BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 108/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬDỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1610+800 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1667+470, ĐƯỜNGHỒ CHÍ MINH, TỈNH GIA LAI

Căn cứ Pháp lệnhphí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1610+800 và trạm thu phí tạiKm1667+470, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Gia Lai như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượngáp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1610+800 và trạm thu phí tại Km1667+470, đường Hồ ChíMinh, tỉnh Gia Lai thực hiện theoquy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốnđầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt làThông tư số 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểumức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1610+800 và trạm thu phí tại Km1667+470, đường Hồ ChíMinh, tỉnh Gia Lai (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứngtừ thu phí

Chứng từthu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km1610+800 và trạm thu phí tại Km1667+470, đường Hồ ChíMinh, tỉnh Gia Lai thực hiện theoquy định tạiĐiều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.

Điều 4.Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụngđường bộ trạm thu phí tại Km1610+800và trạm thu phí tại Km1667+470, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Gia Lai được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy địnhtạiĐiều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiềnthu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoảntiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh(quốc lộ 14) đoạn Pleiku (Km1610) - Cầu 110 (Km1667+570), tỉnh Gia Lai.

2. Đơn vịđược Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạmthu phí tại Km1610+800 và trạm thu phítại Km1667+470, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Gia Lai có trách nhiệm:

a) Tổ chứccác điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiệngiao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầucủa người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiệnđăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụngđường bộ theo quy định;

c) Báo cáokết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ ViệtNam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5.Tổ chức thực hiện

1. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015. Thời gian bắt đầu thuphí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án đượcBộ Giao thông vận tải cho phép nghiệm thu và đã thực hiện nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng;

b) Được BộGiao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quảnlý, sử dụng, công khai chế độ thuphí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tạiKm1610+800 và trạm thu phí tại Km1667+470, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Gia Lai không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 củaChính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửađổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức,cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụtổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km1610+800 và trạm thu phí tại Km1667+470, đường Hồ ChíMinh, tỉnh Gia Lai và các cơ quanliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trongquá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cánhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Gia Lai;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty Cổ phần BOT&BT Đức Long Gia Lai;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠIKM1610+800 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1667+470 ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH, TỈNH GIA LAI

(Kèm theo Thông tư số 108/2015/TT-BTC ngày 17/7/2015 của BộTài chính)

1. Kể từngày được Bộ Giao thông vận tảicho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015, mức thu như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

30.000

900.000

2.430.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

40.000

1.200.000

3.240.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

65.000

1.950.000

5.265.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

2. Kể từngày 01/01/2016 trở đi, mức thu như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Mức thutrong Biểu nêu trên áp dụng riêng tại từng trạm: Trạm thu phí tại Km1610+800 và Trạm thu phí tại Km1667+470.

- Tải trọng củatừng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tảihàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việcáp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moócchuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệtcó chở hàng hay không chở hàng./.