ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 14/TT-UB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 1982

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN VỀ VIỆC XÉT DUYỆT, CÔNG NHẬN VÀ KHEN THƯỞNG HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC

Thi hành các Quyết định 25-CPngày 21-01-1981, các Quyết định 112-CP ngày 22-7-1964 ; 211-CP ngày 18-11-1970của Hội đồng Chánh phủ ; 269-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ; Công văn230-TB/UB ngày 14-11-1982 và Quyết định 667-QĐ/UB ngày 17-12-1982 của Ủy bannhân dân thành phố ;

Theo sự hướng dẫn của các Bộ,Ngành, Tổng cục Thống kê về việc xét duyệt công nhận và công bố hoàn thành kếhoạch Nhà nước ;

Xét tình hình thực hiện kế hoạchNhà nước năm 1982 của các đơn vị kinh tế cơ sở do thành phố quản lý ;

Ủy ban nhân dân thành phố hướngdẫn việc xét duyệt công nhận và khen thưởng cho các đơn vị hoàn thành kế hoạchNhà nước năm 1982 như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG XÉT DUYỆT KẾT QUẢTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH là tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh (kể cả kinhdoanh dịch vụ) quốc doanh, công tư hợp doanh đã hạch toán kinh tế độc lập, đượcgiao kế hoạch Nhà nước và đã xây dựng được kế hoạch sản xuất – tài vụ được duyệttừ đầu năm (không kể hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch) ; bao gồm toàn bộcác xí nghiệp, công ty, nông lâm trường, trạm, trại, các xí nghiệp liên hợp,các liên hiệp xí nghiệp quốc doanh được Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch.Đối với các cơ quan quản lý hành chánh Nhà nước, các đơn vị hành chánh sự nghiệp(sở, ban, ngành...) cơ quan nghiên cứu, các hợp tác xã thì áp dụng chế độ thiđua khen thưởng cuối năm.

II- NỘI DUNG VÀ CĂN CỨ XÉTDUYỆT HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH :

Khi kiểm tra xét duyệt kế hoạchthì kiểm tra cả ba phần kế hoạch ; còn khi công nhận và công bố hoàn thành kếhoạch thì căn cứ vào chỉ tiêu phần kế hoạch Nhà nước giao có đảm bảo vật tư. Nhữngđơn vị không có phần kế hoạch Nhà nước giao có vật tư đảm bảo thì khi xét duyệtkế hoạch có thể căn cứ phần kế hoạch đơn vị tự lo vật tư đã được cấp thẩm quyềnduyệt.

Về hệ thống chỉ tiêu xét duyệtcông nhận hoàn thành kế hoạch năm 1982, phải áp dụng hệ thống chỉ tiêu trongquy định của Nghị định 143-CT ngày 13-5-1980 và Quyết định 25-CP ngày21-01-1981 của Hội đồng Chánh phủ, có xét đến trình độ hạch toán thực tế củacác cơ sở và yêu cầu nâng cao hơn nữa năng lực quản lý kinh tế, tăng cường chấnchỉnh công tác hạch toán kinh tế đối với đơn vị cơ sở.

Các mức chỉ tiêu để xét duyệt làcác mức chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân thành phố giao trực tiếp hoặc ủy quyền chocác sở, ban, ngành, quận, huyện giao cho các đơn vị cơ sở. Các mức chỉ tiêu kếhoạch phải đảm bảo hai điều kiện sau đây mới được dùng làm căn cứ xét duyệt :

- Được giao trước ngày20-9-1982.

- Tổng các mức chỉ tiêu do sở,ban, ngành, quận, huyện giao cho các đơn vị cơ sở không được thấp hơn các mứcchỉ tiêu mà Ủy ban nhân dân thành phố giao cho sở, ban, ngành, quận, huyện đó.Nếu các mức chỉ tiêu đó cao hơn các mức của Ủy ban nhân dân thành phố giao thìlấy mức cao hơn đó làm căn cứ xét duyệt.

Số liệu căn cứ để đánh giá mức độhoàn thành kế hoạch nhất thiết phải là số liệu trên báo cáo kế toán thống kêchính thức. Phải được xây dựng tính toán các chỉ tiêu theo đúng quy định của Tổngcục Thống kê.

Để đảm bảo cho việc xét duyệtcông nhận kịp thời các đơn vị hoàn thành trước thời hạn, cho phép các đơn vị cơsở báo cáo hoàn thành kế hoạch sớm được ước tính chỉ tiêu giá thành và lợi nhuậntrên cơ sở số liệu chính thức đến hết tháng 11. Song căn cứ để xét vẫn phải làsố liệu chính thức 12 tháng, trong khi chưa có số liệu chính thức 12 tháng, tiềnkhen thưởng chỉ được tạm trích theo qui định hiện hành.

Trong điều kiện giá cả thay đổitrong năm thực hiện kế hoạch, các yếu tố tính toán các chỉ tiêu giá trị như :giá trị sản lượng hàng hóa, tiền lương... phải tính theo lượng và giá đồng nhấtvới thời gian giao kế hoạch.

Khi xác định mức hoàn thành cácchỉ tiêu chất lượng (năng suất lao động, giá thành sản phẩm, lợi nhuận...) cầnchú ý phân tích các nhân tố tích cực tác động đến kết quả sản xuất.

III- NỘI DUNG XÉT DUYỆT ĐỐI VỚITỪNG LOẠI ĐƠN VỊ :

A. PHẦN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC GIAOCÓ VẬT TƯ ĐẢM BẢO :

A1- Đối với xí nghiệp công nghiệp:

1. Giá trị sản lượng hàng hóa thựchiện (trong đó phải có giá trị sản lượng hàng hóa xuất khẩu).

Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiệnlà biểu hiện bằng tiền của khối lượng sản phẩm do xí nghiệp sản xuất ra và đãtiêu thụ trong kỳ, tức là thu được tiền hoặc giấy báo trả tiền của ngân hàng,tính theo giá bán buôn xí nghiệp.

Chỉ được tính vào chỉ tiêu nàykhối lượng sản phẩm đã sản xuất, tiêu thụ theo đúng hợp đồng, được khách hàngchấp thuận thanh toán và đã thu được tiền.

Không được tính vào chỉ tiêu nàycác trường hợp sau mặc dù đã tiêu thụ và hạch toán trong doanh thu của xí nghiệp.

- Sản phẩm không qua trực tiếpchế biến của xí nghiệp.

- Sản phẩm đã sản xuất ra, chưakiểm nghiệm nhập kho thành phẩm nhưng đã tiêu thụ.

Sản phẩm sản xuất ra, đã tiêu thụnhưng chưa nhận được tiền hoặc giấy báo trả tiền.

- Sản phẩm sản xuất ra đã tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất quy định tronghợp đồng.

Trường hợp vật tư Nhà nước giaokhông đủ, phải bổ sung bằng vật tư tự lo để sản xuất sản phẩm phần kế hoạch Nhànước đảm bảo vật tư, thì vẫn áp dụng giá bán buôn xí nghiệp như đối với sản phẩmNhà nước đảm bảo vật tư, cộng thêm phần chênh lệch giữa giá vật tư tự lo vớigiá chỉ đạo (theo quy định Thông tư 351/TT-VG của Ủy ban Vật giá Nhà nước).

Đối với chỉ tiêu này, khi xác địnhmức hoàn thành kế hoạch, phải xem xét tình hình thực hiện hợp đồng tiêu thụ củaxí nghiệp với khách hàng về thời gian, khối lượng hàng giao, nếu xí nghiệp chưagiao đủ hàng theo hợp đồng đã ký cho những khách hàng trọng điểm mà không có lýdo chính đáng thì không được xác nhận là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch này.

2. Sản lượng sản phẩm chủ yếutheo tiêu chuẩn chất lượng quy định, trong đó có sản phẩm xuất khẩu :

Việc xác định mức hoàn thành chỉtiêu này vẫn theo quy định hiện hành. Cần chú ý một số trườnghợp sau: Những sảnphẩm vừa sản xuất bằng vật tư Nhà nước vừa sản xuất bằng vật tư xí nghiệp tựlo, thì khối lượng sản phẩm sản xuất ở mỗi phần kế oạch được xác định bằng tỷtrọng của mỗi phần chi phí vật tư tương ứng (tính theo số lượng hiện vật hayqui thành giá trị theo giá chỉ đạo thống nhất) đã tham gia vào việc sản xuất rasản phẩm đó. Tỷ trọng vật tư của Nhà nước cung ứng hay xí nghiệp tự tìm kiếmtham gia trong sản phẩm nếu chưa hạch toán riêng trực tiếp được thì căn cứ vàotỷ trọng khối lượng vật tư nhập kho trong kỳ kế hoạch (theo quy định của Thôngtư 1367/TKXDKHCN của Tổng cục Thống kê ngày 28-10-1982).

3. Tổng quỹ tiền lương và mứcchi phí tiền lương cho 1000 đồng giá trị sản lượng bằng hàng hóa.

Khi xét chỉ tiêu này phải xét nhịpđộ tăng tiền lương so với nhịp độ tăng năng suất lao động. Chỉ tiêu giá trị sảnlượng làm căn cứ tính năng suất lao động khi so sánh phải đảm bảo kết cấu giá đồngnhất với kỳ kế hoạch và kỳ gốc.

4. Số lượng vật tư chủ yếu từngloại được cung ứng.

Đối với chỉ tiêu này cần xét mấynội dung Tỷ lệ giảm định mức tiêu hao vật tư chủ yếu cho một số sản phẩm chủ yếu; Mức tiết kiệm vật tư chủ yếu do giám định mức tiêu hao vật tư (tính bằng tiềnvà hiện vật).

5. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách :

Chỉ tiêu này phải xét cả hai nộidung :

a) Lợi nhuận thực hiện và lợinhuận phát sinh do kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp trong nămbáo cáo kể cả sản phẩm sản xuất năm trước nhưng tiêu thụ năm nay. Phải phân biệtrõ doanh thu thực hiện do tiêu thụ sản phẩm từ các nguồn vật tư khác nhau. Dựavào khối lượng sản phẩm tiêu thụ đã được phân biệt ở chỉ tiêu giá trị sản lượnghàng hóa thực hiện để làm căn cứ tính mức lợi nhuận của các phần kế hoạch.

Việc phân bổ chi phí, tính giáthành sản phẩm tiêu thụ phải theo đúng phương pháp hạch toán do Bộ Tài chánh, Tổngcục thống kê quy định và dùng đó làm cơ sở để tính lợi nhuận thực hiện trongnăm.

b) Các khoản nộp ngân sách :

Bao gồm nộp lợi nhuận, nộp khấuhao cơ bản, nộp thu quốc doanh hoặc thuế và các khoản phải nộp khác như: nộp vốnlưu động thừa, nộp chênh lệch giá, nộp tiền bán tài sản cố định không cần dùng.

Khi xét đến chỉ tiêu này phảitính trên cơ sở chênh lệch giữa giá bán buôn xí nghiệp và giá thành toàn bộ hợplý của xí nghiệp. Các khoản nộp ngân sách phải xét đến số trích, thực hiện và sốthực nộp theo thời gian và mức nộp theo quy định của ngành tài chánh. Nếu vi phạmcác nội dung trên thì không được công nhận hoàn thành chỉ tiêu này.

Ngoài 5 chỉ tiêu trên phải xét đếncác nội dung để xác định mức thưởng phạt cụ thể, công nhận hoặc không công nhậnhoàn thành kế hoạch:

- Tình hình chất lượng sản phẩm.

- Tình hình chấp hành chế độ báocáo kế toán thống kê, chế độ quản lý an toàn tài sản vật tư xã hội chủ nghĩa,thu nhập bình quân của một lao động (kể cả bằng tiền và hiện vật), tình hình chấphành chế độ quản lý kinh tế tài chánh, tiết kiệm vật tư nhiên liệu và tổ chứccông tác hạch toán kinh tế. “Những đơn vị vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc khônghoàn thành đúng hợp đồng đã ký thì nhất thiết không được công nhận là hoànthành kế hoạch”(trích chỉ thị 293/CT của Hội đồng Bộ trưởng).

A2. Đối với các xí nghiệp, côngty xây lắp nhận thầu (không xét các đơn vị kiến thiết).

1. Về chỉ tiêu giá trị sản lượngxây lắp kết toán bàn giao thì phải loại trừ khối lượng thi công các công trìnhvà hạng mục công trình do đơn vị chỉ nhận thầu nhưng nhượng lại cho đơn vị khácthi công. Khi tính năng suất lao động cũng phải loại trừ khối lượng thi côngnày.

2. Danh mục các công trình và hạngmục công trình chủ yếu hoàn thành bàn giao theo hợp đồng: Khi xét chỉ tiêu nàyphải xét từng hợp đồng thi công cụ thể từng công trình mà đơn vị xây lắp phải đảmbảo thời gian bàn giao nghiệm thu và đưa vào sử dụng đúng như đã ghi trong hợpđồng.

Phải hoàn thành bàn giao toàn bộcác công trình theo đúng kế hoạch mới được công nhận là hoàn thành kế hoạch chỉtiêu này.

3. Tổng mức tiền lương, mức chitiền lương cho 1000 đồng giá trị sản lượng xây lắp kết toán bàn giao, phải xétđến nhịp độ tăng năng xuất lao động so với nhịp độ tăng tiền lương.

4. Số lượng vật tư thiết bị chủyếu từng loại được cung ứng : Tỷ lệ (%) giảm mức tiêu hao vật tư cho một sốcông trình chủ yếu, mức tiết kiệm vật tư (bằng tiền và hiện vật cho một số côngviệc chủ yếu). Khi xét chỉ tiêu này phải phân tích rõ nguyên nhân giảm tiêu haovật tư (do cải tiến kỹ thuật, thay đổi vật tư hoặc thay đổi thiết kế...).

5. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách khi xét đến chỉ tiêu lợi nhuận phải qui đổi về cùng một giá thống nhấtđể loại trừ biến động giá cả, mặt khác phải phân tích rõ mức lợi nhuận tăng dohạ giá thành xây lắp, tăng năng suất lao động và tiết kiệm vật tư ; phải xét rõsố thực hiện, thực nộp và thời gian nộp ngân sách.

