BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ TÀI CHÍNH-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2015/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCHNỘI TRÚ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN HỌC CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sáchnội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyếtđịnh số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiệnchính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đốivới học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp (sau đây gọilà Quyết định số 53). Chính sách nội trú bao gồm: Học bổng chính sách, các khoảnhỗ trợ mua đồ dùng, cá nhân, hỗ trợ trong dịp Tết Nguyênđán và hỗ trợ đi lại.

2. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,trình độ trung cấp hệ chính quy tạicác cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:

a) Người dân tộc thiểu số thuộc hộnghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;

b) Người tốt nghiệp trường phổ thôngdân tộc nội trú;

c) Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo,thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới,hải đảo.

3. Chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệttheo từng thời kỳ. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùngdân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèmtheo Thông tư này. Quy định về người khuyết tật thực hiện theo quy định tại LuậtNgười khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tậtvà các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắcthực hiện

Nguyên tắc thực hiện chính sách nộitrú theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 53 và một số nguyên tắc sau đây:

1. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộcđối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng 01 (một)chính sách cao nhất hoặc học đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉđược hưởng chính sách ở 01 (một) cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cùng lúc họcnhiều ngành, nghề, nhiều trình độ trong cùng một cơ sở giáo dục nghề nghiệp thìchỉ được hưởng chính sách 01 (một) lần trong toàn bộ thời gian học.

2. Đối với các chương trình đào tạotheo niên chế có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng chínhsách được cấp theo số tháng thực học của năm học đó.

3. Đối với các chương trình đào tạotheo mô-đun, tín chỉ thì học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạoquy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành,nghề học và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niênchế theo công thức dưới đây:

Học bổng chính sách theo mô-đun, tín chỉ trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách



=

Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế

X

Số mô-đun, tín chỉ học trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách

Tổng số mô-đun, tín chỉ

Trong đó:

Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế

=

Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 học sinh, sinh viên của chương trình đào tạo theo niên chế

X

Số tháng học của cả khóa học của chương trình đào tạo theo niên chế

Điều 3. Mức học bổngchính sách và các khoản hỗ trợ khác

Mức học bổng chính sách và các khoảnhỗ trợ khác thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 53.

Điều 4. Trình tựvà hồ sơ cấp chính sách nội trú

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kểtừ ngày khai giảng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinhviên tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáodục nghề nghiệp về chính sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về hồ sơ như sau:

a) Đối với học sinh, sinh viên học tạicơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Gửi hồ sơ về cơ sở giáo dục nghề nghiệpcông lập nơi học sinh, sinh viên đang tham gia khóa học;

b) Đối với học sinh, sinh viên học tạicơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầutư nước ngoài: Gửi hồ sơ về phòng Lao động - Thương binhvà Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh(sau đây gọi tắt là phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) nơi họcsinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú.

2. Hồ sơ cấp chính sách nội trú, 01 bộbao gồm:

a) Đơn đề nghị cấpchính sách nội trú:

Đối với học sinh, sinh viên học tạicơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này;

Đối với học sinh, sinh viên học tạicơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầutư nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bản sao Giấy khai sinh;

c) Đối với học sinh, sinh viên ngườidân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài các giấy tờ quy định tạiĐiểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo doỦy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản saocó mang bản chính để đối chiếu);

d) Đối với học sinh, sinh viên ngườidân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy bannhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấpxã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy bannhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chínhhoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu);

đ) Đối với học sinh, sinh viên ngườiKinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩuthường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài các giấy tờ quy địnhtại Điểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cậnnghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặcbản sao có mang bản chính để đối chiếu)và sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bảnchính để đối chiếu);

e) Đối với học sinh, sinh viên ngườiKinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài cácgiấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sunggiấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủyban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tạicộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dâncấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chínhđể đối chiếu) và sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản saocó mang bản chính để đối chiếu);

g) Đối với học sinh, sinh viên tốtnghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a,Điểm b Khoản này phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứngnhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao cómang bản chính để đối chiếu);

h) Đối với học sinh, sinh viên ởlại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoàicác giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này và giấy tờ quy định tại mộttrong các Điểm c, d, đ, e, g của Khoản này phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đántheo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với học sinh, sinhviên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc theo mẫu tại Phụ lục Vban hành kèm theo Thông tư này đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dụcnghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Nộp hồ sơ và thẩm định hồ sơ:

a) Nộp hồ sơ

Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởngchính sách nội trú nộp hồ sơ 01 lần vào đầu khóa học. Riêng giấy chứng nhận hộnghèo, hộ cận nghèo (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mangbản chính để đối chiếu), giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán phải nộp hàng năm.

