NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2015/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2013/TT-NHNN NGÀY26/12/2013 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYĐỊNH HẠN CHẾ SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

Căn cứLuật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam s 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng s 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQHngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh s 06/2013/PLUBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đi, bổ sung một sđiều của Pháp lệnh Ngoại hi;

Căn cứ Nghị định s 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quảnlý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNNngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quyđịnh hạn chế sử dụng ngoại hi trên lãnh thViệt Nam.

Điều 1. Sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 Điều 4như sau:

“17. Đối với các trường hợp liên quanđến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức đượcphép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hìnhthực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồsơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.”

2. Bổ sung Điều 4a như sau:

“Điều 4a. Hsơ, trình tự, thủ tục chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh th Vit Nam

1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghịchấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Vit Nam:

a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt.Trường hợp thành phần hồ sơ dịch từ tiếng nước ngoài, tổ chức được lựa chọn nộptài liệu đã được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy đnh về chứng thực của pháp luật Việt Nam hoặc tài liệu có xác nhận của ngườiđại diện hợp pháp của tổ chức;

b) Đối với thành phần hồ sơ là bản sao,tổ chức được lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bảnsao có xác nhận của tổ chức đó về tính chính xác của bản sao so với bản chính.Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quảnlý ngoại hối) và các giấy tờ bản sao không phải là bản saocó chứng thực, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức thì tổchức phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu hồ sơphải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản saoso với bản chính.

2. Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoại hốitrên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại khoản 17 Điều 4Thông tư này lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnhthổ Việt Nam gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối). Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bn đề nghịchấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trongđó trình bày cụ thể sự cần thiết sử dụng ngoại hối;

b) Bản sao giấy tờ chứng minh việc tổchức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác tương đương theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh nhucầu cần thiết sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàngNhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngàykể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế và tính cht cn thiết của từng trường hợp để xem xét cấp vănbản chp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.”

Điều 2. Điềukhoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 03 tháng 12 năm 2015.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quảnlý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phtrựcthuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên,Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổchức thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 2;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kim tra);
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ QLNH.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Thị Hồng