Ngoài ra còn phải xét đến các nộidung sau để xác định mức thưởng phạt cụ thể, công nhận hay không công nhận hoànthành kế hoạch : Tình hình chất lượng công trình, an toàn, trong thi công xây lắp,tình hình chấp hành chế độ quản lý kinh tế tài chánh, chấp hành chế độ báo cáokế toán thống kê, tổ chức công tác hạch toán kinh tế, quản lý bảo quản an toànvật tư tài sản, thực hiện hợp đồng kinh tế, tiết kiệm vật tư và thu nhập bìnhquân của một lao động.

A3. Đối với công ty, xí nghiệp vậntải hàng hóa hành khách :

1. Khối lượng vận chuyển, luânchuyển, an toàn cho hàng hóa, hành khách ; chỉ tiêu này được công nhận khi đơnvị thực hiện đạt và vượt mức kế hoạch về khối lượng vận chuyển và luân chuyểnhàng hóa, hàng hóa và hành khách được an toàn. Trường hợp đơn vị thực hiện vượtmức kế hoạch về cả hai nội dung, nhưng để xảy ra tai nạn, hư hao mất mát hànghóa, chết hành khách thì không được công nhận là hoàn thành chỉ tiêu này.

2. Khối lượng vận chuyển, luânchuyển an toàn các loại hàng chủ yếu (vận tải hàng hóa) và các tuyến đường vậnchuyển hành khách chủ yếu (vận tải hành khách) : chỉ tiêu này được công nhậnkhi đơn vị đạt hoặc vượt mức kế hoạch tất cả các loại hàng (vận tải hàng hóa)và các tuyến đường vận chuyển hành khách chủ yếu (vận tải hành khách). Nếukhông hoàn thành kế hoạch đối với một loại hàng nào đó do chủ hàng vi phạm hợpđồng đã ký hoặc không có hàng thì phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủhàng và Trọng tài kinh tế thì mới được công nhận là hoàn thành kế hoạch chỉtiêu này.

3. Tổng mức tiền lương, chi phílương cho 1000T km, 10.000KH/km : phải xét đến nhịp độ tăng tiền lương với nhịpđộ tăng năng suất lao động.

4. Cần báo cáo rõ số lượng vậttư nhiên liệu từng loại được cung ứng ; mức độ giảm tiêu hao nhiên liệu cho mộtđơn vị vận tải (1000T km, 10.000KH/km) mức tiết kiệm tuyệt đối bằng hiện vật dogiảm mức tiêu hao vật tư, do tổ chức vận tải hợp lý.

5. Lợi nhuận và các khoản phải nộpngân sách khi xét chỉ tiêu này phải xét hết các nội dung thực hiện và thực nộptheo thời gian và quy định của ngành tài chánh.

Ngoài ra, còn xét đến một số nộidung, chỉ tiêu sau để xét mức thưởng phạt, công nhận hay không công nhận hoànthành kế hoạch ; tình hình quản lý vật tư, tài sản xã hội chủ nghĩa ; chấp hànhhợp đồng kinh tế đã ký kết, thu nhập bình quân một lao động vận doanh ; tìnhhình chấp hành chế độ quản lý kinh tế tài chánh, thực hiện chế độ tiết kiệm, chếđộ báo cáo kế toán thống kê và công tác tổ chức hạch toán kinh tế.

A4. Đối với xí nghiệp cảng :

1. Khối lượng các loại hàng chủyếu thông qua cảng, trong đó có hàng xuất nhập khẩu, hàng nội địa. Khi xét đếnchỉ tiêu này phải xét đến tình hình bảo đảm an toàn hàng hóa thông qua cảng. Nếukhối lượng hàng qua cảng đạt hoặc vượt kế hoạch nhưng số lượng hàng hóa hư haomất mát, mất phẩm chất vượt quá quy định thì không được công nhận hoàn thành chỉtiêu này.

2. Tổng qũy tiền lương, mức chilương cho 1.000 tấn bốc xếp : Khi xét chỉ tiêu này phải xét đến nhịp độ tăng tiềnlương so với nhịp độ tăng năng suất lao động của 1 công nhân bốc xếp.

3. Mức độ thiệt hại do bồi thườngthiệt hại trong công tác bốc xếp giải phóng phương tiện chậm trể quá qui định.Mức thu nhập do khách hàng trả tiền vi phạm thể lệ lưu kho, lưu phương tiện quáquy định. Phải tính và xét riêng hai nội dung trên không được khấu trừ lẫnnhau.

4. Mức giảm chi phí cho 1.000 tấnbốc xếp, mức giảm tiêu hao vật tư nhiên liệu cho 1.000 tấn bốc xếp.

5. Lợi nhuận và các khoản nộp ngânsách : Đối với chỉ tiêu này, phải xét tất cả các nội dung thực hiện, thực nộptheo thời gian và quy định của ngành Tài chánh.

Ngoài ra phải xét đến các nộidung sau để xét mức thưởng phạt cụ thể, công nhận hay không công nhận hoànthành kế hoạch : Tình hình bảo vệ an toàn vật tư, tài sản xã hội chủ nghĩa,tình hình tiết kiệm, thu nhập bình quân một lao động, chấp hành hợp đồng kinh tế,chế độ quản lý kinh tế tài chánh, chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê, tổchức công tác hạch toán kinh tế.

A5- Đối với nông trường quốcdoanh, các xí nghiệp nông nghiệp :

1. Giá trị sản lượng hàng hóa thựchiện, trong đó giá trị hàng hóa giao nộp xuất khẩu.

2. Sản lượng sản phẩm hàng hóachủ yếu đạt quy cách phẩm chất quy định, trong đó nêu rõ sản lượng sản phẩm đãgiao nộp xuất khẩu. Chỉ tiêu này phải loại trừ phần sản phẩm tiêu dùng, luânchuyển nội bộ hoặc chuyển cho chu kỳ sản xuất sau.

3. Thực hiện vốn đầu tư xây dựngcơ bản và diện tích khai hoang đưa vào sản xuất, trong đó : danh mục công trìnhhoàn thành bàn giao và năng lực mới tăng đúng kỳ hạn và phát huy tác dụng.

4. Tổng qũy tiền lương, mức chilương cho 1.000 đồng giá trị sản lượng hàng hóa. Xét đến nhịp độ tăng năng suấtlao động.

5. Số lượng từng loại vật tư chủyếu được cung ứng, tỷ lệ giảm tiêu hao vật tư cho một số sản phẩm chủ yếu, mứctiết kiệm do giảm tiêu hao vật tư.

6. Lợi nhuận và các khoản phải nộpngân sách : xét tất cả các nội dung của chỉ tiêu này theo số thực hiện và thựcnộp đúng kỳ hạn (hoặc mức giảm bù lỗ nếu có kế hoạch lỗ).

Ngoài ra, xét một số nội dungsau, để định mức thưởng phạt, công nhận hay không công nhận hoàn thành kế hoạch: Tình hình bảo quản vật tư, tài sản, phân phối sản phẩm, chấp hành hợp đồngkinh tế, thu nhập bình quân (bằng tiền và hiện vật) cho một lao động nông nghiệp,thực hành tiết kiệm, chấp hành chế độ quản lý kinh tế tài chánh, chế độ báo cáokế toán - thống kê và tổ chức hạch toán kinh tế ở đơn vị.

A6. Đối với các trạm trại máykéo :

1. Giá trị sản lượng hàng hóa thựchiện.

2. Khối lượng công việc và sảnphẩm chủ yếu.

3. Tổng qũy tiền lương, chi phílương cho 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa, xét đến nhịp độ, năng suất lao độngvới nhịp độ tăng tiền lương.

4. Số lượng vật tư nhiên liệu chủyếu từng loại được cung ứng. Trong đó: Tỷ lệ giảm tiêu hao vật tư cho một sốcông việc chủ yếu.

5. Lợi nhuận (hoặc lỗ) và cáckhoản phải nộp ngân sách.

Khi xét các chỉ tiêu của trạm trạimáy kéo phải xét đến mức độ phục vụ nông nghiệp, đặc biệt là mức độ thực hiệncác chỉ tiêu theo thời vụ sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra còn xét đến tình hìnhthực hiện hợp đồng kinh tế, thực hành tiết kiệm, bảo quản vật tư tài sản xã hộichủ nghĩa, thu nhập (bằng tiền và hiện vật) của một lao động, tình hình chấphành chế độ quản lý kinh tế tài chánh, chấp hành chế độ báo cáo kế toán thốngkê.

A7. Đối với các lâm trường quốcdoanh :

a) Lâm trường trồng rừng :

1. Diện tích rừng trồng mới, rừngđược chăm sóc và tu bổ (với mật độ, tỷ lệ cây sống/1ha đúng quy định). Doanhthu do bán khoán lâm sản.

2. Sản lượng hạt giống, cây congiống đạt tiêu chuẩn chất lượng giao cho bên ngoài.

3. Tổng mức tiền lương và nhịp độtăng tiền lương so với nhịp độ tăng năng suất lao động.

4. Số lượng từng loạt vật tư chủyếu được Nhà nước cung ưng, mức tiết kiệm vật tư do giảm định mức tiêu hao.

5. Lợi nhuận và các khoản phải nộpngân sách.

b) Lâm trường khai thác :

1. Giá trị sản lượng hàng hóa thựchiện, trong đó : nói rõ phần giao nộp xuất khẩu.

2. Sản lượng sản phẩm chủ yếu(quy định lâm sản phải đưa ra bãi II).

3. Tổng qũy tiền lương, mức chilương cho 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hóa, xét nhịp độ tăng tiền lương sovới nhịp độ tăng năng suất lao động.

4. Số lượng từng loại vật tưnhiên liệu chủ yếu được cung ứng. Tỷ lệ giảm tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vậttư cho một số sản phẩm chủ yếu, mức tiết kiệm vật tư.

5. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách.

Khi xét đến các lâm trường, phảixét đến mức độ vi phạm các quy định về khai thác lâm sản của địa phương, bảo vệmôi trường sinh thái động thực vật, đặc biệt là việc khai thác rừng đầu nguồnvà rừng ngập mặn kết hợp bảo vệ môi trường, giữ cân bằng sinh thái động thực vật.

Ngoài ra, còn phải xét các nộidung sau : tình hình bảo vệ quản lý an toàn vật tư tài sản xã hội chủ nghĩa, chấphành hợp đồng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chấp hành chế độ quản lý kinh tếtài chính, chế độ báo cáo kế toán - thống kê, thu nhập của một lao động (bằngtiền và hiện vật).

A 8. Đối với các xí nghiệp, côngty cung ứng vật tư kỹ thuật :

1. Doanh số mua vào, bán ra theotừng nhóm vật tư chủ yếu trong kế hoạch.

2. Số lượng vật tư thiết bị chủyếu theo danh mục đã cung ứng.

3.Tổng mức tiền lương, nhiệp độtăng tiền lươn so với nhịp độ tăng năng suất lao động.

4. Chi phí lưu thông :

- Chi phí lưu thông thực hiệncho 1000đ doanh số bán ra.

- Tổng mức phí lưu thông thực hiện,tỷ lệ ha phí lưu thông so với kế hoạch.

5. Vòng quay và kỳ luân chuyển vốnlưu động.

6. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách, trong đó cần chú ý đến khoản chênh lệch giá phải nộp ngân sách, phầnnày phải tách riêng và nộp hết không được lẫn lộn với chỉ tiêu lợi nhuận thựchiện.

Ngoài ra phải xét đến các nộidung sau để xét mức độ thưởng phạt cụ thể, công nhận hay không công nhận hoànthành kế hoạch. Tình hình quản lý vật tư tài sản xã hội chủ nghĩa, chấp hànhcác hợp đồng kinh tế đã ký kết, thực hành tiết kiệm, chấp hành các chế độ báocáo kế toán thống kê, tổ chức công tác hạch toán và thu nhập của một lao động(bằng tiền và hiện vật).

A9. Đối với các cửa hàng công tyxí nghiệp thương nghiệp :

1. Doanh số mua vào bán ra theonhóm hàng :

Đối với chỉ tiêu này, đơn vị phảiđạt kế hoạch ở tất cả các nhóm hàng bán ra trong kế hoạch, đồng thời phải theođúng nhiệm vụ, phương thức bán. Ví dụ : đơn vị bán buôn không được coi kết quảbán lẻ là nhiệm vụ và thành tích, và đơn vị bán lẻ không được coi kết quả bánbuôn là nhiệm vụ và thành tích của mình.

2. Số lượng mua vào và bán ra từngnhóm hàng.

3. Tổng quỹ tiền lương, chi phílương trong 1000 đồng chi phí lưu thông, nhịp độ tăng tiền lương so với nhịp độngtăng năng suất lao động.

4. Chi phí lưu thông : trong đómức chi phí cho 1000 đồng doanh số bán ra ; tổng mức phí lưu thông thực hiện vàtỷ lệ giảm phí so với kế hoạch.

5. Vòng quay và kỳ luân chuyển vốnlưu động.

6. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách trong đó cần chú ý nộp chênh lệch giá. Ngoài ra, còn phải xét các nộidung sau để xác định mức thuởng phạt cụ thể, công nhận hay không công nhận hoànthành kế hoạch :

- Tình hình chấp hành chánhsách, chế độ quản lý lưu thông phân phối của Nhà nước ; chấp hành hợp đồng kinhtế ; chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê ; số lượng vật tư hàng hóa nhượngbán, chia lại cho đơn vị, cá nhân nội bộ ngành ; thu nhập bình quân một lao động;tình hình ứ đọng hàng hóa do không đảm bảo phẩm chất, tình hình kiểm tra chấtlượng sản phẩm.

A10. Đối với các công ty ngoạithương :

1. Tổng giá trị hàng xuất nhậpkhẩu theo cơ cấu hàng hóa và khu vực thị trường.

2. Số lượng hàng hóa chủ yếu xuấtnhập khẩu theo đúng kế hoạch mặt hàng và theo khu vực thị trường.

3. Tổng quỹ tiền lương, chi phílương cho 1000 đồng chi phí lưu thông, nhịp độ tăng tiền lương so với nhịp độtăng năng suất lao động.

4. Chi phí lưu thông, trong đó :mức chi phí lưu thông cho 1000 đồng doanh số bán ra, tổng mức phí lưu thông, mứchạ và tỷ lệ hạ chi phí lưu thông.

5. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách, trong đó đặc biệt chú ý đến nộp chênh lệch ngoại thương, nộp lãi vàcác khoản nộp khác.

Ngoài ra còn xét đến các nộidung sau để xác định mức thưởng phạt cụ thể, công nhận hay không công nhận hoànthành kế hoạch : tình hình chấp hành chế độ quản lý kinh tế tài chánh ; chấphành chế độ báo cáo kế toán thống kê, hợp đồng kinh tế, thực hành tiết kiệm vàthu nhập bình quân của một lao động, đầu tư chế biến và sản xuất hàng xuất khẩu.

A11. Đối với xí nghiệp, công tykinh doanh dịch vụ :

1. Doanh thu về kinh doanh dịchvụ.

2. Khối lượng sản phẩm hoặc côngviệc chủ yếu.

3. Tổng mức tiền lương, chi phílương cho 1000 đ chi phí, nhịp độ tăng tiền lương so với nhịp độ tăng năng suấtlao động.

4. Tỷ lệ chi phí trong doanhthu, trong đó chi phí cho 1000 đ doanh thu, mức giảm và tỷ lệ giảm chi phí.

5. Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách (nếu là đơn vị dịch vụ ngoại thương thì thêm khoản nộp chênh lệch ngoạithương).

Ngoài ra chỉ tiêu trên phải xétđến các nội dung sau để xác định mức thưởng phạt cụ thể, công nhận hay khôngcông nhận hoàn thành kế hoạch : tình hình chấp hành chế độ quản lý kinh tế tàichánh, chế độ báo cáo thống kê kế toán, chế độ tiết kiệm, chấp hành hợp đồngkinh tế và thu nhập bình quận của một lao động.

B. ĐỐI VỚI PHẦN KẾ HOẠCH DO ĐƠNVỊ TỰ LO VẬT TƯ :

Chỉ xét phần kế hoạch này đối vớicác đơn vị sản xuất thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản, khai thác, chếbiến nông lâm hải sản, giao thông vận tải và chỉ xét duyệt khi đơn vị hoànthành phần kế hoạch. Nhà nước giao có vật tư đảm bảo, không xét duyệt cho cácđơn vị kinh doanh lưu thông dịch vụ (lương thực, nội thương, ngoại thương, cungứng vật tư, như quy định trong Thông tư 04/TT-UB ngày 13-01-1981 của Ủy bannhân dân thành phố).

B1. Đối với ngành công nghiệp :

Những sản phẩm mà sản xuất toànbộ bằng vật tư, nguyên liệu xí nghiệp tự lo, những sản phẩm giao công cho kháchhàng không nằm trong kế hoạch.

B2. Ngành nông nghiệp :

Những sản phẩm sản xuất trên đấtmới khai hoang (chưa đủ 3 năm) mà đơn vị chủ quản chưa giao kế hoạch ; những sảnphẩm sản xuất trên đất xây dựng cơ bản chưa dùng cho xây dựng cơ bản, sản phẩmtrồng xen vào các loại cây chính không được giao kế hoạch (không ảnh hưởng đếnnăng suất cây chính). Những gia súc, gia cầm nuôi bằng giống và thức ăn tự lo.

B3. Ngành lâm nghiệp :

Những sản phẩm khai thác không nằmtrong danh mục Nhà nước quy định và khai thác bằng vật tư tự lo.

B4. Ngành xây dựng cơ bản :

Các kết quả xây lắp do đơn vị tựtìm khách hàng, không nằm trong kế hoạch và không sử dụng vật tư của Nhà nước.

B5. Ngành vận tải :

Kết quả vận tải bằng nhiên liệuthay thế (than, cồn) không do Nhà nước cấp, hoặc do tự tìm khách hàng không cótrong kế hoạch, không sử dụng nhiên liệu của Nhà nước cung ứng mà giá cước đượccơ quan có thẩm quyền duyệt.

C. ĐỐI VỚI KẾ HOẠCH SẢN XUẤT PHỤ:

Áp dụng như hướng dẫn của Quyếtđịnh 25-CP ngày 21-1-1981 của Hội đồng Chính phủ.

IV. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT VỀKẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC :

A. KHEN THƯỞNG:

Khi xét duyệt phải xác định đúngđắn mức lợi nhuận thực hiện của từng phần kế hoạch. Mức trích thưởng riêng nămnay được áp dụng theo tinh thần Quyết định 25-CP ngày 21-01-1981 của Hội đồngChánh phủ, Thông tư 04/TT-TC ngày 18-3-1981 của Bộ Tài chánh, Quyết định 219-CPcủa Hội đồng Chánh phủ, Hướng dẫn 0281/CĐ-KT của Sở Tài chánh.

Đối với các đơn vị hoàn thành sớm,chưa có quyết toán chính thức năm, mức tạm trích là 75% số tiền thưởng. Sau khiquyết toán và thanh toán xong với ngân sách sẽ trích đủ 100% mức trích. Sau khinhận thưởng, các đơn vị phải thực hiện đúng chủ trương của Ủy ban nhân dânthành phố về việc xây dựng quỹ phúc lợi tập thể theo tinh thần Thông báo 206/KT-UB ngày 16-10-1981 của Ủy ban nhân dân thành phố. Cần xác định phần lợinhuận vượt quá mức trích cho phép (quy định trong Quyết định 25-CP và Thông tư 01/TT-TC của Bộ Tài chánh). Phần chênh lệch giá phải nộp toàn bộ vào ngân sáchNhà nước. Đối với phần lợi nhuận vượt kế hoạch của các đơn vị, chỉ có phần kếhoạch Nhà nước giao đảm bảo vật tư mới được trích lập các quỹ theo quy định củaThông tư 04/TT-TC của Bộ Tài chánh.

B. XỬ PHẠT DO PHẠM LỖI : (áp dụngđối với tất cả các đơn vị hoàn thành và không hoàn thành kế hoạch) :

1. Nếu trong việc tổ chức thựchiện kế hoạch, đơn vị vi phạm các nội dung sau đây :

1a.- Không chấp hành đầy đủ chếđộ báo cáo kế toán, thống kê.

1b.- Vi phạm hợp đồng kinh tế hoặckhông hoàn thành đúng hợp đồng đã ký.

1c.- Không chấp hành hoặc chấphành không đúng chế độ quản lý kinh tế tài chánh.

Tùy mức độ vi phạm mà có thể bịphạt trừ mỗi vi phạm từ 2 đến 5% mức trích của mỗi quỹ ở tất cả các phần kế hoạch.Trường hợp nghiêm trọng sẽ không được xét duyệt hoặc không được công nhận làhoàn thành kế hoạch.

2. Nếu vi phạm các chế độ :

2a.- Giao nộp sản phẩm ; quản lý,sử dụng vật tư hàng hóa, tài sản không đúng chánh sách, gây thiệt hại, lãng phívả tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa.

2b.- Xảy ra tai nạn chết người.

2c.- Không hoàn thành kế hoạch sảnxuất theo mức độ cung, ứng vật tư của Nhà nước.

Mỗi vi phạm sẽ bị phạt trừ từ2-5% mức trích của mỗi quỹ của tất cả các phần kế hoạch, nếu vi phạm nghiêm trọngcó thể không được khen thưởng.

C. TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN VÀ CÔNGBỐ HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC :

1a/ Hoàn thành và hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu kế hoạch thuộc phần Nhà nước giao có vật tư đảm bảo.

1b/ Nộp lợi nhuận phần kế hoạchtự lo vật tư và phần kế hoạch sản xuất phụ (nếu có) theo đúng tỷ lệ quy địnhtrong Quyyết định 25-CP và Thông tư 04/TT-TC của Bộ Tài chánh.

1c/ Không vi phạm các lỗi trongmục 1, phần B (phần quy định và xử phạt của Thông tư này).

Nếu đơn vị nào hoàn thành tiêuchuẩn 1-a với tất cả các chỉ tiêu xây dựng theo Nghị định 143-CP ngày 13-5-1980của Hội đồng Chánh phủ và hoàn thành các tiêu chuẩn 1b và 1c thì được công nhậnlà hoàn thành toàn diện và xuất sắc kế hoạch Nhà nước.

Trong tiêu chuẩn 1-a, nếu hoànthành 3 chỉ tiêu sau đây và hoàn thành các tiêu chuẩn 1b và 1c thì cũng đượccông nhận là hoàn thành kế hoạch Nhà nước :

a/ Giá trị sản lượng hàng hóa thựchiện trong đó có xuất khẩu.

b/ Sản lượng sản phẩm chủ yếutheo chất lượng quy định trong đó có sản phẩm xuất khẩu.

c/ Lợi nhuận và các khoản nộpngân sách.

2. Các đơn vị không được công nhậnlà hoàn thành kế hoạch Nhà nước :

Những đơn vị không hoàn thành ítnhất 3 chỉ tiêu của tiêu chuẩn 1-a theo quy định trên hoặc 1 trong 2 tiêu chuẩn1b và 1c nêu trên thì không được công nhận là hoàn thành kế hoạch Nhà nước.

V.- TỔ CHỨC XÉT DUYỆT :

Thủ trưởng các cơ quan tổng hợp,các sở, ban, ngành chủ quản, các Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị cơ sởcó trách nhiệm huy động cán bộ đôn đốc kiểm tra xét duyệt, lập biên bản báo cáotừng bước thực hiện và kết quả xét duyệt theo nội dung hướng dẫn của Thường trựcHội đồng , Trường trực Hội đồng báo cáo kết quả thường xuyên cho Ủy ban nhân dânthành phố theo tinh thần Quyết định 607/QĐ-UB ngày 17-12-1982 của Ủy ban nhândân thành phố để có biện pháp chỉ đạo kịp thời.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Lê Đình Nhơn