BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152 / 2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN

Căn cứLuật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứLuật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứLuật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm2012;

Căn cứNghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16 tháng 12 năm 2013củaỦy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý Thuế;

Căn cứNghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứNghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫnthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứNghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchức năng,nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàichính;

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại côngvăn số 2626/BTNMT-TC ngày 29 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về thuếtài nguyên như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi ápdụng

Thông tư này hướng dẫnvề đối tượng chịu thuế; Người nộp thuế; Căn cứ tính thuế; Miễn, giảm thuế tàinguyên và tổ chức thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CPngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tàinguyên số 45/2009/QH12 và một số Điều của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các LuậtThuế.

Đối với dầu thô, khíthiên nhiên, khí than thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế tàinguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạmvi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộnghoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:

1. Khoáng sản kim loại.

2. Khoáng sản khôngkim loại.

3. Sản phẩm của rừngtự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tựnhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tạikhu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.

4. Hải sản tự nhiên,gồm động vật và thực vật biển.

5. Nướcthiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.

Nước biểnlàm mát máy quy định tại khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệuquả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơquan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp sử dụng nước biển mà gây ônhiễm, không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghịđịnh số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫnthi hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

6. Yến sào thiên nhiên,trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà đểdẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.

Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tưxây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn vàcác văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

7. Tàinguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ,ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét,quyết định.

Điều 3. Người nộpthuế

Người nộp thuế tàinguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tàinguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. Người nộp thuế tài nguyên (dướiđây gọi chung là người nộp thuế - NNT) trong một số trường hợp được quy định cụthể như sau:

1. Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thìngười nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpGiấy phép khai thác khoáng sản.

Trường hợp tổ chức đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợptác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộpthuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

Trường hợp tổ chức đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó cóvăn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗiđơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

2. Doanh nghiệp khaithác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liêndoanh là người nộp thuế;

Trường hợp Bên ViệtNam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khaithác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thểtrong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khôngxác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợpđồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộpthuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Tổ chức, cánhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sảnlượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quyđịnh của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sửdụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địaphương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.

4. Tổchức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộpthuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này, không phân biệt nguồn vốn đầutư công trình thuỷ lợi.

Trường hợptổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác đểsản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sửdụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộpthuế.

5. Đối với tài nguyênthiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộcđối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bánphải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lýtrực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phíliên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quyđịnh.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 4. Căn cứ tínhthuế

1. Căncứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tàinguyên, thuế suất thuế tài nguyên.

2. Xác định thuế tàinguyên phải nộp trong kỳ

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên

Trường hợp được cơquan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyênkhai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Việc ấn định thuế tàinguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp vớicác quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 5. Sản lượngtài nguyên tính thuế

1. Đối với loại tàinguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sảnlượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tàinguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

Trường hợp tài nguyênkhai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trịthương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sảnlượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại nhưnhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất đểlàm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khaithác trong kỳ.

Ví dụ 1: Doanhnghiệp A khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khácnhau thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được đểxác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, doanh nghiệp A có bánmột phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào đập, nghiền thànhcác loại đá dăm có các cỡ (ly) khác nhau thì sản lượng tính thuế được xác định bằngcách quy từ sản lượng đá các cỡ (ly) ra sản lượng đá có sản lượng bán ra lớnnhất để xác định sản lượng đá thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên. Doanhnghiệp A thực hiện khai, nộp thuế đối với sản lượng đá khai thác theo giá bántương ứng.

2. Đối với tài nguyênkhông xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tàinguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàngtuyển, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

a) Đối với tài nguyên saukhi sàng tuyển, phân loại thu được từng chất riêng thì sản lượng tài nguyêntính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng loại tàinguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàng tuyển, phânloại .

Trường hợp đất, đá,phế thải, bã xít thu được qua sàng tuyển mà bán ra thì phải nộp thuế tài nguyênđối với lượng tài nguyên có trong phế thải, bã xít bán ra theo giá bán và thuếsuất tương ứng của tài nguyên có trong phế thải, bã xít.

Ví dụ 2: Trường hợpthan khai thác từ mỏ chứa tạp chất, đất, đá phải sàng tuyển, phân loại mới bánthì sản lượng than thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên là sản lượng than đãqua sàng tuyển, phân loại. Trường hợp phế thải bán ra mà có lẫn than và các tàinguyên khác thì phải tính thuế tài nguyên đối với lượng tài nguyên thuộc đốitượng chịu thuế trong phế thải theo giá bán thực tế và thuế suất tương ứng đốivới tài nguyên.

Ví dụ 3: Trường hợpkhai thác quặng sắt, sau khi sàng, tuyển thu được 2 kg vàng cốm, 100 tấn quặngsắt thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng vàng cốm và quặng sắt thu được;Đồng thời xác định sản lượng loại tài nguyên khác sử dụng cho hoạt động khaithác khoáng sản để tính thuế, như nước sử dụng cho hoạt động sàng, tuyển.

b) Đối với tài nguyênkhai thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đa kim) qua sàng, tuyển, phânloại mà không xác định được sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai thác(quặng) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định đối với từng chất căncứ sản lượng tài nguyên thực tế khai thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất cótrong tài nguyên. Tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên được xác định theo mẫutài nguyên khai thác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phêduyệt. Trường hợp, tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tếkhác với tỷ lệ từng chất có trong mẫu tài nguyên (quặng) thì sản lượng tínhthuế được xác định căn cứ kết quả kiểm định về tỷ lệ từng chất có trong tàinguyên khai thác thực tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ví dụ 4: Doanhnghiệp B khai thác tài nguyên, sản lượng quặng khai thác trong tháng là 1000tấn, trong quặng có lẫn nhiều chất khác nhau. Theo Giấy phép khai thác và tỷ lệtừng chất có trong mẫu quặng đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng quốc gia phêduyệt là: quặng đồng: 60%; quặng bạc: 0,2%; quặng thiếc: 0,5%.

Sản lượng tàinguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau:

- Quặng đồng: 1.000tấn x 60% = 600 tấn.

- Quặng bạc : 1.000tấn x 0,2% = 2 tấn.

- Quặng thiếc:1.000 tấn x 0,5% = 5 tấn

Căn cứ sản lượngcủa từng chất trong quặng đã xác định để áp dụng giá tính thuế đơn vị tàinguyên của từng chất tương ứng khi tính thuế tài nguyên.

3. Đối với tài nguyên khai thác khôngbán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuấtkhẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

Đối với tài nguyên khai thác khôngbán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuấtkhẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác đượcxác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ratheo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sửdụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩmđang ứng dụng, trong đó:

- Trườnghợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tàinguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.

- Trườnghợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyêntính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.

Việc xácđịnh sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phảisản phẩm công nghiệpdo Bộ quản lý nhà nước chuyên ngànhthựchiện theo thẩm quyền.

Ví dụ 5: Doanhnghiệp A khai thác đá có sử dụng một phần đá để nghiền đưa vào sản xuất xi măngbán ra. Sản lượng tài nguyên tính thuế là đá được xác định như sau: nếu không xác định được sản lượngđá khai thác đưa vào sản xuất xi măng thì quy đổi từ sản lượng xi măng sản xuấtra sản lượng đá khai thác; Trường hợp này, doanh nghiệp A tự xác định căn cứđịnh mức, quy trình kỹ thuật của mình.

Ví dụ 6:Doanh nghiệp C khai thác 10 tấn quặng appatit được 3 loại quặng: apatit 1,apatit 2 và apatit 3. Sau quá trình phân loại xác định được khối lượng cụ thểgồm: 2 tấn apatit1, 3 tấn apatit2 và 5 tấn apatit3. Trong đó, lượng apatit1 vàapatit2 được tiêu thụ ngay còn apatit3 được tiếp tục đưa vào chế biến thànhapatit 1mới bán. Như vậy, sản lượng tính thuế được xác định như sau:

- Sảnlượng apatit1 và apatit2 khai thác trong kỳ là 5 tấn;

- Doloại apatit3 phải chế biến thành apatit1 để bán ra nên sản lượng tài nguyêntính thuế là sản lượng apatit 1.

