BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16/2002/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2002

THÔNG TƯ

CỦABỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 16/2002/TT-BLĐTBXH NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2002/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2002 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH NGƯỜI CAO TUỔI

Căn cứ Nghị định số30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thihành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi, Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định này như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người cao tuổi nước ngoài đang sống tại Việt Nam.

II. CHẾ ĐỘKHÁM, CHỮA BỆNH

Người cao tuổi từ đủ 100 tuổitrở lên được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế với mệnh giá 50.000 đồng/người/nămhoặc khám, chữa bệnh miễn phí theo cơ chế thực thanh thực chi tại các cơ sở ytế quy định tại Điều 1 của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ ngày 15/10/2002 về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo.

III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI

1. Người cao tuổi cô đơn, khôngnơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tạicộng đồng tối thiểu bằng 45.000đ/người/tháng hoặc được nuôi dưỡng tại cơ sở bảotrợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý với mức sinh hoạt phí tối thiểu bằng100.000đ/người/tháng. Ngoài ra, người được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hộinêu trên còn được hưởng trợ cấp về tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt hàngngày, thuốc chữa bệnh thông thường và mai táng phí khi chết.

2. Người cao tuổi từ đủ 90 tuổitrở lên không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội, không có thu nhập để đảmbảo cuộc sống thì được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồngtối thiểu bằng 45.000đ/người/tháng.

3. Người cao tuổi từ đủ 60 tuổitrở lên tàn tật nặng không còn khả năng lao động thuộc diện nghèo được xem xéthưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng tối thiểu bằng45.000đ/người/tháng.

4. Trường hợp người cao tuổi cònvợ (hoặc chồng) nhưng già yếu, không còn người phụng dưỡng hoặc còn người phụngdưỡng nhưng không đủ khả năng để phụng dưỡng, gia đình thuộc diện hộ nghèo thìđược xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng tối thiểu bằng45.000đ/người/tháng.

5. Thủ tục, trình tự và cơ quancó thẩm quyền xem xét những người được hưởng trợ cấp xã hội thực hiện theoThông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội hướng dẫn thực một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư số18/2000/TT-BLĐTBXH ).

IV. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI KHÁC

1. Người cao tuổi được miễn cáckhoản đóng góp các hoạt động xã hội như: Quỹ phòng chống thiên tai; Quỹ an ninhquốc phòng, Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện theo Nghị định số 177/1999/NĐ-CP của Chínhphủ ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củaQuỹ xã hội, Quỹ từ thiện và các khoản đóng góp khác tại địa phương nơi ngườicao tuổi cư trú, trừ trường hợp người cao tuổi tự nguyện tham gia đóng góp.

2. Người cao tuổi khi đi ôtôbuýt công cộng, tầu hoả, xem biểu diễn văn nghệ, thể thao, thăm danh lam thắngcảnh được ưu tiên chỗ ngồi thuận tiện.

3. Người cao tuổi được Uỷ bannhân dân cấp xã trợ giúp về sân bãi, dụng cụ, phương tiện thể thao để người caotuổi hoạt động thể dục thể thao, dưỡng sinh, văn hoá, phù hợp với tâm lý và khảnăng của người cao tuổi.

Uỷ ban nhân dân cấp xã có hìnhthức mừng Người cao tuổi thiết thực phù hợp thực tế và phong tục tập quán củađịa phương.

4. Người cao tuổi khi trực tiếptổ chức các hoạt động tạo thu nhập và việc làm được Uỷ ban nhân dân cấp xã tạođiều kiện để vay vốn với lãi suất ưu đãi theo chính sách tín dụng của Nhà nướcvà miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Uỷ ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm chủ trì và phối hợp với thường trực Mặt trận Tổ quốc, Hội người caotuổi xây dựng kế hoạch hàng năm trợ giúp người cao tuổi; lập danh sách ngườicao tuổi thuộc diện trợ cấp xã hội thông qua Hội đồng xét duyệt, đề nghị Uỷ bannhân dân cấp huyện quyết định theo các mẫu biểu hướng dẫn tại Thông tư số18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội.

2. Phòng Lao động - Thương binhvà Xã hội hoặc phòng Tổ chức Lao động Xã hội cấp huyện; Cơ sở bảo trợ xã hội;Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện trách nhiệm theo quy định tạiThông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

3. Thông tư này có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái vớiThông tư này đều bãi bỏ.

4. Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội để nghiên cứu, xem xét, giải quyết.

Nguyễn Thị Hằng

(Đã ký)