thi trình Hiệu trưởng nhà trường duyệt;

e) Bảo đảm việc thực hiện quy chế thi và xử lý các trườnghợp vi phạm quy chế;

g) Xét kết quả thi, xét vớt tốt nghiệp, lập danh sách họcviên được đề nghị công nhận tốt nghiệp và xét vớt tốt nghiệp trình Hiệu trưởngnhà trường quyết định.

Điều 27. Tổ chức thi tốt nghiệp

Việc tổ chức thi tốt nghiệp phải được tiến hành nghiêm túctheo đúng quy chế. Học viên vi phạm quy chế sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản2, Điều 14 của Quy chế này. Cán bộ, giảng viênvi phạm quy chế và nội quy tùy theo mức độ vi phạm để xử lý theo các hình thứckỷ luật của Quân đội và quy định của pháp luật.

Điều 28. Công nhận tốt nghiệp

1. Những học viên có đủ điều kiện sau đây thì được côngnhận tốt nghiệp:

a) Có điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 5,0 điểm trởlên;

b) Các môn thi tốt nghiệp đạt từ 5, 0 điểm trở lên;

c) Kết quả rèn luyện đạt mức trung bình trở lên, đủ tiêuchuẩn về sức khỏe theo quy định.

2. Phân loại tốt nghiệp dựa trên kết quả điểm trung bìnhchung, điểm thi tốt nghiệp và kết quả rèn luyện của học viên; phân loại tốtnghiệp theo 5 loại gồm:

a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 9,0đến 10; phân loại rèn luyện mức tốt; các điểm thi tốt nghiệp, thi cuối khóa từ8,0 trở lên;

b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 8,0 đếncận 9,0; phân loại rèn luyện mức tốt; các điểm thi tốt nghiệp từ 7,0 trở lên;

c) Loại khá: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 7,0 đến cận8,0; phân loại rèn luyện mức khá trở lên. Các điểm thi tốt nghiệp từ 6,0 trởlên;

d) Loại trung bình khá: Điểm trung bình chung toàn khóa từ6,0 đến cận 7,0; phân loại rèn luyện mức trung bình trở lên; các điểm thi tốtnghiệp từ 5,0 trở lên;

đ) Loại trung bình: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 5,0đến cận 6,0; phân loại rèn luyện mức trung bình trở lên; các điểm thi tốtnghiệp từ 5,0 trở lên.

3. Học viên có kết quả học tập xuất sắc, giỏi nếu ở vào mộttrong các trường hợp dưới đây thì phân loại tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một bậc:

a) Có thời gian học chính thức tại trường vượt thời hạn quiđịnh;

b) Có số học phần thi lại vượt quá 5% so với tổng số họcphần qui định cho toàn khoá học;

c) Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách cấpnhà trường, hoặc bị cảnh cáo từ cấp đại đội trở lên.

4. Học viên không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp và họcviên thi tốt nghiệp không đạt thì sau thời gian không quá 2 năm, được Bộ Chỉhuy quân sự cấp tỉnh giới thiệu; Hội đồng thi tốt nghiệp xét duyệt đủ điều kiệnthì đ­ược dự thi tiếp những học phần hoặc môn thi tốt nghiệp chưa đạt; đượccông nhận tốt nghiệp nếu đủ các tiêu chuẩn quy định.

Điều 29. Kết quả thi tốt nghiệp,thi cuối khóa

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về kết quả thi tốtnghiệp. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng nhà trường có thể triệu tậpcuộc họp toàn thể Hội đồng thi hoặc Ban Th­ường trực Hội đồng thi để xem xétlại toàn bộ hoặc một phần kết quả thi trư­ớc khi ra quyết định.

Điểu 30. Quyền khiếu nại, tố cáo vềviệc xét công nhận tốt nghiệp

Học viên có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét công nhậntốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp đối với bản thân mình lên Hiệu trư­ởng nhàtrường. Hiệu trưởng nhà trường phải trả lời cho học viên có khiếu nại, tố cáotrong thời hạn qui định của pháp luật về quyền khiếu nại, tố cáo.

Điều 31. Hồ sơ của học viên

1. Hồ sơ của học viên gồm: kết quả học tập và rèn luyệntrong các học kỳ năm học, khóa học. Các đề thi, đáp án và thang điểm của cácmôn thi kết thúc học phần, môn học phải được lưu giữ tại Phòng Đào tạo ít nhấtlà 02 năm kể từ khi kết thúc khóa học.

2. Đề thi, đáp án, thang điểm của các môn thi tốt nghiệp vàbáo cáo kết quả thi phải được lập thành hồ sơ l­ưu giữ tại Phòng Đào tạo ítnhất là 02 năm kể từ khi kết thúc khóa học.

3. Kết quả thi tốt nghiệp phải báo cáo lên cấp trên (quaCục Dân quân tự vệ và Cục Nhà trường) bằng văn bản chậm nhất là 20 ngày sau khikết thúc kỳ thi.

Điều 32. Khuyến khích học tập

1. Học viên đạt loại giỏi, xuất sắc hàng năm được cấp giấychứng nhận kèm theo tiền thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc khoá học hoặc thủkhoa

a)Được chụp ảnh dưới Quân kỳ lưu tại phòng truyềnthống của nhà trường; được cấp giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng theo quyđịnh của Bộ Quốc phòng;

b) Khi ra trường được xét phong, thăng quân hàm sĩ quan dựbị.

Chương V

NHIỆM VỤ VÀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN

Điều 33. Nhiệm vụ của giảng viên

1. Giảng viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, côngchức Quốc phòng hoạt động trong nhà trường có chức năng nhiệm vụ chung là:

a) Giảng dạy và giáo dục rèn luyện học viên;

b) Nghiên cứu và thực nghiệm khoa học công tác quốc phòng,giáo dục quân sự, nghệ thuật quân sự, kỹ thuật quân sự, khoa học xã hội và nhânvăn, chuyên môn nghiệp vụ. Học tập bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, trìnhđộ kiến thức khoa học quân sự, nghiệp vụ chuyên ngành và tham gia công tác quảnlý giáo dục, đào tạo của nhà trường;

c) Thực hiện các mặt công tác khác của người cán bộ, sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc viên chức Quốc phòng.

2. Chức danh các chức vụ giảng viên hoạt động trong nhà trườngđược sắp xếp theo 2 cấp chức vụ:

a) Giảng viên chính;

b) Giảng viên.

Điều 34. Quy định giờ chuẩn, địnhmức thời gian làm việc của giảng viên

1. Định mức thời gian làm việc của giảng viên trong một nămđược quy định dựa trên nguyên tắc: Ngày làm việc 08 giờ, tuần làm việc 5 ngày;sau khi đã trừ những ngày không làm việc như nghỉ phép, nghỉ tết, ngày lễ, thứbảy, chủ nhật, nghỉ an d­ưỡng (nếu có) trong đó:

a) Định mức cho thời gian giảng dạy tính trong một môn họctheo các chức vụ giảng viên và quy định theo ''giờ chuẩn”;

b) Một giờ chuẩn là thời gian l tiết (45 phút) giảng bài lýthuyết, bài thực hành, trong giảng đường ngoài thao tr­ường bãi tập; hướng dẫnôn, thi. Kiểm tra theo chương trình;

c) Định mức thời gian cho nghiên cứu khoa học, học tập vàcông tác khác của giảng viên tính trong một năm theo giờ (của ngày làm việc 08giờ).

2. Thời gian giảng dạy

Thời gian giành cho làm công tác giảng dạy chuyên môn baogồm thời gian chuẩn bị giảng dạy (soạn bài, giảng thử, chuẩn bị vật chất, trangbị đồ dùng dạy học, giảng đường, thao trường, bãi tập...) và thời gian thựchành giảng dạy, chiếm 50% tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên; trong đóthời gian trực tiếp giảng dạy quy ra giờ chuẩn theo định mức như sau:

a) Giảng viên: 260 - 280 tiết;

b) Giảng viên chính: 280 - 300 tiết;

Định mức thời gian giảng dạy trên áp dụng cho các bộ mônnhư sau:

- Các môn khoa học xã hội và nhân văn, nghệ thuật quân sự,quân sự chung, các môn chuyên ngành và thể thao quân sự áp dụng định mức thấp;

- Các môn khoa học cơ bản, cơ sở, ngoại ngữ áp dụng địnhmức cao;

c) Giảng viên trực tiếp làm công tác quản lý, kiêm nhiệmcông tác đoàn thể quần chúng được giảm định mức thời gian làm việc theo tỷ lệsau:

- Chủ nhiệm Khoa, Phó Chủ nhiệm Khoa là Bí thư Đảng uỷ giảm40% định mức;

- Phó Chủ nhiệm Khoa, Chủ nhiệm Bộ môn giảm 30% định mức;

- Phó chủ nhiệm Bộ môn, trợ lý Giáo vụ khoa giảm 20% địnhmức;

- Phụ nữ có con nhỏ d­ưới 36 tháng tuổi giảm 10% định mức.

3. Thời gian nghiên cứu khoa học, học tập và sinh hoạtchuyên môn

a) Thời gian nghiên cứu khoa học

Thời gian nghiên cứu khoa học là thời gian giành cho côngtác nghiên cứu lý luận, thực nghiệm các đề tài khoa học từ cấp khoa trở lên;nghiên cứu cải tiến mô hình học cụ, đồ dùng dạy học, biên soạn giáo trình, giáokhoa, tài liệu, chuyên đề, báo cáo khoa học; thời gian đánh giá nghiệm thu cáckết quả nghiên cứu khoa học đó. Đề tài khoa học của giảng viên được khoa hoặcnhà trường giao nhiệm vụ và thông qua sáng kiến, cải tiến đồ dùng dạy học, biênsoạn giáo trình, tài liệu được khoa hoặc hội đồng khoa học của nhà trường thôngqua;

b) Thời gian học tập

Thời gian học tập là thời gian giành cho công tác học tậpvề chuyên môn, chính trị, văn hoá, ngoại ngữ... theo kế hoạch cá nhân hoặc đơnvị;

c) Thời gian sinh hoạt chuyên môn

Thời gian sinh hoạt chuyên môn giành cho các hoạt động hộihọp, sinh hoạt về chuyên môn của bộ môn, khoa và nhà trường;

d) Giảng viên, giảng viên chính: Thời gian nghiên cứu khoahọc là 350 tiết, thời gian học tập là 500 tiết và sinh hoạt chuyên môn là 100tiết theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Thời gian công tác khác: Ngoài thời gian quy định chocác công việc nêu trên, giảng viên được sử dụng 40 tiết (30 ngày) để thực hiệncác công tác khác như sinh hoạt Đảng, tham gia trực chỉ huy, trực ban.

Điều 35. Quản lý định mức thời gianlàm việc của cán bộ, giảng viên

1. Ban Giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo, khoa, bộ môn làng­ười giao nhiệm vụ và quản lý định mức thời gian làm việc của cấp dưới vàtừng giảng viên thông qua kế hoạch đào tạo, lịch huấn luyện kế hoạch nghiên cứukhoa học, học tập công tác của đơn vị, cá nhân giảng viên. Căn cứ vào khả năngcủa mỗi giảng viên để giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập vàtạo mọi điều kiện để đơn vị, cá nhân giảng viên hoàn thành các nhiệm vụ đó; đônđốc kiểm tra, đánh giá kết quả của từng loại công việc. Phòng đào tạo nhàtrường là cơ quan có trách nhiệm giúp chỉ huy nhà trường quản lý chặt chẽ, đônđốc kiểm tra kết quả kế hoạch công tác của khoa, bộ môn và định mức thời gianlàm việc của giảng viên; có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả từng loại côngviệc với chỉ huy Hiệu trưởng nhà trường.

2. Giảng viên làm việc theo lịch huấn luyện của trường, cótrách nhiệm thực hiện định mức thời gian giảng dạy, nghiên cứu khoa học, họctập và công tác khác theo điều hành của Hiệu trưởng, Trưởng khoa và Chủ nhiệmbộ môn; có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các định mức đó với bộ môn,khoa, nhà trường (thông qua phòng đào tạo);

- Trường hợp giảng viên không sử dụng hết định mức thờigian nghiên cứu khoa học, học tập thì phải chuyển đổi số thời gian đó sang làmcông tác giảng dạy, sau khi quy đổi cộng thêm vào định mức thời gian giảng dạy;

- Trường hợp giảng viên có yêu cầu sử dụng nhiều hơn sốthời gian nghiên cứu khoa học, học tập theo định mức phải được Hiệu trưởng chophép và được trừ vào định mức thời gian giảng dạy. Giảng viên ngoài chế độchung của quân đội quy định cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc viên chứcquốc phòng được hưởng các chế độ về tiền thưởng giảng viên dạy giỏi, tiền phụcấp dạy vượt giờ quy định, tiền thù lao về xuất bản tài liệu, giáo trình vàsách giáo khoa. Những cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trường ngoài việc thựchiện nhiệm vụ chính của mình, nếu có đủ điều kiện và trực tiếp giảng dạy 25%định mức thời gian của chức vụ giảng viên thì được xem xét công nhận là cán bộkiêm nhiệm giảng dạy và được hưởng các chế độ chính sách đối với giảng viên.