Ví dụ 7:Doanh nghiệp D khai thác quặng đa kim, trong đó một phầntiêu thụ trong nước ở dạng quặng đa kim, phần còn lại tiếp tục chế biến thànhtinh chất để xuất khẩu thì sản lượng tính thuế được xác định như sau:

- Đối với sản lượng bán trong nước: Căn cứ tỷ lệtừng chất có trong quặng đa kim theo phê duyệt của Hội đồng đánh giá trữ lượngquốc gia và mẫu quặng đã được kiểm định để xác định sản lượng tính thuế tươngứng cho từng chất có trong sản phẩm tài nguyên (quặng) sản xuất để bán ra.

- Đối với sản lượng xuất khẩu: Trường hợp sảnphẩm tinh chất tài nguyên xuất khẩu được cơ quan chức năng xác định là sản phẩmcông nghiệp thì xác định sản lượng tài nguyên tính thuế bằng cách quy đổi rasản lượng tài nguyên có trong sản phẩm tài nguyên sản xuất trước khi chế biếnthành sản phẩm công nghiệp căn cứ tỷ lệ từng chất có trong quặng đa kim theophê duyệt của Hội đồng đánh giá trữ lượng quốc gia và mẫu quặng đã được kiểmđịnh và định mức sử dụng tài nguyên tính trên 1 đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp D đã kê khai theo quy trình công nghệ của doanh nghiệp.

4. Đối với nước thiênnhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sảnlượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bánđiện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bánđiện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng ViệtNam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.

5. Đốivới nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọcđóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sảnlượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít(l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

Người nộp thuế phảilắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiênnhiên, nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế. Thiết bị lắp đặtphải có giấy kiểm định của cơ quan quản lý đo lường chất lượng tiêu chuẩn ViệtNam và thông báo lần đầu với cơ quan thuế kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyêntrong kỳ khai thuế gần nhất kể từ ngày lắp đặt xong thiết bị.

Trường hợp do điềukiện khách quan không thể lắp đặt được thiết bị đo đếm sản lượng nước khai thácsử dụng và không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thì thực hiệnkhoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợpvới cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thácđược khoán để tính thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này.

6. Cơ chếphối hợp giữa Cơ quan thuế, Cơ quan Tài nguyên và môi trường để quản lý hoạtđộng khai thác tài nguyên tại địa phương như sau:

Căn cứ kê khai của NNTvề sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê đượcnộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trongvòng 05 ngày làm việc, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên vàMôi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theotừng mỏ của các đơn vị trong địa bàn.

Cơ quan Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏdo đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữ liệu đã có tại cơ quan tài nguyên vàmôi trường; Trường hợp sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phépkhai thác ghi trên Giấy phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thìcơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác địnhsản lượng khai thác thực tế của đơn vị.

Trong vòng 07 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến, Cơ quan Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lýtheo quy định của Luật Quản lý thuế.

7. Trường hợp trên địa bàn có doanh nghiệpkhai thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, cơ quan thuế thực hiện xác định sảnlượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên Tờ khai Hải quan theo cơ chếtrao đổi thông tin tại Quyết định số 574 QĐ/BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chínhđể quy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu vớisản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của doanh nghiệp. Trường hợp phát sinh chênh lệch sảnlượng tài nguyên tính thuế mà doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế có dấu hiệu viphạm pháp luật thì cơ quan thuế áp dụng các biện pháp kiểm tra, thanh tra phùhợp theo quy định của Luật Quản lý Thuế để tính, thu đủ thuế tài nguyên và xửlý vi phạm theo quy định.

Sản lượngtài nguyên khai thác tăng thêm qua kiểm tra, thanh tra phải chịu thuế tàinguyên theo mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên quy định tại thời điểmphát sinh sản lượng tài nguyên khai thác; Trường hợp không xác định được sảnlượng tài nguyên khai thác tăng thêm phát sinh thuộc kỳ kê khai thuế cụ thể nàothì áp dụng mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên do pháp luật quy định tạithời điểm kết thúc năm khai thác tài nguyên.