Trường hợp trong quá trình học, họcsinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách không nộp hoặc nộp chậm hồsơ đề nghị hưởng chính sách nội trú theo quy định thì không được hưởng chínhsách nội trú. Việc chi trả chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tính từngày Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phòng Lao động, - Thương binh và Xã hội cấp huyện nhận được hồ sơ đến khi kết thúckhóa học và không được giải quyết truy lĩnh học bổng chínhsách, các khoản hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán và hỗ trợđi lại đối với thời gian đã học từtrước thời điểm học sinh, sinh viên gửi hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nội trú theo quy định.

Đối với học sinh, sinh viên chưa thuộcđối tượng được hưởng chính sách nội trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thôngtư này, nếu trong thời gian tham gia khóa học, do các hoàncảnh khách quan, chủ quan mà học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởngchính sách nội trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này thì nộp hồsơ bổ sung đối tượng hưởng chính sách làm căn cứ chi trả chính sách nội trútrong kỳ tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Thờigian được hưởng theo hiệu lực của các giấy tờ xác nhận đốitượng. Trường hợp các giấy tờ xác nhận có hiệu lực khác nhau thì thời điểm hưởngtheo giấy tờ xác nhận có hiệu lực sau cùng.

b) Thẩm định hồ sơ cấp chính sách nộitrú

Đối với học sinh, sinh viên tham giakhóa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Thủ trưởng các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp công lập, căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2, Khoản 1 và Khoản 2 Điềunày của Thông tư này tổ chức đối chiếu, thẩm định và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của hồ sơ; tổng hợp, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách.Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệmthông báo cho người học được biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhậnđược hồ sơ;

Đối với học sinh, sinh viên tham giakhóa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sởgiáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghềnghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cótrách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinhviên theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị và hướng dẫnhọc sinh, sinh viên nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này vềphòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện (nơi học sinh, sinh viên có hộkhẩu thường trú) để đối chiếu, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởngchính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người học đượcbiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Thủ trưởng cơ sởgiáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung đã xácnhận trên đơn đề nghị cấp chính sách nội trú của học sinh, sinh viên.

Điều 5.Phương thức chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác

1. Đối với học sinh, sinh viên học tạicơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lậpnơi học sinh, sinh viên đang theo học chịu trách nhiệm quảnlý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách và cáckhoản hỗ trợ khác trực tiếp bằngtiền mặt cho học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đó.

2. Đối với học sinh, sinh viên học tạicác cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầutư nước ngoài: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấphuyện nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú chịu trách nhiệm quản lý, tổchức thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằngtiền mặt cho học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặccơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Thời gian cấp học bổng chính sáchvà các khoản hỗ trợ khác được thực hiện 2 lần trong năm học: Lần 01 cấp cho 06tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3hoặc tháng 4 năm sau. Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận học bổngchính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được truy lĩnhtrong lần chi trả tiếp theo.

Điều 6. Quy địnhvề dừng cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác

1. Trong thời gian tham gia khóa học,nếu học sinh, sinh viên không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách nội trútheo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này thì học sinh, sinh viên sẽkhông được hưởng chính sách nội trú tính từ thời điểm có hiệu lực của các giấytờ xác nhận không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách nội trú hoặc tính từthời Điểm hết hiệu lực của các giấy tờ cũ xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chínhsách đã nộp cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Học sinh, sinh viên bị kỷ luật buộcthôi học hoặc nghỉ học do ốm đau, tai nạn hoặc các lý do khách quan khác khôngthể tiếp tục theo học. Thời gian không được hưởng chính sách nội trú tính từngày quyết định buộc thôi học hoặc quyết định nghỉ học có hiệu lực. Trường hợphọc sinh, sinh viên đã nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác thì Cơsở giáo dục nghề nghiệp công lập, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấphuyện dừng thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác vào kỳhọc tiếp theo.

3. Học sinh, sinh viên trong thờigian bị đình chỉ học tập (có thời hạn), trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tainạn, học lại hoặc dừng học vì lý do khách quan được nhàtrường xác nhận. Trường hợp học sinh, sinh viên đã nhận học bổng chính sách vàcác khoản hỗ trợ khác thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện khấu trừ số tiền học bổng chính sách(không khấu trừ tiền hỗ trợ khác) tương ứng với số tháng bị đình chỉ học tậpvào kỳ học tiếp theo sau khi học sinh, sinh viên nhập học lại.

4. Học sinh, sinh viên trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

a) Nếu được tuyên bố là không có tội và tiếp tục tham gia khóa học thì sẽ được tiếp tục hưởng học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theoquy định. Việc thực hiện cấp chính sách nội trú thực hiệntheo quy định tại Khoản 3 Điều này;

b) Nếu đượctuyên bố là không có tội và không tiếp tục tham gia khóa học thì sẽ bị dừng cấpchính sách nội trú từ thời điểm quyết định nghỉ học đối với học sinh, sinh viêncủa cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực. Trường hợp học sinh, sinh viên đãnhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác thì việc dừng cấp chính sáchnội trú theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Nếu bị kết luậnlà có tội thì học sinh, sinh viên sẽ bị dừng cấp chính sách nội trú từ thời điểmquyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực. Trường hợp học sinh, sinhviên đã nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác thì việc dừng cấpchính sách nội trú theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

5. Trong trường hợp học sinh, sinhviên nghỉ học theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này sẽ khôngđược hưởng chính sách nội trú khi tham gia các chương trình đào tạo trình độcao đẳng, trung cấp khác.

6. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tưthục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm gửicác quyết định đình chỉ học tập, quyết định buộc thôi học, quyết định nghỉ họccủa học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách nội trú mà nhàtrường đã xác nhận vào đơn đề nghị cấp chính sách nội trú đến phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi học sinh, sinh viên bị đình chỉ học tập, kỷluật buộc thôi học, nghỉ học có hộ khẩu thường trú.

Điều 7. Nguồnkinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chi trảchính sách nội trú theo quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tạiĐiều 6 Quyết định số 53.

Riêng đối với năm 2016, các Bộ,ngành, cơ quan Trung ương và địa phương chưa tự cân đối đượcngân sách gửi báo cáo tổng hợp kinh phí học bổng chính sách và các khoản hỗ trợkhác cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này về Bộ Tài chính để tổng hợp,trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự toán kinh phí để triển khai thực hiện.

Điều 8. Lập dựtoán, phân bổ và quyết toán kinh phí học bổng chính sách và các khoản hỗ trợkhác

1. Lập dự toán

Hằng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán ngân sáchnhà nước năm kế hoạch; Thông tư hướngdẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng đối tượng thuộc diện được hưởng, chính sách nội trú, các cơ quan, đơn vị xây dựngdự toán nhu cầu kinh phí chi trả chính sáchnội trú, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nướccủa cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc gửi cơ quan chủ quản thẩmđịnh để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp cùng thờigian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. Cụ thể như sau:

a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập,căn cứ mức hỗ trợ và số lượng đối tượng được hưởng học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác để lậpdanh sách (Kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quyđịnh tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư này), tổng hợp và xây dựng dự toán kinhphí theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tàichính cùng cấp hoặc gửi cơ quan chủ quản thẩm định để tổng hợp gửi cơ quan tàichính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội cấp huyện, căn cứ mức hỗ trợ và số lượng đối tượng đượchưởng học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác để lập danh sách (Kèm theocác hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tưnày), tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí theo mẫu tại Phụ lục VI ban hànhkèm theo Thông tư này gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định và tổng hợp,trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Các cơ quan,đơn vị có trách nhiệm xây dựng, tổng hợp và quản lý kinh phí thực hiện chínhsách nội trú cho đối tượng nêu tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư này có trách nhiệmgửi dự toán kinh phí để thực hiện việc cấp học bổng chính sách và các khoản hỗtrợ khác về cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan chủ quản thẩm định để tổnghợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20 tháng 7 hằng năm để tổng hợpchung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, củacác bộ, ngành, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính;

d) Dự toán kinh phí thực hiện chínhsách nội trú được lập trên cơ sở dự kiến số đối tượng thuộc diện được hưởngchính sách nội trú tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ thời điểm ngày 01tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch.

2. Phân bổ dự toán

Căn cứ quyết định giao dự toán ngânsách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổkinh phí thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗtrợ khác cho học sinh, sinh viên của các Cơ sở giáo dục nghề nghiệpcông lập trực thuộc, học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục,cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngânsách nhà nước hàng năm trong dự toánchi sự nghiệp giáo dục đào tạo địa phương theo chế độ quy định;

Các Bộ, ngành,cơ quan trung ương quyết định phân bổ kinh phí học bổng chính sách và các khoản hỗ trợkhác cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộcđồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo chế độquy định.

3. Quản lý, sử dụng và quyết toánkinh phí

Việc quản lý, sử dụng và quyết toánkinh phí chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác thực hiện theoquy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiệnvà Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Hàng năm, Bộ, ngành, cơ quan trungương, địa phương có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kinh phí của các Bộ, ngành, địaphương mình thực hiện chính sách nội trú theo mẫu tại Phụlục VII ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Tài chính, BộLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo vàotrước ngày 31 tháng 01 năm sau. Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, ngành, cơ quantrung ương, địa phương, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Điều 9. Tổ chứcthực hiện

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, họcsinh, sinh viên được tuyển mới học cao đẳng, trung cấp (cao đẳng nghề, cao đẳng,trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp) nếu thuộc đối tượng theo quy định tạiKhoản 2 Điều 1 Thông tư này được hưởng các chính sách nội trú theo quy định tạiThông tư này.

2. Cơ quan thực hiện chi trả học bổngchính sách và các khoản hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên có trách nhiệmthông báo công khai về thủ tục, thời gian chi trả học bổng chính sách và cáckhoản hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên để thuận tiệncho học sinh, sinh viên được hưởng chính sách theo đúng quy định.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo sự phân công cơ quan quản lý nhà nước về giáo dụcnghề nghiệp theo quy định tại Nghị định 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp) chủtrì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hìnhthực hiện chính sách nội trú theo quy định tại Quyết định số 53.

4. Trong quá trình thực hiện, trườnghợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụngtrong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽđược dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.

Điều 10. Điềukhoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Thời điểm thực hiện việc cấp học bổngchính sách và các khoản hỗ trợ khác quy định tại Thông tư này được tính hưởng từngày 01 tháng 01 năm 2016.

Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính để xem xét,giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG





Huỳnh Quang Hải

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Nghĩa

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Văn Tí

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kim sátnhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chínhQuốc gia;
- Ủy ban Trung ương mặt trậntổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc CP;
- UBND các tnh, TP trựcthuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của cácđoàn thể;
- Sở LĐTBXH, Sở GD&ĐT,Sở Tài chính các tỉnh, Tp trực thuộcTƯ;
- Cục kiểm travăn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ, BộLĐTBXH, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH, BộGD&ĐT, Bộ Tài chính;
- Lưu VT: Bộ LĐTBXH, Bộ GD&ĐT,Bộ Tài chính.

Phụ lục I

(Banhành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/ 2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởngBộ Tài chính)

DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VÙNG CÓĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, BIÊN GIỚI,HẢI ĐẢO

1. Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghịquyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trìnhhỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện NậmNhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèođược hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đốivới 62 huyện nghèo.

2. Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới biển (Danhsách xã, phường, thị trấn thuộc khu vực biên giới biển ban hành kèm theo).

3. Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29tháng 4 năm 2014 của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Danh sách xã, phường, thị trấn thuộc khu vựcbiên giới đất liền ban hành kèm theo).

4. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Đầu tư (Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănđược quy định tại Phụ lục II kèm theo).

5. Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặcbiệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015.

6. Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệtkhó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm2016.

7. Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận thôn đặc biệtkhó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 -2015.

8. Quyết định số 68/QĐ-UBDT ngày 19tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận bổ sung thônđặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015.

9. Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận bổ sung, điềuchỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miềnnúi.

10. Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sáchthôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.

11. Quyết định số 177/QĐ-UBDT ngày 19tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt bổ sung thônđặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.

Các văn bản khác của cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo (nếu có).

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông liêntịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ

(Dùngcho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáodục nghề nghiệp công lập)

Kính gửi:Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Họ và tên: Dân tộc:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Lớp: Khóa: Khoa:

Mã số học sinh, sinh viên:

Thuộc đối tượng:

Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị đượcNhà trường xem xét để cấp chính sách nội trú theo quy định.

Xác nhận của Khoa
(Quản lý học sinh, sinh viên)

…….., ngày .... tháng .... năm …….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục III

(Banhành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởngBộ Tài chính)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ

(Dùngcho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáodục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài)

Kính gửi:

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện);
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Họ và tên: Dân tộc:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Lớp: Khóa: Khoa:

Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):

Xã (Phường):………………………. Huyện (Quận): ……………………………

Tỉnh (Thành phố): …………………………………………………………………….

Mã số học sinh, sinh viên:

Thuộc đối tượng:

Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị đượcNhà trường xác nhận, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét cấp chínhsách nội trú theo quy định.

……….., ngày .... tháng .... năm…….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Xácnhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơsở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ………………………………………………….