Điều 36. Quy định về cách tính vượtđịnh mức của cán bộ, giảng viên

1. Quy định về cách tính vượt định mức

a) Căn cứ vào thời gian giảng dạy và định mức giờ giảngchuẩn quy định cho từng cán bộ giảng dạy; các cán bộ giảng dạy (trong cùng mộttổ bộ môn hoặc một khoa) cùng hoàn thành quỹ thời gian giảng dạy mà tổ bộ mônhoặc khoa đảm nhiệm, khi giảng thêm thì mới được hưởng chế độ vượt định mức giờgiảng;

b) Trường hợp tổ bộ môn hoặc khoa thiếu giảng viên giảngdạy hoặc đủ biên chế giảng viên nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, một số giảng viênphải làm nhiệm vụ khác của Nhà trường (được Hiệu trưởng xác nhận), thì số giảngviên phải giảng dạy kiêm nhiệm được hưởng chế độ bồi dưỡng dạy vượt định mứcgiờ giảng;

c) Tổng số giờ giảng vượt định mức của một giảng viên trongmột năm học không vượt quá định mức theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Quychế này;

d) Tiền bồi dưỡng đối với giảng viên dạy vượt định mức giờgiảng được thanh toán một lần vào cuối năm học.

2. Quy định không tính định mức những giảng viên được cơ sởngoài trường mời giảng thì được hưởng phụ cấp mời giảng do cơ sở đó trả và khôngtính vào định mức thời gian giảng dạy ở trường mình hoặc để tính thời gian vượtgiờ. Tất cả các nhiệm vụ đã nhận tiền bồi dưỡng như thi tốt nghiệp, thi cuốikhóa, diễn tập, tập huấn, hội thao, phúc tra, coi thi tuyển sinh .v..v.. khôngtính tiền bồi dưỡng giờ giảng mà chỉ tính thành tích giảng dạy trong năm học.

Chương VI

CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THANH TRA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 37. Tổ chức kiểm tra huấnluyện

1. Kiểm tra huấn luyện do Ban Giám hiệu nhà trường chỉ huycác phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn; sĩ quan trong các Ban Kiểm tra huấn luyện, BanKế hoạch huấn luyện, Bảo đảm vật chất huấn luyện, Cán bộ và một số trợ lý,giảng viên được chỉ định tiến hành.

2. Tổ chức kiểm tra huấn luyện theo phân cấp: tổ chức cấptrên kiểm tra tổ chức cấp dưới, cán bộ cấp trên kiểm tra cán bộ cấp dưới thuộcquyền.

3. Ban Kiểm tra huấn luyện, Ban Kế hoạch huấn luyện kiểmtra các hoạt động thuộc phạm vi huấn luyện của toàn trường.

4. Đoàn kiểm tra huấn luyện do nhà trường tổ chức để thựchiện nhiệm vụ kiểm tra trong một thời gian (thời điểm) nhất định là cơ quankiểm tra cấp trên của cơ quan, khoa và đơn vị được kiểm tra.

5. Kiểm tra huấn luyện có thể theo kế hoạch định trước hoặckiểm tra đột xuất. Kế hoạch kiểm tra huấn luyện của chỉ huy nhà trường do BanKiểm tra huấn luyện xây dựng. Kế hoạch kiềm tra huấn luyện của các phòng, khoa,hệ, tiểu đoàn, do chỉ huy các phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn xây dựng. Hoạt độngkiểm tra đầu khoá, kiểm tra học viên thực tập.

Điều 38. Nội dung kiểm tra huấnluyện

Kiểm tra huấn luyện gồm các nội dung sau:

1. Thực hiện chương trình, qui trình đào tạo và kế hoạchhuấn luyện.

2. Thi tốt nghiệp, thi cuối khóa, thi tuyển sinh quân sự;hiệu tr­ưởng có quyết định thành lập đoàn thanh tra, chấm phúc tra riêng khi cóđơn đề nghị của cá nhân tập thể hoặc phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm quychế. Kết quả lấy theo kết quả thanh tra, chấm phúc khảo thanh tra.

Điều 39. Kiểm tra, thanh tra đàotạo

1.Cục Dân quân tự vệ chủ trì phối hợp với Cục Nhàtrường và các cơ quan liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng và Chínhphủ thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, thanh tra đào tạo với các cơ sở được giaonhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự ban chỉ huy quân sự cấp xã, trình độ đại học vàcao đẳng ngành quân sự cơ sở.

2. Nội dung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch tuyểnsinh, tổ chức đào tạo, sử dụng cán bộ sau đào tạo.

3. Chế độ kiểm tra, thanh tra các cơ sở đào tạo:

a) Bộ Tư lệnh quân khu thực hiện kiểm tra, thanh tra ítnhất một quý một lần;

b) Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng thực hiện kiểm tra,thanh tra ít nhất một năm hai lần;

c) Ngoài các quy định trên căn cứ vào tình hình thực tế,các cấp có thể tổ chức các lần kiểm tra, thanh tra đột xuất theo yêu cầu nhiệmvụ.

Điều 40. Xử lý vi phạm quy chế

Những cá nhân, tập thể làm trái chức trách, nhiệm vụ vànhững điều trong Quv chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định củanhà trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và đào tạo./.