Điều 6. Giátính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tàinguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thácchưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tàinguyên do UBND cấp tỉnh quy định;Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩmtài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tínhthuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.

Trường hợpsản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển,giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuếtài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

1. Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn vịsản phẩm tài nguyên

Giá tính thuế tàinguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưabao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyênkhai thác trong tháng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổngdoanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sảnlượng tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng.

Trường hợp trong thángcó khai thác tài nguyên nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giátính thuế tài nguyên là giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền củatháng trước gần nhất có doanh thu; nếu giá tính thuế đơn vị tài nguyên bìnhquân gia quyền của tháng trước gần nhất có doanh thu thấp hơn giá tính thuế tàinguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên do UBNDcấp tỉnh quy định.

Trường hợp các tổ chứclà pháp nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tổng công ty để tập trung mộtđầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên hoặc bán ra theo giá doTổng công ty, Tập đoàn quyết định thì giá tính thuế tài nguyên là giá do Tổngcông ty, Tập đoàn quyết định nhưng không được thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh tạiđịa phương nơi khai thác tài nguyên quy định.

2. Đối với loại tài nguyên không xác định được giá bánđơn vị tài nguyên khai thác do có chứa nhiều chất khác nhau

Giá tính thuế là giá bán đơn vị tàinguyên của từng chất, được xácđịnh căn cứ tổng doanh thu bán tài nguyên trong tháng (chưa có thuế GTGT) tínhcho từng chất có trong tài nguyên khai thác theo tỷ lệ hàm lượng của từng chấtđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm phê duyệt và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bánhàng tương ứng với từng chất.

Ví dụ 8:Doanh nghiệp E khai thác 1.000 tấn quặng, tỷ lệ từng chấtcó trong mẫu quặng đã được kiểm định là: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%.

Sản lượng tàinguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau:

- Đồng: 1.000 tấn x60% = 600 tấn.

- Bạc : 1.000 tấn x0,2% = 2 tấn.

- Thiếc: 1.000 tấn x0,5% = 5 tấn

Trong tháng, Doanh nghiệp bán 600 tấn quặng, doanh thu 900triệu đồng. Giá tínhthuế được xác định đối với từng chất có trong quặng như sau:

- Doanh thu đối với lượng Đồng bán ra trongtháng: 900tr x 60% = 540tr

- Giá tính thuế đốivới Đồng (tr/tấn): 540 tr / 360tấn

- Khi khai, nộpthuế tài nguyên, đơn vị phải khai, nộp thuế đối với cả 600 tấn quặng đồng vớigiá tính thuế (như nêu trên) với thuế suất tương ứng.

Tương tự xác địnhgiá tính thuế để khai, nộp thuế đối với lượng bạc, thiếc có trong 1.000 tấn quặngkhai thác trong tháng.

3.Đối với tài nguyên khai thác không bán ra màphải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)

a) Trường hợp bán rasản phẩm tài nguyên thì giá tínhthuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước) tươngứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hảiquan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồmthuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuấtkhẩu nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.

Trị giá hải quan củasản phẩm tài nguyên xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đốivới hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành vàsửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Trường hợp bán rasản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm côngnghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tàinguyên thành sản phẩm công nghiệp nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ bannhân dân cấp tỉnh quy định.

Chi phí chế biến phátsinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệpđược trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệptheo Dự án đã được phê duyệt nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng,tuyển, làm giàu hàm lượng.

c) Trường hợp giá tínhthuế mà NNT xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quyđịnh thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp tại Bảnggiá của UBND cấp tỉnh quy định chưa có giá đối với loại sản phẩm này thì cơquan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo phápluật về quản lý thuế.

d) Trường hợp tàinguyên khai thác đưa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tàinguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng trườnghợp cụ thể nêu tại Điều này.