Xác nhận anh/chị: ………………………………………………………………

Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ………Học kỳ: ………Năm học…………….. lớp…………. khoa ………khóa học …………thời gian khóa học…….. (năm) hệ đào tạo…………….của nhà trường.

Kỷ luật: …………………………..(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Số mô-đun hoặc tín chỉ của toàn khóahọc (…………………….trong đó số mô-đun hoặc tín chỉ theo từng năm học là:

- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầucủa năm học thứ I: …………….

- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng saucủa năm học thứ I: …………….

- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu của năm học thứ II: …………….

- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng saucủa năm học thứ II: …………….

- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầucủa năm học thứ III: …………….

- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng saucủa năm học thứ III: …………….

Đề nghị phòng Lao động - Thương binhvà Xã hội xem xét cấp chính sách nội trú cho anh/chị theo quy định.

……….., ngày .... tháng .... năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

Phụ lục IV

(Kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởngBộ Tài chính)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ

(Dùngcho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáodục nghề nghiệp công lập)

Kính gửi:

- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Phòng Công tác học sinh, sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo).

Họ và tên: …………………………………………….Dân tộc: …………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………….

Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………..

Lớp: …………………………….Khóa: ……………………Khoa: ……………………………….

Mã số học sinh, sinh viên: …………………………………………………………………………

Để Nhà trường …………..theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinhviên học cao đẳng, trung cấp. Tôi làm đơn này đề nghị Phòng Công tác học sinh,sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo) xác nhận là tôi…………….. ” với lý do……………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Xác nhận của Phòng Công tác học sinh sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo)
(Quản lý học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán)

……….., ngày .... tháng .... năm…….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

_______________

1 Đềnghị ghi rõ các lý do mang tính khách quan liên quan đếnviệc học tập, thực tập hoặc sức khỏe cần phải ở lại trườngtrong dịp Tết Nguyên đán

Phụ lục V

(Kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởngBộ Tài chính)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ

(Dùngcho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáodục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài)

Kính gửi:

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cơ sở Giáo dục nghề nghiệp.

Họ và tên: …………………………………………….Dân tộc: ………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………………………

Lớp: …………………………….Khóa: ……………………Khoa: ……………………………

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ): ……………………………………………………………..

Thôn (Bản...)…………………………: Xã (Phường): ………………………………………..

Huyện (Quận): ……………………….Tỉnh (Thành phố): ……………………………………

Mã số học sinh, sinh viên: ……………………………………………………………………..

Để Phòng Lao động - Thươngbinh và Xã hội cấp tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp TếtNguyên đán năm…………..theo quy định tại Quyết địnhsố 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Tôi làm đơnnày đề nghị nhà trường xác nhận là tôi…………….. ”với lý do2: ………………………..……………………………

…………………………………………………………………………………………………………

……….., ngày .... tháng .... năm…….
Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài(Ký, đóng dấu)

……….., ngày .... tháng .... năm…….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

_______________

2 Đềnghị ghi rõ các lý do mang tính khách quan liên quan đến việc học tập, thực tậphoặc sức khỏe cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyênđán

Phụ lục VI

( Ban hành kèm theo Thông tưliên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng BộTài chính)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Đơn vị thực hiện

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ Năm …. ..

Thựchiện Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ

Đơn vịtính: đồng

TT

Họ và tên đối tượng chính sách

Loại đối tượng chính sách

Hỗ trợ để mua đồ dùng cá nhân và đi lại

Hỗ trợ ở lại trường trong dịp tết nguyên đán

Số tháng hưởng học bổng/năm

Mức học bổng chính sách/tháng

Kinh phí hỗ trợ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(2)+(3)+(4)*(5)

Tổng số

1

Sinh viên A

2

Sinh viên B

3

...

…….., ngày .... tháng .... năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

Phụ lục VII

(Banhành kèm theo Thông tư liên tịchsố 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

BÁO CÁO TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CỦA (BỘ,NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG) THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ Năm ...

Thựchiện Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ

Đơn vịtính: đồng

TT

Loại đối tượng được hưởng chính sách

Số lượng đối tượng được hưởng chính sách

Hỗ trợ để mua đồ dùng cá nhân và đi lại

Hỗ trợ ở lại trường trong dịp tết nguyên đán

Số tháng hưởng học bổng chính sách/năm

Mức học bổng chính sách/ tháng

Kinh phí hỗ trợ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (1)*[(2)+(3)+(4)*(5)]

I

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật

1

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo

2

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo

3

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số người khuyết tật

II

Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh, sinh viên người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại

1

Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú

2

Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo

III

Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo

1

Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo

2

Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo

Tổng cộng

……….., ngày .... tháng .... năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)