B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 145/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNGBỘ TRẠM THU PHÍ CẦU MỸ LỢI, QUỐC LỘ 50, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số38/2001/PL-UBTVQH11ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CPngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thôngtư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộtrạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang như sau:

Điều 1. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đườngbộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy địnhtại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ đhoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ(sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mứcthu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnhTiền Giang (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từthu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụngtại trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quyđịnh tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lý,sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầuMỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quyđịnh tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC Tổng số tiền thu phí hàng năm saukhi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theophương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu MỹLợi Km34+826, quốc lộ 50, trên địa bàn tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giaonhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50,tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thuphí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giaothông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chếthời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp,sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng,quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thôngtư này ktừ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cầuMỹ Lợi Km34+826, quốc lộ 50, trên địa bàn tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang đãđược thực hiện nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng;

b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hànhQuyết định cho phép thu phí.

2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tưthực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mứcthu phí quy định tại Thông tư này.

3. Các nội dung khác liên quan đến việcthu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạmthu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang không quy định tại Thông tư nàyđược thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 vàThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phísử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 củaChính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửađổi, bổ sung (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộpphí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đườngbộ tại trạm thu phí cầu Mỹ Li, quốc lộ 50, tỉnh TiềnGiang và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mắc, đnghị các quan, tổchức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đnghiên cứu,hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kim toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- STài chính, Cục Thuế tỉnh Tiền Giang;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty Cổ phần đầu tư cầu Mỹ Li;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU MỸ LỢI, QUỐC LỘ 50, TỈNH TIỀNGIANG

(Kèm theo Thôngtư số 145/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính)

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giáng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngi đến 30 ghế ngi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngi trlên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

65.000

1.950.000

5.265.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chhàng bằng Container 20 fit

110.000

3.300.000

8.910.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiệnáp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vàoGiấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đốivới xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụngmức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chhàng hay không ch hàng./.