NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/ 2015/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ CỦA CÁC TỔ CHỨCTÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam s 46/2010/QH12ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng s 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứPháp lệnh ngoại hi s 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnhsửa đi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hốis 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 03 năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một s điu củaPháp lệnh ngoại hi và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung mộtsố điu của Pháp lệnh ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CPngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoạihối.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn giao dịchngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong nước giữa các tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động ngoại hối với nhau và giữa tổ chức tín dụng được phép hoạt độngngoại hối với khách hàng.

2. Giao dịch ngoại tệ giữa tổ chứctín dụng được phép hoạt động ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đâygọi là Ngân hàng Nhà nước) được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhànước.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng được phép hoạt độngngoại hối là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngânhàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổchức tín dụng được phép).

2. Khách hàng baogồm:

a) Người cư trú là tổ chức kinh tế(bao gồm cả tổ chức tín dụng không phải là tổ chức tín dụng được phép), tổ chứckhác và cá nhân;

b) Người không cư trú là tổ chức, cánhân.

3. Tổ chức kinh tế là tổ chức đượcthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp,hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tưkinh doanh, trừ tổ chức tín dụng được phép.

4. Tổ chức khác là tổ chức được thànhlập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ tổ chức quy định tạikhoản 1 và khoản 3 Điu này.

5. Giao dịch ngoạitệ bao gồm: giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay; giao dịchmua, bán ngoại tệ kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại tệ và giao dịch quyền chọnmua, bán ngoại tệ.

Thuật ngữ “giao dịch ngoại tệ” tạiThông tư này đồng nghĩa với thuật ngữ “giao dịch hối đoái” được quy định trongcác văn bản quy phạm pháp luật khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

6. Giao dịch mua, bán ngoại tệ giaongay (sau đây gọi là giao dịch giao ngay) là giao dịch haibên thực hiện mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác theo tỷ giá giao ngay xác định tạingày giao dịch.

7. Giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn(sau đây gọi là giao dịch kỳ hạn) là giao dịch hai bên cam kết mua, bán vớinhau một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoạitệ khác theo tỷ giá kỳ hạn xác định tại ngày giao dịch. Kỳ hạn của giao dịch đượcthực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

8. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (sauđây gọi là giao dịch hoán đi) là giao dịch giữa hai bên,bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán cùng một lượng ngoại tệ với Đng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác, trong đó ngày thanh toán củahai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại ngàygiao dịch.

Giao dịch hoán đổi bao gồm hai giao dịchgiao ngay hoặc hai giao dịch kỳ hạn hoặc một giao dịch giao ngay và một giao dịchkỳ hạn. Giao dịch hoán đổi giữa Đng Việt Nam và ngoại tệphải có ít nht một giao dịch là giao dịch kỳ hạn.

9. Giao dịch quyền chọn mua, bán ngoạitệ (sau đây gọi là giao dịch quyền chọn) là giao dịch giữahai bên, trong đó bên mua trả cho bên bán giá mua quyền chọn để có quyền nhưngkhông có nghĩa vụ mua hoặc bán giao ngay một lượng ngoại tệ với một ngoại tệ khác trong một khoảng thời gian do hai bên thỏathuận theo tỷ giá xác định tại ngày giao dịch. Nếu bên muachọn thực hiện quyền mua hoặc quyền bán ngoại tệ của mình, bên bán có nghĩa vụbán hoặc mua lượng ngoại tệ đó theo tỷ giá đã thỏa thuận.

10. Giá mua quyền chọn là số tiền màbên mua quyền chọn phải trả cho bên bán quyền chọn để mua quyền mua hoặc quyn bán một lượng ngoại tệ trong giao dịch quyền chọn. Giá mua quyền chọndo các bên thỏa thuận.

11. Ngày giao dịch là ngày hai bêntham gia giao dịch hoàn tất thỏa thuận giao dịch quy định tại Điều 7 Thông tưnày.

Điều 3. Nguyên tắcthực hiện giao dịch

1. Việc thực hiện giao dịch ngoại tệphải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từngtổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước chp thuận tại Giyphép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổsung Giấy phép theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với các giao dịch ngoạitệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước không đượcNgân hàng Nhà nước cho phép kinh doanh, cung ứng, tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài thực hiện các giaodịch ngoại tệ do tổ chức tín dụng được phép cung ứng như tổchức kinh tế theo quy định tại Thông tư này.

2. Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải thực hiện giao dịch trên nguyêntắc trung thực, rõ ràng và hoàn toàn chịu trách nhiệm vquyết định tham gia giao dịch của mình.

3. Tổ chức tín dụng được phép trực tiếphoặc ủy quyền cho một chi nhánh thực hiện giao dịch ngoạitệ với tổ chức tín dụng được phép khác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vigiao dịch

1. Tổ chức tín dụng được phép được thựchiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoánđổi, giao dịch quyền chọn với tổ chức tín dụng được phép khác.

2. Tổ chức tín dụng được phép được thựchiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyềnchọn (trừ giao dịch mua quyền chọn) với tổ chức kinh tế.

