B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 146/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNGBỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM49+550 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM124+720, QUỐC LỘ 19

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí s 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CPngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chínhsách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thôngtư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộtrạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720Quốc lộ 19 như sau:

Điều 1. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đườngbộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720Quốc lộ 19 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTCngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt làThông tư số 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mứcthu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mứcthu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km 124+720Quốc lộ 19 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từthu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụngtại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 thựchiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lý,sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tạiKm49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 được thu, nộp, quản lý và sửdụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC Tổng số tiền thu phíhàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiềnhoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng côngtrình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19, đoạn từ Km17+027 đếnKm50+000, trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000đến Km131+300, trên địa phận tỉnh Gia Lai.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giaonhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thuphí tại Km124+720 Quốc lộ 19 có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thuphí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giaothông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạnchế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp,sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng,quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thôngtư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cảitạo, nâng cấp Quốc lộ 19, đoạn từ Km17+027 đến Km50+000,trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000 đến Km131+300, trên địa phận tỉnh Gia Lai đã được nghiệm thu hoàn thành, đưavào sử dụng;

b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hànhQuyết định cho phép thu phí.

2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tưthực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mứcthu phí quy định tại Thông tư này.

3. Các nội dung khác liên quan đến việcthu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạmthu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 không quy địnhtại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTCngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013của Chính ph, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghịđịnh số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phquy địnhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bảnsửa đi, bổ sung (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộpphí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụngđường bộ tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19và các quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thôngtư này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mắc, đề nghị các quan, tổ chức, cá nhân phảnánh kịp thời về B Tài chính đnghiêncứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn th;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- S Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Định, tỉnh Gia Lai;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH BOT 36
.71;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM 49+550 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠIKM124+720 QUỐC LỘ 19

(Kèm theo Thông tưsố 146/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính)

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Mức thu trong Biểu nêu trên áp dụngriêng tại từng trạm: Trạm thu phí tại Km49+550 và Trạm thu phí tại Km124+720.

- Tải trọng của từng loại phương tiệnáp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vàoGiấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đốivới xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụngmức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay khôngchở hàng./.