Ví dụ 9: Trường hợptrong quá trình luyện quặng sắt thu được 0,05 tấn quặng đồng trên 01 tấn gangvà giá bán quặng đồng là 8.500.000 đồng/tấn thì giá tính thuế tài nguyên đốivới 0,05 tấn quặng đồng là: 8.500.000 đồng. Trường hợp không bán quặng đồng màtiếp tục đưa vào chế biến thành sản phẩm công nghiệp thì áp dụng giá tính thuế làgiá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh để chế biến quặngđồng thành sản phẩm công nghiệp theo mức do UBND cấp tỉnh quy định để tính thuếtài nguyên đối với sản lượng quặng đồng sản xuất.

4. Giá tính thuế tàinguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Giá tính thuế tài nguyênđối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩmbình quân.

Giá bán điện thươngphẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện doBộ Tài chính công bố.

b) Đối với gỗ là giábán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giábán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Uỷban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.

c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóngthiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiêndùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quyđịnh theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

d) Tổ chức, cá nhânkhai thác tài nguyên không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kếtoán theo quy định thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, ấn định thuế theo quyđịnh của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp này, sản lượng tài nguyên tínhthuế được xác định căn cứ kết quả kiểm tra, giá tính thuế tài nguyên là giá tạiBảng giá do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tương ứng với từng thời kỳ.

5. Hàng năm, Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên để thực hiện cho năm tiếptheo liền kềnhư sau:

5.1. Bảng giá tínhthuế tài nguyên có các thông tin để làm cơ sở xác định thuế tài nguyên đối vớihoạt động khai thác tài nguyên phát sinh trong tỉnh phù hợp với chính sách,pháp luật gồm: định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tàinguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sảnphẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp; Giá tính thuế tài nguyên tương ứng vớiloại tài nguyên khai thác, sản phẩm tài nguyên sau khi chế biến, trong đó:

a) Định mức sử dụngtài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệpra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm côngnghiệp của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh được xác định căn cứthực tế khai báo của doanh nghiệp nhưng phải phù hợp báo cáo thăm dò đánh giácủa các cơ quan, tổ chức về hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tàinguyên, phương pháp khai thác, tỷ lệ thu hồi tài nguyên tại địa bàn nơi có tàinguyên khai thác;

b) Giá tính thuế quyđịnh tại Bảng giá là giá tài nguyên khai thác và giá sản phẩm tài nguyên tươngứng với tính chất của tài nguyên, sản phẩm tài nguyên khai thác, chế biến củacác doanh nghiệp hoạt động trong địa bàn tỉnh, được xác định trên cơ sở các tàiliệu, chứng từ, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp, tổ chức trong tỉnh về chấtlượng, sản lượng của loại tài nguyên, giá sản phẩm tài nguyên bán ra tại thịtrường địa phương và thị trường của địa phương lân cận, trừ trường hợp được quyđịnh tại điểm c khoản 5 Điều này.

c) Giá tính thuế tàinguyên đối với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sảnxuất, chế biến mới bán ra được xác định như sau:

c1) Đối với trường hợptài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến và bán ra sản phẩm tàinguyên thì giá tính thuế là giá bán sản phẩm tài nguyên không có thuế giá trịgia tăng (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hải quan không bao gồmthuế xuất khẩu (đối với trường hợp xuất khẩu);

c2) Đối với trường hợptài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệpmới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu): Giá tính thuế tài nguyên đượcxác định căn cứ vào giá bán (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hảiquan (đối với trường hợp xuất khẩu) của sản phẩm công nghiệp bán ra trừ thuếxuất khẩu (nếu có) và chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từsản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp.

Chi phí chế biến đượctrừ quy định tại điểm c2 này phải căn cứ hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nướcchuyên ngành, Bộ Tài chính và do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quanthuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cóliên quan thống nhất xác định trình Ủy ban nhân dân cấp tính quyết địnhcăncứ vàocông nghệ chế biến theo Dự án đã được phê duyệt và kết quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địabàn tỉnh nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.

5.2. Giá tính thuế tàinguyên quy định tại Bảng giá phải phù hợp Khung giá tính thuế tài nguyên do BộTài chính ban hành.

5.3. Cơ quan chức năngdo UBND cấp tỉnh phân công chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựngvà trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày31/12 để công bố áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo liền kề. Trong năm, khigiá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm ngoài mức quy định tạiKhung giá tính thuế của Bộ Tài chính thì thông báo để Bộ Tài chính điều chỉnhkịp thời.

