B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 136/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2015

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THUPHÍ CẦU CỔ CHIÊN, QUỐC LỘ 60, TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí s 38/2001/PL-UBTVQH 11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CPngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CPngày 23/12/2013 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinhnhư sau:

Điều 1. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụngđường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh thực hiện theoquy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phísử dụng đường bộ đhoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sauđây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mứcthu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60,tỉnh Trà Vinh (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từthu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sửdụng tại trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh thực hiện theoquy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiềnphí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phícầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh được thu, nộp, quản lý và sử dụng theoquy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC Tổng số tiền thu phí hàng nămsau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốntheo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án thành phần 1- Dự án đầu tư xâydựng cầu Cổ Chiên, Quốc lộ 60, tỉnh Bến Tre và tỉnh TràVinh.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tảigiao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốclộ 60, tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạmthu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua,không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu,nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quyđịnh;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳtháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thôngvận tải.

Điều 5. Tổ chức thựchiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tạiThông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án được Bộ Giao thông vận tảicho phép nghiệm thu và đã thực hiện nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng;

b) Được Bộ Giao thông vận tải banhành Quyết định cho phép thu phí.

2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầutư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp vớimức thu phí quy định tại Thông tư này.

3. Các nội dung khác liên quan đếnviệc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tạitrạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh không quy định tại Thôngtư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đhoàn vốn đầu tưxây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 củaChính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 củaBộ Tài chính hướng dn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CPngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quyđịnh về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân thuộc đi tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổchức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu CChiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh và các cơ quan liên quan chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phảnánh kịp thời về Bộ Tài chính đnghiên cứu, hướng dẫn bổsung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Tòa án nhân dân ti cao;
-
Kiểm toán nhàc;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn th;
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
STài chính, Cục Thuế tnh Trà Vinh;- Công báo;- Website Chính phủ;- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);- Công ty TNHH đầu tư Cổ Chiên;- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;- Website Bộ Tài chính;- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CẦU CỔ CHIÊN, QUỐC LỘ 60, TỈNH TRÀ VINH

(Kèmtheo Thông tư số136/2015/TT-BTC ngày 31/08/2015 của Bộ Tài chính)

1. Kể từ ngày được Bộ Giao thôngvận tải cho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015,mức thu như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đưng bộ

Mệnh giáng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

30.000

900.000

2.430.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

40.000

1.200.000

3.240.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

65.000

1.950.000

5.265.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

2. Kể từ ngày 01/01/2016 trđi, mức thu như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đưng bộ

Mệnh giáng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiệnáp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thm quyền cp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đi với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầukéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượngtoàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.