BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/ 2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNGBỘ TẠI 02 TRẠM THU PHÍ TRÊN QUỐC LỘ 5

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định s 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyn hạn và cơ cấu tchứccủa Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định s 746/QĐ-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về việc điu chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư và bsung các cơ chế, chính sách htrợ cần thiết đi với Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 như sau:

Điều 1. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đườngbộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tưxây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mứcthu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mứcthu phí sử dụng đường bộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 (mức thu đã bao gồmthuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từthu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụngtại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tưsố 159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lý, sửdụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy địnhtại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khitrừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phươngán tài chính của Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giaonhiệm vụ tchức thu phí sử dụng đường bộ 02 trạm thu phítrên Quốc lộ 5 có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thuphí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giaothông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạnchế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp,sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng,quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

2. Bãi bỏ quy định thu phí sử dụng đườngbộ 02 trạm thu phí trên quốc lộ 5 tại Thông tư số 233/2012/TT-BTC ngày 31/12/2012của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sửdụng đường bộ trạm thu phí BOT và trạm chuyển giao quyền thu phí. Trường hợpchủ phương tiện đã mua vé quý theo quy định tại Thông tư số 233/2012/TT-BTC thìđược tiếp tục sử dụng cho hết thời gian của vé quý theo quy định.

3. Các Bên tham gia ký kết Hợp đồng BOTthực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đường ô tô caotốc Hà Nội - Hải Phòng phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này.

4. Các nội dung khác liên quan đến việcthu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại 02trạm thu phí trên Quốc lộ 5 không quy định tại Thông tư này được thực hiện theohướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của BTài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đườngbộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bảnsửa đi, bổ sung (nếu có).

5. Tchức, cá nhânthuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổchức thu phí sử dụng đường bộ 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 và các cơ quanliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tàichính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Tổng công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BTRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI 02 TRẠM THU PHÍ TRÊN QUỐC LỘ 5

(Kèm theo Thôngtư số 153/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính)

1. Kể từ ngày Thôngtư có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2016, mức thu như sau:

STT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lưt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

30.000

900.000

2.430.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

40.000

1.200.000

3.240.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tn

50.000

1.500.000

4.050.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bng Container 20 fit

80.000

2.400.000

6.480.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

160.000

4.800.000

12.960.000

2. Kể từ ngày 01/4/2016 trở đi, mứcthu như sau:

STT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá ng/vé)

Vé lưt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

45.000

1.350.000

3.645.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

60.000

1.800.000

4.860.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Mức thu trong Biểu nêu trên áp dụngriêng tại từng trạm.

- Tải trọng của từng loại phương tiệnáp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vàoGiấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đốivới xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụngmức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay khôngchở hàng./.