5.4. Cơ quan thuế trựctiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tàinguyên tại trụ sở cơ quan thuế và gửi về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữliệu về giá tính thuế tài nguyên.

Điều 7. Thuế suấtthuế tài nguyên

1. Thuếsuất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tàinguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hànhkèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Uỷ ban thườngvụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Việc áp dụng thuế suất thuế tàinguyên đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiêntinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên khai thác, sử dụng trong một sốtrường hợp được xác định như sau:

a) Nước khoáng thiên nhiên,nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (kể cảđóng bình, đóng thùng có thể chiết ra thành chai, thành hộp) đều áp dụng cùngmức thuế suất thuế tài nguyên như loại được đóng chai, đóng hộp;

b) Nước thiên nhiên dùng chosản xuất thuỷ điện, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh có lẫn nướckhoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên mà theo hồ sơ thiết kế, quy trình công nghệ sảnxuất, cung ứng dịch vụ đãđượccơ quan thẩm quyền phê duyệt xác định không thuộc diện sản xuất kinh doanh sảnphẩm nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọcđóng chai, đóng hộp thì áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên theo mục đích sửdụng tương ứng.

Chương III

ĐĂNG KÝ,KHAI THUẾ, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

Điều 8.Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế

Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toánthuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫnthi hành Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Riêng việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản, ngoài việc thựchiện theo quy định chung, còn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 9.Khai thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, hộ kinh doanhkhai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế vềphương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèmtheo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợpthay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trựctiếp quản lý trong tháng có thay đổi.

2. Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộsản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đangtrong quá trình chế biến).

3. Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờkhai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trongnăm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp. Số thuế tài nguyên được xácđịnh căn cứ thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng vàgiá tính thuế như sau:

a) Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tàinguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trìnhchế biến hoặc vận chuyển.

Trường hợp trong sảnlượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm côngnghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên vàsản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụngtài nguyên do NNT tự xác định.

b) Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sảnphẩm tài nguyên được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chiacho tổng sản lượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm.

Chương IV

MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 10. Miễnthuế tài nguyên

Các trường hợp được miễnthuế tài nguyên theo quy định tại Điều 9Luật thuế tài nguyên và Điều 6,Nghị định số 50/2010/NĐ-CP bao gồm:

1. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khaithác hải sản tự nhiên.

2. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khaithác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhânđược phép khai thác phục vụ sinh hoạt.

3. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khaithác nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinhhoạt của hộ gia đình, cá nhân.

4. Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên do hộgia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

5. Miễn thuế tài nguyên đối với đất do tổ chức, cá nhânđược giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao,được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đêđiều.

Đất khai thác và sửdụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụthể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác để sử dụnghoặc bán thì phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

6. Trường hợp khác được miễn thuế tài nguyên, Bộ Tàichính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 11. Giảm thuế tàinguyên

Các trường hợp đượcmiễn thuế tài nguyên theo quy định tạiĐiều 9 Luật thuế tài nguyên và Điều6, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP bao gồm:

1. Người nộp thuế tàinguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đãkê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bịtổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vàosố thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.

2. Trường hợp khácđược giảm thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liênquan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 12. Trình tự, thủ tụcmiễn, giảm thuế tài nguyên

Trình tự, thủ tụcmiễn, giảm thuế tài nguyên, thẩm quyền miễn, giảm thuế tài nguyên được thựchiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ bannhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a)Chỉđạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, Cục Thuế xây dựngBảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; Thường xuyên rà soát,điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường.

b)Chỉđạo các cơ quan Thuế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước vàcác cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện quản lý thuế tài nguyên theo hướngdẫn tại Thông tư này.

2. Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015thay thế Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tàichính.

Trong quátrình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phảnánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết kịp thời./.


Nơi nhận:
- Văn phòng TƯ Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát NDTC;
-
Ban Nội chính TƯ;
- Toà án NDTC;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TƯ của các đoàn thể;,
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước

Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP;

- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT,CS).
Ha

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn