THÔNG TƯ

CỦA TỔNGCỤC HẢI QUAN SỐ 11/1998/TT-TCHQ
NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, VẬT PHẨMXUẤT NHẬP KHẨU THEO CHẾ ĐỘ
QUÀ BIẾU, TẶNG

- Căn cứ Pháp lệnh Hảiquan ngày 20/2/1990;

- Căn cứ Nghị định số 16/CP ngày 07/3/1994 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn vàtổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan;

Sau khi trao đổi thốngnhất với Bộ Thương mại (công văn số 6218 TM/XNK ngày 26/11/1998). Tổng cục Hảiquan quy định định lượng và hướng dẫn thủ tục hải quan đối với vật phẩm, hànghóa xuất nhập khẩu theo chế độ quà biếu, tặng như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Về nguyên tắc, mọi đối tượng thuộc tổ chức và cá nhântrong nước kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài đều được làm thủ tục hải quan đểnhận, gửi vật phẩm, hàng hóa biếu tặng cho nhau nhằm mục đích trao đổi, giúp đỡnhau trong cuộc sống, sinh hoạt nhưng không mang tính chất thương mại.

2. Vật phẩm, hàng hóa xuất nhập khẩu theo chế độ quà biếu,tặng đều phải làm thủ tục hải quan, chịu sự giám sát quản lý của Hải quan, nộpđủ các loại thuế, lệ phí theo quy định của Pháp luật.

3. Không được biếu, tặng hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mụchàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Trường hợp biếu, tặng vật phẩm, hàng hóa thuộc danh mụchàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải được phép của cơ quan có thẩmquyền.

5. Quà biếu, tặng là vật phẩm, hàng hóa trong phạm vi đinhlượng được phép nhập khẩu thì không phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng (nếulà mặt hàng thuộc danh mục kiểm tra Nhà nước về chất lượng).

II. QUY ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỐI VỚI QUÀ BIẾU, TẶNG:

1. Quà biếu, tặng là những vật phẩm, hàng hóa không thuộcdiện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện được gửi ranước ngoài không hạn chế số lượng và trị giá.

2. Quà biếu, tặng là hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích phụcvụ cho sản xuất trong nước:

Nếu mặt hàng phù hợp với ngành nghề đã đăng ký trong giấyphép sản xuất, gia công, sửa chữa thì được nhận số hàng có giá trị không vượtquá 100 triệu đồng VN.

3. Quà biếu, tặng cho các đối tượng khác là vật phẩm, hànghóa hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì chỉ được phép nhận số hàng cótrị giá không vượt quá 50 triệu đồng VN.

4. Quà biếu, tặng cho người nhận là cơ quan, đoàn thể, tổchức Nhà nước được nhận không hạn chế về số lượng và trị giá; nhưng phải đượcchuyển thành tài sản của cơ quan, đoàn thể và tổ chức theo đúng quy định hiệnhành của Nhà nước.

5. Các trường hợp hàng hóa, vật phẩm không thể tách rời rađược, là vật đơn lẻ (theo đơn vị tính chiếc, cái, bộ) có trị giá cao hơn mứcquy định vẫn được phép nhập khẩu.

III. THỦ TỤC HẢI QUAN:

1. Trình tự các bước thủ tục hải quan:

- Khai báo, tiếp nhận bộ hồ sơ và đăng ký tờ khai.

- Kiểm tra hàng hóa.

- Tính thuế và thu thuế.

- Kết thúc thủ tục.

Thực hiện đúng quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóaXNK PMDđược ban hành kèm theoQuyết định số 127/TCHQ-GSQL ngày 10/04/1995 và Quyết định số 50/1998/QĐ-TCHQ ngày 10/03/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

2. Hải quan tại các nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩutiến hành các bước thủ tục theo quy định hiện hành để thông quan hàng hóa theođúng hướng dẫn thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hải quan ở cửa khẩu, ởđiểm thông quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

3. Quy định cụ thể:

a. Xuất khẩu:

a1. Các sản phẩm được chế biến từ gỗ, lâm sản và các mặthàng quản lý chuyên ngành được phép xuất khẩu theo quy định cụ thể tại các vănbản hiện hành.

a2. Xuất khẩu hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mục cấm xuấtkhẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện mà không được Thủ tướngChính phủ cho phép hoặc không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnthì bị lập biên bản vi phạm hành chính về hải quan và xử lý theo quy định củaPháp luật.

b. Nhập khẩu:

b1. Đối với các cơ quan, đoàn thể, tổ chức Nhà nước (hoạtđộng bằng ngân sách Nhà nước):

- Trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của cơ quan chủ quản, CụcHải quan tỉnh, thành phố chỉ hoàn thành thủ tục hải quan đối với các lô hàngquà biếu, tặng có trị giá không vượt quá 100 triệu đồng VN.

- Trường hợp trị giá vượt mức quy định, Tổng cục Hải quanchỉ xem xét giải quyết các trường hợp có văn bản đồng ý cho phép nhận hoặc đềnghị được nhận của cơ quan chủ quản.

b2. Đối với các đối tượng khác:

- Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ hoàn thành thủ tục hảiquan đối với các lô hàng quà biếu tặng có trị giá không vượt mức quy định tạiđiểm 2, 3 mục II nêu trên và thu đủ các loại thuế theo Luật định.

- Trường hợp trị giá hàng vượt mức quy định, thì Hải quancửa khẩu có trách nhiệm lập biên bản tạm giữ. Cục Hải quan tỉnh, thành phố đềxuất báo cáo về Tổng cục Hải quan. Sau khi Tổng cục Hải quan có quyết định thìmới được phép làm thủ tục nhập khẩu.

b3. Đối với vật phẩm, hàng hóa biếu, tặng là hàng viện trợnhân đạo:

Phải có ý kiến đồng ý được phép nhận của Ban Tiếp nhận việntrợ - Bộ Tài chính và không bị hạn chế bởi lượng và trị giá.

IV. XỬ LÝ VI PHẠM:

Những hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này, tuỳtheo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan theo Nghị định16/CP ngày 20/03/1996 và Nghị định 54/1998/NĐ-CP ngày 21/07/1998 của Chính phủhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Thông tư số 42/TCHQ-GSQL ngày 22/03/1997 và cácvăn bản hướng dẫn thực hiện.

3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có tráchnhiệm tổ chức, thực hiện các quy định tại Thông tư này và niêm yết công khai ởnhững nơi quy định để mọi người biết và thực hiện.

Mọi vướng mắc phát sinh, đề nghị Cục Hải quan Tỉnh, thànhphố tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết báo cáo Lãnh đạo Tổng cục (qua CụcGiám sát quản lý) để có hướng dẫn chỉ đạo.