BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15 6/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 236/2009/TT-BTC NGÀY 15/12/2009 CỦA BỘ TÀICHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ÁP DỤNGTẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ VIỆT NAM Ở NƯỚCNGOÀI

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH 12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứLuật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí s 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định s 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí và Nghị định s 24/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đi, bsung một sđiều của Nghị địnhs57/2002/NĐ-CP ;

Căn cNghị định s 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng12 nam 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Tài chính;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bsung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tàichính hướngdẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đạidiện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

STT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

III

Thị thực các loại

1

Loại thị thực có giá trị nhập xut cảnh 01 ln

Chiếc

25 USD

2

Loại thị thực có giá trị nhập xut cảnh nhiu lần:

a)

Loại có giá trị đến 03 tháng

Chiếc

50 USD

b)

Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng

Chiếc

95 USD

c)

Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm

Chiếc

135 USD

d)

Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm

Chiếc

145 USD

e)

Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm

Chiếc

155 USD

3

Chuyn thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới

Chiếc

5 USD

2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấpGiấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mụcV phần A Biu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèmtheo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uytín đmở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạmgiữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thuphí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiềnphí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhànước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại cácCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đđảm bảo kinh phíhoạt động thường xuyên, mức ti đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài saukhi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau(riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngânsách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyếttoán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phílãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhànước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngânsách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thp hơn nhu cu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyn kinh phí (phn chênh lệch) cho Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài đđảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngânsách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toánđược giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyn đi rangoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước đđảmbảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địabàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoàikhó khăn trong việc chuyn đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyểntiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiệnvà Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm ràsoát đsửa đi bsung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trongviệc chuyển đi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiệnvà trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khốiCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹtạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tậptrung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước đhạchtoán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tạicác Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nướcngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đếnphí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đạidiện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thựchiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tàichính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vàlệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đạidiện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộpphí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.Trong quá trình trin khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đềnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đxem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ban Nội chính;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai