BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU,CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU RÁC,QUỐC LỘ 1, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quyđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thuphí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đốitượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh HàTĩnh thựchiện theo quy định tại Điều3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sửdụng đường bộđể hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ(sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).

Điều 2. Biểu mức thu

Banhành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí CầuRác, quốc lộ 1, tỉnhHà Tĩnh (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từ thu phí

Chứngtừ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnhHà Tĩnhthực hiện theo quy địnhtại Điều 9 Thông tư số159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lý, sử dụngtiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thôngtư số 159/2013/TT-BTC .Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừcác khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phươngán tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựngquốc lộ 1, đoạn tránh thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh và các Phụ lục Hợp đồngBOT.

2. Đơn vị được Bộ Giao thôngvận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạmthu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tạitrạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùntắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua,không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai,thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theoquy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí địnhkỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giaothông vận tải.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phítại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án (bao gồm cả hạng mụcbổ sung) đã được Bộ Giao thông vận tải thực hiện nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sửdụng;

b) Được Bộ Giao thông vận tải banhành Quyết định cho phép thu phí.

2. Các Bêntham gia ký kết Hợp đồng BOTthực hiện điều chỉnh phương án tài chínhcủa Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này.

3. Thôngtư số 53/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ1, tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ Giao thông vận tải cho phépthu phítheo quy định tại Thông tưnày.

4. Các nộidung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạmthu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh không quy định tại Thông tư này được thực hiệntheo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTCngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 củaChính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửađổi, bổ sung (nếu có).

5. Tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phísử dụng đường bộ tại trạm thu phí CầuRác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan liên quanchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiệnnếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịpthời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH MTV Hạ tầng Sông Đà;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Vũ Thị Mai

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU RÁC, QUỐC LỘ 1, TỈNH HÀ TĨNH

(Kèmtheo Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính)

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phươngtiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căncứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phíđối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Ápdụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng haykhông chở hàng./.