3. Tổ chức tín dụng được phép được thựchiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch quyền chọn (trừ giao dịchmua quyn chọn) với người cư trú là tổ chức khác và cánhân.

4. Tổ chức tín dụng được phép được thựchiện giao dịch giao ngay với người không cư trú là tổ chức,cá nhân.

Điều 5. Đồng tiềngiao dịch và tỷ giá giao dịch

1. Tổ chức tín dụng được phép quy địnhcác loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng.

2. Tỷ giá giao ngay giữa Đồng ViệtNam với Đô la Mỹ của giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịchhoán đổi được xác định theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước công bố và trong phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nướcquyết định.

3. Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam vớiĐô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi docác bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xácđịnh trên cơ sở:

a) Tỷ giá giao ngay vào ngày giao dịch;

b) Chênh lệch giữa hai mức lãi suấthiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mụctiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate);

c) Kỳ hạn của giao dịch.

4. Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với cácngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và giữa các ngoại tệ với nhau trong các giao dịchngoại tệ do các bên thỏa thuận.

5. Tổ chức tín dụng được phép phảiniêm yết công khai loại ngoại tệ giao dịch, tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và cácngoại tệ trong giao dịch với khách hàng.

Điều 6. Kỳ hạn củagiao dịch

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản2 Điều này, khạn của các giao dịch ngoại tệ do các bênthỏa thuận.

2. Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giaodịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi giữa Đồng Việt Nam với ngoại tệ tối thiểutừ 03 (ba) ngày làm việc đến 365 (ba trăm sáu mươi lăm)ngày ktừ ngày giao dịch.

Điều 7. Thỏa thuậngiao dịch

1. Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ phảiđược lập thành văn bản, trong đó phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên các bên tham gia giao dịch;

b) Ngày giao dịch;

c) Loại hình giao dịch;

d) Đồng tiền giao dịch;

đ) Số lượng ngoại tệ;

e) Tỷ giá;

g) Ngày thanh toán;

h) Giá mua quyền chọn (đối với giao dịchquyền chọn).

2. Ngoài các nội dung quy định tạikhoản 1 Điều này, thỏa thuận giao dịch giữa các tổ chức tín dụng được phép phảicó thêm các nội dung sau:

a) Người đại diện thực hiện giao dịch;

b) Chỉ dẫn thanh toán;

c) Phương tiện giao dịch;

d) Hình thức xác nhận giao dịch, ngườicó thẩm quyền xác nhận giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ thực hiện trên cácphương tiện điện tử, điện thoại.

3. Ngoài các nội dung quy định tạikhoản 1 và 2 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp vớiquy định tại Thông tư này và quy định khác của pháp luật.

4. Thỏa thuận giao dịch quy định tạikhoản 1, 2 và 3 Điều này được lập dưới hình thức thỏa thuận khung và/hoặc thỏathuận cụ thể.

5. Thỏa thuận về giao dịch ngoại tệ do hai bên thực hiện là cam kếtkhông thay đổi, trừ khi hai bên đạt được thỏa thuận bngvăn bản sửa đổi hoặc hủy bỏ giao dịch.

Điều 8. Phương tiệngiao dịch

1. Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ cóthể thực hiện bằng phương tiện điện tử, điện thoại do các bên tự thỏa thuận vàtự chịu trách nhiệm. Trong trường hợp giao dịch ngoại tệđược thực hiện qua phương tiện điện tử, điện thoại, các phương tiện này phải cóchức năng lưu trữ thông tin đsử dụng khi cần thiết.

2. Giao dịch ngoại tệ thực hiện bằngphương tiện điện tử phải tuân thủ quy định của Luật giao dịchđiện tử và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 9. Xác nhậngiao dịch

1. Đối với các giao dịch ngoại tệ đượcthực hiện bằng phương tiện điện tử, điện thoại, các bên phải lập và gửi chonhau xác nhận giao dịch.

2. Xác nhận giao dịch phải có tối thiểucác nội dung sau:

a) Tên các bên tham gia giao dịch;

b) Ngày giao dịch;

c) Loại hình giao dịch;

d) Đồng tiềngiao dịch;

đ) Số lượng ngoại tệ;

e) Tỷ giá;

g) Ngày thanh toán;

h) Giá mua quyền chọn (đối với giao dịchquyền chọn);

i) Chữ ký của người có thẩm quyền xácnhận giao dịch.

3. Xác nhận giao dịch phải được lậpthành văn bản. Trường hợp xác nhận giao dịch được gửi qua fax thì trong thời hạn05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày giao dịch, hai bên phải gửi cho nhau bản gốc(văn bản giấy) do người có thẩm quyền ký.

4. Xác nhận giao dịch phải được lậpngay trong ngày giao dịch.

5. Xác nhận giao dịch phải được lưutrữ theo quy định của pháp luật và có thể truy xut đượctrong trường hợp thực hiện bằng phương tiện điện tử.

Điều 10. Thanhtoán giao dịch

1. Ngày thanh toán trong giao dịchgiao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi do các bên thỏa thuậnnhưng tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngàygiao dịch.

2. Ngày thanh toán trong giao dịch kỳhạn, giao dịch kỳ hạn trong dao dịch hoán đổi là ngày cuối cùng của kỳ hạn giaodịch.

3. Trong trường hợp ngày thanh toántrùng vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì ngày thanh toán được chuyểnsang ngày làm việc kế tiếp.

Điều 11. Phígiao dịch

Tổ chức tín dụng được phép không đượcthu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ.

Điều 12. Chứng từtrong giao dịch

1. Tổ chức tín dụng được phép khi thựchiện giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác không phải xuấttrình chứng từ chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ.

2. Khách hàng phải xuất trình giấy tờvà chứng từ cung cấp đầy đủ thông tin vmục đích, số lượng, loại ngoại tệ, thời hạn thanh toán, chuyn tiền theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối khi thực hiện cácgiao dịch ngoại tệ sau với tổ chức tín dụng được phép:

a) Mua ngoại tệ trong giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi;

b) Mua quyền chọn mua ngoại tệ.

3. Tổ chức tín dụng được phép khi thựchiện các giao dịch ngoại tệ với khách hàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra,lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảogiao dịch ngoại tệ được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định củapháp luật.

Điều 13. Bán ngoạitệ cho các giao dịch chưa đến hạn thanh toán

1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 9Nghị định 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnhsửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối, đối với các đề nghịcủa khách hàng dùng Đồng Việt Nam để mua ngoại tệ trước thời hạnthanh toán theo các giấy tờ, chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư nàytừ 03 (ba) ngày làm việc trở lên, tổ chức tín dụng được phép chỉ được bán ngoạitệ kỳ hạn.

2. Ngày cuối cùng của kỳ hạn tronggiao dịch kỳ hạn quy định tại khoản 1 Điều này không được trước ngày đến hạnthanh toán theo các giấy tờ, chứng từ của khách hàng 02 (hai) ngày làm việc.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 14. Tráchnhiệm của tổ chức tín dụng được phép

1. Ban hành quy định nội bộ về quytrình thực hiện các giao dịch ngoại tệ phù hợp với quy địnhtại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểuphải có các nội dung sau:

a) Quy định vềtrách nhiệm và thẩm quyền của các cá nhân, bộ phận liên quan khi thực hiện giaodịch ngoại tệ. Quy định và kiểm soát hạn mức trong giao dịch ngoại tệ nhằm hạnchế rủi ro;

b) Phân tách nhiệm vụ, quy định chứcnăng độc lập giữa bộ phận giao dịch và bộ phận nghiệp vụ hỗ trợ;

c) Quy định nội bộ về quy trình quảnlý rủi ro, tối thiểu gồm các nội dung: Các rủi ro có thể xảy ra, quy trình quảnlý và biện pháp xử lý đối với các rủi ro này.

2. Tuân thủ các quy định của Ngânhàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài, quy định về trạng thái ngoại tệ và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Thông báo, hướngdẫn cho khách hàng hiểu và thực hiện theo các nội dung quy định tại Thôngtư này và quy định về quản lý ngoại hối khác có liên quan khi thựchiện giao dịch ngoại tệ với khách hàng.

4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kêtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 15. Tráchnhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Chính sách tiền tệ làm đầu mốixử lý các vấn đề vướng mắc liên quan đến việc thực hiện giaodịch ngoại tệ trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cótrách nhiệm:

a) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việcthực hiện các quy định của Thông tư này và xử lý các hành vi vi phạm theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Thông báo cho Vụ Chính sách tiền tệviệc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấyphép thành lập và hoạt động, văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối hoặc cácvăn bản khác liên quan đến hoạt động ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Vụ Tài chính - Kế toán có tráchnhiệm hướng dẫn hạch toán kế toán đối với giao dịch ngoại tệ của các tổ chứctín dụng được phép.

4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về việcxử lý các vấn đề vướng mắc liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thôngtư này theo đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 16. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 5tháng 10 năm 2015.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lựcthi hành:

a) Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNNngày 10 tháng 11 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giao dịch hốiđoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối;

b) Quyết định số 101/1999/QĐ-NHNN13 ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quychế tổ chức và hoạt động của Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng;

c) Quyết định số 401/1999/QĐ-NHNN10 ngày 12 tháng 11 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi mộtsố điều tại Thông tư số 07/TT-NH1 ngày 27 tháng 12 năm 1996 và Quyết định số101/1999/QĐ-NHNN13 ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

d) Quyết định số 206/2000/QĐ-NHNN13 ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi khoản2 Điều 9 “Quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng”ban hành kèm theo Quyết định số 101/1999/QĐ-NHNN13 ngày 26 tháng 3 năm 1999 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước;

đ) Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNNngày 28 tháng 5 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quyết định số 679/2002/QĐ-NHNN ngày 1 tháng 7 năm 2002 vềviệc ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chứctín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ.

Điều 17. Điềukhoản chuyển tiếp

Đối với những thỏa thuận giao dịchngoại tệ đã được ký kết và có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thihành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếptục thực hiện theo thỏa thuận đã ký. Việc sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận trênsau khi Thông tư này có hiệu lực thi hành chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi,b sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Điều 18. Tổ chứcthi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chínhsách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngânhàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hànhThông tư này.

Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Thị Hồng