BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 16/2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY18/6/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 củaChính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý hoạt động xây dựng,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hànhThông tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về hìnhthức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức lại hoạt động, thành lập Ban quản lý dựán đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngânsách; xây dựng Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyênngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây viết tắt là Ban QLDA chuyên ngành, khu vực). Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốnvay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài đã có thỏa thuận về hình thức quản lý dựán thì việc tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo thỏa thuận với nhà tài trợ.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này ápdụng đối với người quyết định thành lập Ban QLDA chuyênngành, khu vực theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 của LuậtXây dựng, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lýdự án đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nướcngoài ngân sách và tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quantrung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước căn cứ quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xâydựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ) và Thông tư này để tiếp tụchướng dẫn tổ chức thực hiện đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý trong trườnghợp cần thiết.

4. Người quyết định đầu tư, chủ đầutư các dự án sử dụng vốn khác căn cứ quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP vàhướng dẫn tại Thông tư này để vận dụng, tổ chức quản lý dự án phù hợp với điềukiện cụ thể của mình.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sauđây được hiểu như sau:

1. Đơn vị thành viên của tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước: là doanh nghiệp hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp và có tên trong Điều lệ hoạt động củatập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

2. Giám đốc quản lý dự án: là chức danh chuyên môn do Giám đốc Ban quản lý dự án bổ nhiệm, miễnnhiệm để trực tiếp quản lý điều hành đối với một hoặc một số dự án cụ thể đượcphân công.

3. Người quyết định thành lập Banquản lý dự án: là người có thẩm quyền thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy định tại Khoản 1Điều 63 của Luật Xây dựng.

4. Ủy thác quản lý dự án: là việc người quyết định đầu tư chấp thuận để chủ đầu tư giao cho BanQLDA chuyên ngành, khu vực nơi có dự án thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án, bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư theo thỏa thuận hợpđồng được ký kết.

Điều 3. Nguyên tắctổ chức lại hoạt động, thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

Việc tổ chức lại hoạt động, thành lậpBan QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy định của Luật Xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Phù hợp với định hướng, quy hoạchphát triển của Bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, kế hoạch đầu tư công trung hạn, chủ trương đầu tư và yêu cầu vềtái cơ cấu đầu tư công, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.

2. Đáp ứng các điều kiện thành lậpBan QLDA chuyên ngành, khu vực quy định tại Khoản 2 Điều 62 và Khoản 1 Điều 63của Luật Xây dựng.

3. Không làm gián đoạn tiến độ thựchiện dự án, không làm tăng thêm biên chế Ban quản lý dự án khi được sắp xếp, tổchức lại hoạt động để thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực. Cán bộ, viên chứctrong biên chế Ban QLDA chuyên ngành, khu vực không kiêm nhiệm các chức danh,nhiệm vụ công tác khác ngoài nhiệm vụ quản lý dự án được giao.

4. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động trêncơ sở sử dụng kinh phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt vàcác nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). Đối với các Ban QLDA chuyên ngành, khu vựcđược giao quản lý các dự án tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đặc biệt khókhăn, dự án quy mô nhỏ có yêu cầu lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng,dự án mới phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện thì người quyết địnhthành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực, người quyết định đầu tư căn cứ điềukiện cụ thể để hỗ trợ kinh phí hoạt độngcho các Ban quản lý dự án này.

5. Bảo đảm điều kiện năng lực hoạt độngcủa Ban QLDA chuyên ngành, khu vực khi được tổ chức lại, thành lập theo quy địnhcủa pháp luật về xây dựng.

Điều 4. Mô hình tổchức hoạt động của Ban QLDA đầu tư xây dựng

1. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực doBộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấptỉnh, cấp huyện quyết định thành lập theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghịđịnh số 59/2015/NĐ-CP là tổ chức sự nghiệp công lập, hoạt động theo cơ chế tựchủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chếtự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực doNgười đại diện có thẩm quyền của tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước quyết định thành lập theo quy định tại Điều 17, Điều 18 củaNghị định số 59/2015/NĐ-CP là đơn vị thành viên hạch toán độc lập hoặc là đơn vịhạch toán phụ thuộc sử dụng tư cách pháp nhân của công ty Mẹ để quản lý thực hiệndự án. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực được tổ chức lại, thành lập theo Nghị quyếtcủa Hội đồng thành viên, Hội đồng quảntrị và hoạt động theo cơ chế tự đảm bảo kinh phí hoặc được cấp kinh phí hoạt độngtrong trường hợp là đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty Mẹ.

3. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án thành lập theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư đượcthành lập, giải thể và hoạt động theo quyết định của chủ đầutư phù hợp với điều kiện thực hiện dự án và quy định của pháp luật có liênquan.

4. Đối với dự án sử dụng vốn khác,người quyết định đầu tư quyết định hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụngphù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

Chương II

TỔ CHỨC LẠI HOẠTĐỘNG, THÀNH LẬP BAN QLDA CHUYÊN NGÀNH, KHU VỰC

Điều 5. Tổ chức lạihoạt động của các Ban QLDA đầu tư xây dựng

Việc sắp xếp, tổchức lại hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngdo người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thành lập trước ngày Luật Xây dựng có hiệulực thi hành được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tổ chức lại hoạt động của các Banquản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách:

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng mộtdự án do chủ đầu tư thành lập trước ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành đượcphép tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành dự án, đưa công trình vào khaithác, sử dụng. Trường hợp cần thiết, tùy thuộc vào yêu cầu, điều kiện cụ thể củatừng Bộ ngành, địa phương và doanh nghiệp, người quyết định đầu tư có thể sắp xếp, tổ chức lại hoạt động của các Ban quản lý dự án này để hình thành Ban QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy định của Luật Xây dựng;

b) Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án do chủ đầu tư thành lập sau ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành(trừ các Ban quản lý dự án được thành lập theo quy định Khoản 2 Điều 62 của LuậtXây dựng) phải được tổ chức lại hoạt động trên cơ sở thực hiện sáp nhập vào BanQLDA chuyên ngành, khu vực do Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Người có thẩmquyền của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thành lập;

c) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nướcdo đơn vị thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầutư nhưng không đủ điều kiện để thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án thì người quyết định đầu tư đề xuấtvới Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhànước để giao cho Ban QLDA chuyên ngành, khu vực của tập đoàn kinh tế, tổng côngty nhà nước quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Khoản2 Điều 20 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ;

d) Đối với các dự án thuộc các chươngtrình mục tiêu khác nhau được đầu tư xây dựng trên cùng địa bàn hành chính củatỉnh, huyện chủ chương trình mục tiêu cần thống nhất với UBND cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện việc lồng ghép các dự án để giao cho Ban QLDAchuyên ngành, khu vực của cấp tỉnh, cấp huyện quản lý;

đ) Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốnvay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài đã có cam kết, thỏa thuận về hình thức quảnlý dự án thì việc quản lý dự án được thực hiện theo cam kết,thỏa thuận với nhà tài trợ;

e) Đối với dự án thực hiện theo hìnhthức tổng thầu EPC, chủ đầu tư có thể thỏa thuận giao cho tổng thầu EPC quản lýthực hiện dự án theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Chủ đầutư có trách nhiệm tổ chức bộ phận chức năng để theo dõi, kiểm tra công tác quảnlý dự án của tổng thầu EPC.

2. Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngnhiều dự án do người quyết định đầu tư thành lập đang hoạt động tại một số Bộngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướccần được sắp xếp, tổ chức lại hoạt động để đáp ứng các yêu cầu, điều kiện đối vớiBan QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy định của Luật Xây dựng. Việc sắp xếp, tổchức lại hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng nhiều dự án sử dụng vốnngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách gồm các nội dung sau:

a) Người quyết định đầu tư, chủ đầutư các dự án thực hiện rà soát về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cácBan quản lý dự án hiện có và đề xuất phương án sắp xếp, tổchức lại hoạt động đối với các Ban quản lý dự án này đểbáo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lại hoạt động củacác Ban quản lý dự án;

b) Bổ sung, kiện toàn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án hiện có làm cơ sởđể ra quyết định thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực sau khi đã được sắp xếp,tổ chức lại hoạt động;

c) Tăng cường cơ sở vật chất, bổ sungnăng lực hoạt động để đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực của Ban QLDA chuyênngành, khu vực theo quy định tại Điều 64 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP .

3. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địaphương, UBND cấp tỉnh xem xét, kiện toàn chức năng, nhiệmvụ và tổ chức hoạt động của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị được thành lậptheo quy định của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ vềQuản lý đầu tư phát triển đô thị để đảm nhận quản lý các dự án đầu tư xây dựngcông trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật tại địaphương.

Điều 6. Thành lậpBan QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấptỉnh, cấp huyện, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướccó trách nhiệm thành lập các Ban QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy định tạiĐiều 17 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sửdụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do mình quyết định đầutư.

Tùy thuộc điều kiện cụ thể của Bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, Người có thẩm quyền theo quy định tạiKhoản 1 Điều 63 của Luật Xây dựng có thể lựa chọn một hoặc một số Ban quản lý dựán đầu tư xây dựng đang hoạt động làm nòng cốt để tổ chức lại hoạt động, thànhlập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực phù hợp với quy định hướng dẫn tại Khoản 2Điều 5 của Thông tư này.

2. Thành lập Ban QLDA chuyên ngành,khu vực của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cấp tỉnh, cấp huyện

a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ:

- Các Bộ quản lý công trình xây dựngchuyên ngành theo quy định tại Điều 76 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP thành lậpcác Ban QLDA chuyên ngành, khu vực để quản lý các dự án do mình quyết định đầutư. Trường hợp đã có doanh nghiệp trực thuộc có chức năng quản lý dự án, ngườiquyết định thành lập Ban quản lý dự án căn cứ điều kiện cụ thể để xem xét, chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp hoặc bổ sung chứcnăng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực để đảm nhận việc quản lý các dựán thuộc phạm vi quản lý của mình. Tùy thuộc số lượng, quymô dự án được phân cấp quản lý và điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể, Bộ trưởngBộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có thể ủy quyền cho Tổng cục trưởngthành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý các dự án được phân cấp cho Tổngcục quyết định đầu tư;

- Các Bộ ngành, cơ quan ngang Bộ căncứ nhu cầu, quy mô đầu tư xây dựng theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàngnăm để xem xét, quyết định việc thành Lập các Ban QLDAchuyên ngành, khu vực phù hợp với yêu cầu, điều kiện tổ chức quản lý thực hiệndự án. Trường hợp chưa có điều kiện để thành lập Ban quản lý dự án hoặc Ban quảnlý dự án được thành lập không đủ điều kiện năng lực để quảnlý tất cả các dự án thuộc phạm vi quản lý thì người quyếtđịnh đầu tư giao chủ đầu tư thực hiện ủy thác quản lý dự án cho Ban QLDA chuyênngành, khu vực tại nơi có dự án để quản lý thực hiện.

b) Đối với cấp tỉnh:

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập các Ban QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy địnhtại Điểm b Khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP gồm: Ban quản lý dựán đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Riêng đối với các thành phốtrực thuộc trung ương, các tỉnh đã có quy hoạch với khu kinh tế, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị mới, khu bảo tồn thiên nhiên với sốlượng từ hai (02) khu trở lên thì có thể thành lập thêm Ban QLDA khu vực đểquản lý các dự án phát triển hạ tầng tại các khu vực này;

- UBND cấp tỉnhtrực tiếp quản lý hoặc ủy quyền cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyênngành quản lý đối với hoạt động của các Ban QLDA chuyên ngành, khu vực do mìnhquyết định thành lập.

c) Đối với cấphuyện:

- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thànhlập Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực của huyện sau khi cóý kiến chấp thuận của UBND cấp tỉnh để quản lý các dự án do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và dự án được UBND cấp tỉnh giao làm chủ đầu tư, trừ các dự án do chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ;

- UBND cấp huyện trực tiếp quản lý đốivới hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của cấp huyện.

3. Thành lập Ban QLDA chuyên ngành,khu vực của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước:

a) Người có thẩm quyền của tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khuvực để quản lý các dự án sử dụng vốn nhà nước do Hội đồng thành viên, Hội đồngquản trị quyết định đầu tư. Trường hợp tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướcđã có đơn vị thành viên có chức năng và đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án thì có thể thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực trêncơ sở sắp xếp, tổ chức lại hoạt động của đơn vị thành viên này;

b) Hội đồng thành viên, Hội đồng quảntrị của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước xem xét, chấp thuận việc thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực trực thuộc đơn vị thành viên trongtrường hợp cần thiết để quản lý các dự án do đơn vị thành viên quyết định đầutư. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực do đơn vị thành viên thành lập phải có đủ điềukiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng và được tổ chức hoạt độngtheo hướng dẫn tại Thông tư này;

c) Đối với dự án nhóm A của tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước do Bộ ngành quyết định đầu tư, việc quản lý dựán được giao cho Ban QLDA chuyên ngành, khu vực của tậpđoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thực hiện trên cơ sở chấp thuận của ngườiquyết định đầu tư.

Chương III

CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QLDA CHUYÊN NGÀNH, KHU VỰC

Điều 7. Vị trí,chức năng của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Vị trí của Ban QLDA chuyên ngành,khu vực:

a) Ban QLDA chuyên ngành, khu vực doBộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấptỉnh, cấp huyện quyết định thành lập là tổ chức sự nghiệp công lập, hoạt độngtheo nguyên tắc tự bảo đảm về kinh phí hoạt động quy địnhtại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư này;

b) Ban QLDA chuyên ngành, khu vực doNgười có thẩm quyền của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết địnhthành lập là tổ chức thành viên hạch toán độc lập hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộcCông ty Mẹ. Ban quản lý dự án hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính hoặcđược Công ty Mẹ cấp kinh phí quản lý dự án để hoạt động;

c) Ban QLDA chuyên ngành, khu vực khihoạt động phải đăng ký năng lực hoạt động với cơ quan quản lý xây dựng địaphương nơi đặt trụ sở chính;

d) Ban QLDA chuyên ngành, khu vực cóquan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định tạiĐiều 17 của Thông tư này.

2. Chức năng của Ban QLDA chuyênngành, khu vực quy định tại Khoản 2 Điều 63 của Luật Xây dựng và Khoản 3 Điều17 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thểnhư sau:

a) Làm chủ đầu tư một số dự án sử dụngvốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được giao. Căn cứ điều kiện cụthể của Bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, người quyết định đầu tư xem xét,quyết định giao cho Ban quản lý dự án thực hiện chức năng chủ đầu tư đối với từngdự án cụ thể;

b) Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn đểđầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủđầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng vàquy định của pháp luật có liên quan;

d) Thực hiện các chức năng khác khiđược người quyết định thành lập Ban quản lý dự án giao và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ quản lý dự án theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;

đ) Bàn giao công trình xây dựng hoànthành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặctrực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của ngườiquyết định đầu tư;

e) Nhận ủy thác quản lý dự án của cácchủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảmbảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao.

Điều 8. Nhiệm vụ,quyền hạn của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

Căn cứ quy định về quyền, nghĩa vụ củachủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xâydựng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực được hướng dẫn cụ thểnhư sau:

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạncủa chủ đầu tư gồm:

a) Lập kế hoạch dự án: lập, trình phêduyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lựcsử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêuchí đánh giá kết quả thực hiện;

b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bịđầu tư xây dựng: thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụngđất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan,môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dựán theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việcchuẩn bị dự án khác;

c) Các nhiệm vụ thựchiện dự án: thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệtthiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợpvới cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằngvà tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựachọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giảingân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;

d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng,bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu, bàn giao côngtrình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng,quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;

đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính vàgiải ngân: tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng kýkết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tàichính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định;

e) Các nhiệm vụ hành chính, điều phốivà trách nhiệm giải trình: tổ chức văn phòng và quản lýnhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lậphệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giảitrình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án theo yêu cầu củangười quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá vàbáo cáo: thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy địnhpháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết địnhđầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dựán gồm:

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quảnlý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xâydựng;

b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cánhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chiphí, an toàn và bảo vệ môi trường;

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dựán khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.

3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợpđồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạtđộng của mình.

4. Giám sát thi công xây dựng côngtrình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định củapháp luật.

Điều 9. Tổ chứchoạt động của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Người quyết định thành lập Ban quảnlý dự án quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án gồm một sốphòng (ban) chủ yếu như: Ban giám đốc, văn phòng, một số phòng (ban) nghiệp vụtheo chức năng và các phòng (ban) điều hành dự án. Trong quá trình hoạt động,căn cứ quy mô, số lượng, điều kiện cụ thể của các dự án đượcgiao quản lý, Giám đốc Ban quản lý dự án đề xuất phương án tổ chức các phòng(ban) trực thuộc trên cơ sở phân công thực hiện theo từng chức năng, nhiệm vụhoặc kết hợp giữa các chức năng, nhiệm vụ được giao để trìnhngười quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định số lượng và tên gọi cácphòng (ban) của Ban quản lý dự án.

Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tácgiữa các phòng (ban) của Ban quản lý dự án được hướng dẫn cụ thể tại Điều 15 củaThông tư này.

2. Nhân sự của Ban QLDA chuyên ngành,khu vực

a) Các chức danhchủ chốt của Ban quản lý dự án gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng Ban quản lý dự án do người quyết định thành lập Ban quản lýdự án bổ nhiệm và miễn nhiệm;

b) Giám đốc Ban quản lý dự án quyết địnhviệc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm các viên chức của Ban quản lý dự án theophân cấp, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý vàsử dụng viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập và tại doanhnghiệp;

c) Giám đốc quản lý dự án là chứcdanh chuyên môn quản lý dự án do Giám đốc Ban quản lý dự án bổ nhiệm, miễn nhiệmvà được bố trí làm việc tại các phòng (ban) điều hành dự án;

d) Cá nhân đảm nhận thực hiện công việcchuyên môn, của Ban quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định củapháp luật về xây dựng; Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lựctheo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Đối vớidự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nướcngoài, cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt của Ban quản lý dự án còn phải cótrình độ ngoại ngữ phù hợp.

3. Biên chế và số lượng người làm việccủa Ban QLDA chuyên ngành, khu vực được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việclàm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được phê duyệt.

4. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực hoạtđộng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ công tác, tổchức bộ máy, quản lý viên chức, người lao động và quản lý tài chính theo Quy chếhoạt động được người có thẩm quyền thành lập Ban quản lý dự án phê duyệt theoquy định của pháp luật.

5. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực đượcnhận ủy thác quản lý dự án theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Trường hợpquản lý nhiều dự án tại cùng một thời điểm thì có thể thuêtổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án cụ thể.

Điều 10. Kinhphí hoạt động của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Nguồn kinh phí được sử dụng cho hoạtđộng của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực gồm:

a) Chi phí quản lý dự án tính trong tổngmức đầu tư dự án được duyệt: chi phí quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán hoặc áp dụng định mức chi phí quản lý dự án theoquy định của Bộ Xây dựng. Trường hợp Ban quản lý dự án ký kết hợp đồng ủy thác quản lý dự án với chủ đầu tư thì tùy thuộc vào việc phângiao thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án giữa các Bên hợp đồng để quyết định mức chi phí quản lý dự án được sử dụng;

b) Các khoản phí, lệ phí được trích từviệc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án như: tổ chức đấu thầu, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng và các nguồn thu hợp pháp khác. Mức phí, lệ phí được trích lại cho hoạt động củaBan quản lý dự án thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính;

c) Kinh phí từ các nguồn thu hợp phápkhác và các hoạt động khác;

d) Hỗ trợ kinhphí thực hiện của người quyết định thành lập Ban quản lý dự án, người quyết địnhđầu tư. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của ban quản lý dự án được thực hiện đốivới các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư này. Hình thức hỗtrợ kinh phí có thể gồm: tạm ứng kinh phí hoạt động, hỗ trợvề phương tiện, trang bị làm việc, đào tạo và các hình thức hỗ trợ khác khi cần thiết.

2. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện ủythác quản lý dự án cho Ban QLDA chuyên ngành, khu vực thì chi phí ủy thác quảnlý dự án không vượt quá mức chi phí quản lý dự án tính theo định mức của Bộ Xâydựng.

3. Khi tiến độ thực hiện dự án bị kéodài do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc do lỗi của nhà thầu xây dựng thì Giámđốc Ban quản lý dự án phải có báo cáo giải trình và đề xuất giải pháp điều chỉnh,bổ sung kinh phí quản lý dự án để người quyết định đầu tưxem xét, quyết định.

Điều 11. Trình tự,thủ tục thành lập và giải thể Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Ban quản lý dự án do Bộ trưởng, thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lậpđược thành lập và giải thể theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thểđơn vị sự nghiệp công lập.

2. Ban quản lý dự án của tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước được thành lập, giải thể theo Nghị quyết của Hộiđồng thành viên, Hội đồng quản trị phù hợp với Điều lệ hoạtđộng của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

Điều 12. Hoạt độngủy thác quản lý dự án của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực cótrách nhiệm nhận ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư không đủ điều kiện đểtổ chức quản lý thực hiện dự án theo quy định của pháp luật phù hợp với năng lựchoạt động và điều kiện cụ thể của mình. Việc ủy thác quản lý dự án được thực hiệnthông qua hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết. Trường hợp Người quyết địnhđầu tư, chủ đầu tư đồng thời là người quyết định thành lậpBan QLDA chuyên ngành, khu vực thì việc ủy thác quản lý dựán được thực hiện theo phân giao nhiệm vụ của người quyết định đầu tư và hợp đồngủy thác quản lý dự án.

2. Trình tự thực hiện ủy thác quản lýdự án được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Chủ đầu tư có đề xuất về yêu cầu ủy thác quản lý dự án gửi Ban QLDA chuyên ngành, khu vực nơi thựchiện dự án để có thỏa thuận sơ bộ về việc nhận ủy thác quản lý dự án. Nội dung đề xuất cần mô tả cụ thể về dự án và các yêu cầu, phạmvi công việc quản lý dự án cần phải thực hiện;

b) Trên cơ sở thỏa thuận sơ bộ vớiBan QLDA chuyên ngành, khu vực, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết địnhđầu tư chấp thuận việc giao nhiệm vụ quản lý dự án cho Ban QLDA chuyên ngành,khu vực được dự kiến nhận ủy thác quản lý dự án;

c) Chủ đầu tư tổ chức đàm phán, ký kếthợp đồng ủy thác quản lý dự án theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.

3. Khi thực hiện ủy thác quản lý dựán, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bộ phận chuyên môntrực thuộc để giám sát thực hiện hợp đồng ủy thác quản lý dự án và phối hợp đểthực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Thông tư này.

4. Ban QLDA chuyên ngành, khu vực đượcphép cung cấp dịch vụ ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi đáp ứngcác điều kiện sau:

a) Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quảnlý dự án được người quyết định đầu tư giao theo tiến độ thực hiện dự án đãđược phê duyệt;

b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt độngtheo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Được chủ đầu tư ủy thác quản lý dựán theo trình tự quy định tại Khoản 2 của Điều này.

Chương IV

XÂY DỰNG QUY CHẾHOẠT ĐỘNG CỦA BAN QLDA CHUYÊN NGÀNH, LĨNH VỰC

Điều 13. Yêu cầuđối với việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

Căn cứ quy định của Luật Xây dựng,pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Thông tư này, Giám đốc Ban quản lý dựán có trách nhiệm tổ chức soạn thảo, trình người quyết định thành lập Ban quảnlý dự án phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án, bảo đảm đáp ứng cácyêu cầu sau:

1. Thể hiện đầy đủ chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ làm chủ đầu tư dự án; nhiệm vụ và phạmvi hoạt động quản lý dự án trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức có liênquan và trong nội bộ Ban quản lý dự án.

2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và nhân sựBan quản lý dự án phải phù hợp với số lượng, quy mô, tính chất của các dự án đượcgiao quản lý. Hoạt động của Ban quản lý dự án phải được phân định rõ giữa chứcnăng của chủ đầu tư và thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án.

3. Mỗi chức danh, vị trí công táctrong Ban quản lý dự án phải được quy định rõ về nhiệm vụ công việc, yêu cầu vềnăng lực chuyên môn và phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được giao.

4. Thực hiện tự chủ về tài chính, tựbảo đảm kinh phí thường xuyên đối với các hoạt động của Ban quản lý dự án.

Điều 14. Nộidung Quy chế hoạt động của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Quy chế hoạt động của Ban QLDAchuyên ngành, khu vực gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Căn cứ pháp lý ban hành Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án;

b) Vị trí và chức năng;

c) Nhiệm vụ và quyền hạn;

d) Cơ cấu tổ chức và biên chế;

đ) Kinh phí hoạt động;

e) Chế độ làm việc, đãi ngộ đối vớicán bộ, viên chức;

g) Quản lý tài chính, tài sản;

h) Chế độ kiểm soát, đánh giá vàtrách nhiệm báo cáo, giải trình;

i) Các nội dung cần thiết khác (nếucó).

2. Mẫu Quychế hoạt động của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực tham khảo hướngdẫn tại Phụ lục I của Thông tư này.

Điều 15. Về cơ cấutổ chức Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Để thực hiện chức năng chủ đầu tưvà nhiệm vụ quản lý các dự án, tùy số lượng và quy mô dự án, khối lượng công việcđược giao mà Ban quản lý dự án có thể có cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám đốc, vănphòng dự án, một số phòng (ban) nghiệp vụ để thực hiện chức năng của chủ đầu tư và các phòng (ban) chuyên môn đểđiều hành thực hiện dự án. Các phòng (ban) điều hành dự án được tổchức theo các dự án được giao quản lý hoặc theo trình tự thực hiện đầu tư xây dựngnhư: chuẩn bị dự án; giải phóng mặt bằng; quản lý thiết kế, dự toán; quản lý đấuthầu và hợp đồng; giám sát thi công; nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành.

2. Giám đốc Ban quản lý dự án quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng (ban) trực thuộc và mốiliên hệ công tác giữa các phòng (ban) này trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Quy định về trách nhiệm, quy trìnhthực hiện đối với các phòng (ban) điều hành dự án trong việc báo cáo, giảitrình, trình thẩm định, phê duyệt, xử lý các tình huống liên quan đến các dự ánđược giao quản lý;

b) Làm rõ nhiệmvụ, quyền hạn của các phòng (ban) chức năng trong việc tham mưu cho Giám đốc Ban quản lý dự án và phối hợp công việc với các phòng (ban) điều hànhquản lý thực hiện dự án;

c) Tự tổ chức giám sát hoạt động củaBan quản lý dự án để tránh chồng chéo giữa thực hiện chức năng của chủ đầu tư với thực hiện các nhiệm vụ quản lýdự án.

Điều 16. Quản lýtài chính, tài sản của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1. Quản lý tài chính của Ban quản lýdự án

a) Thực hiện chế độ tài chính đầu tưxây dựng trong việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư của các dự án đượcgiao làm chủ đầu tư và của các dự án nhận ủy thác quản lý thực hiện;

b) Thực hiện chế độ tài chính, kếtoán của đơn vị sự nghiệp có thu hoặc của doanh nghiệp đối với các hoạt động củaBan quản lý dự án.

2. Quản lý tài sảncủa Ban quản lý dự án

a) Ban quản lý dự án được trang bịtài sản để phục vụ công tác quản lý dự án theo quy định của pháp luật. Tài sảncủa Ban quản lý dự án phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn, biếu, tặng và sử dụng tài sản của Ban quản lý dựán vào mục đích cá nhân;

b) Ban quản lý dự án định kỳ báo cáongười quyết định thành lập Ban quản lý dự án, người quyếtđịnh đầu tư về các tài sản được nhà thầu, nhà cung cấp bàn giao, tặng hoặc để lạicho Ban quản lý dự án để quản lý sử dụng theo quy định củapháp luật;

c) Tài sản của Ban quản lý dự án phảiđược đánh giá lại sau khi kết thúc từng dự án; tài sản không cần sử dụng phải được xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 17. Mốiquan hệ phối hợp công tác của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực với các cơ quan, tổchức có liên quan

Căn cứ quy mô,tính chất và điều kiện của dự án được giao quản lý, ngườiquyết định thành lập Ban quản lý dự án quy định mối quan hệ phối hợp công tácgiữa Ban quản lý dự án với cơ quan, tổ chức có liên quan. Cụ thể như sau:

1. Đối với người quyết định thành lậpBan quản lý dự án, người quyết định đầu tư:

a) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giámsát trực tiếp của người quyết định thành lập Ban quản lý dự án, người quyết địnhđầu tư của các dự án được giao làm chủ đầu tư trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ngườiquyết định đầu tư ủy quyền;

b) Trình phê duyệt Quy chế hoạt độngcủa Ban quản lý dự án (kể cả trong trường hợp điều chỉnh, bổ sung);

c) Trình thẩm định, phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tìnhhình triển khai thực hiện các dự án được giao quản lý; đề xuất biện pháp phối hợpxử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;

e) Giải trình các nội dung cần thiếttheo yêu cầu của người quyết định thành lập Ban quản lý dự án, người quyết địnhđầu tư.

2. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình:

a) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đốivới chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết và theo quy định của phápluật có liên quan; chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư trong quá trình thựchiện các dự án nhận ủy thác quản lý dự án;

b) Tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn đầutư xây dựng và tạm ứng, thanh toán, quyết toán với nhà thầutheo ủy quyền của chủ đầu tư;

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dựán của chủ đầu tư theo ủy quyền và theo quy định của phápluật có liên quan;

d) Phối hợp với chủ quản lý sử dụngcông trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựachọn nhà thầu xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành vào vậnhành, sử dụng (kể cả việc bảo hành công trình theo quy định);

đ) Bàn giao công trình hoàn thành chochủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình theo quy định của pháp luật vềxây dựng; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong trường hợp chưa xác địnhđược chủ quản lý sử dụng công trình hoặc theo yêu cầu của người quyết định đầutư.

3. Đối với nhà thầu xây dựng:

a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàmphán, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn theo quyđịnh của pháp luật hoặc theo ủy quyền của chủ đầu tư có dự án được ủy thác quảnlý dự án;

b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đốivới nhà thầu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của phápluật có liên quan;

c) Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyềnhoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.

4. Đối với các cơ quan quản lýnhà nước theo phân cấp:

a) Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) cácthủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, cấp giấy phép xây dựng theo quyđịnh của pháp luật;

b) Trình cơ quan chuyên môn về xây dựngtheo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định củapháp luật về xây dựng;

c) Chủ trì phối hợp với UBND các cấptrong việc thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư;

d) Phối hợp với chính quyền địaphương trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, an toàn cộng đồngtrong quá trình thực hiện dự án, bàn giao công trình vào sử dụng;

đ) Báo cáo, giải trình với cơ quannhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện quản lý dự án (khi được yêu cầu),sự cố công trình, an toàn trong xây dựng và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý nhữngvấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;

e) Chịu sự kiểmtra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Tráchnhiệm của Bộ Xây dựng

1. Tổ chức chỉ đạo,hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện sắp xếp, tổchức lại hoạt động, thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực theo quy định củaNghị định số 59/2015/NĐ-CP của các Bộ ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước.

2. Tổng hợp các báo cáo định kỳ của Bộngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước về tình hình hoạt độngcủa các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý.

3. Hướng dẫn xử lý kịp thời các vướngmắc về tổ chức lại, thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và hoạt động củacác Ban này theo yêu cầu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư.

4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về nghiệpvụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cho các Bộ ngành, địa phương và doanh nghiệpkhi có yêu cầu.

5. Phối hợp với các Hội nghề nghiệpcó liên quan hướng dẫn việc đánh giá điều kiện năng lực của các Ban quản lý dựán, xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề đối với tổ chức tưvấn, cá nhân tham gia hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 19. Tráchnhiệm của người quyết định thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực, người quyếtđịnh đầu tư, chủ đầu tư

1. Người quyết định thành lập Ban quảnlý dự án có trách nhiệm:

a) Quyết định việc thành lập, sáp nhậpvà giải thể Ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định về chức năng, nhiệm vụ,cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý dự án;

c) Bổ nhiệm, miễnnhiệm giám đốc, các nhân sự chủ chốt của Ban quản lý dựán;

d) Phê duyệt Quy chế hoạt động củaBan quản lý dự án;

đ) Theo dõi, chỉ đạo Ban quản lýdự án thực hiện các nhiệm vụ được giao và thực hiện chế độ báocáo trong đầu tư xây dựng theo quy định, hiện hành;

e) Hỗ trợ về kinh phí hoạt động,phương tiện làm việc cho Ban quản lý dự án trong trường hợpcần thiết;

g) Giám sát, kiểm tra theo định kỳ vàđột xuất đối với hoạt động của Ban quản lý dự án theo quy định của Thông tưnày;

h) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tìnhhình hoạt động của các Ban quản lý dự án thuộc thẩm quyền quản lý với cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp.

2. Người quyết định đầu tư có tráchnhiệm:

a) Quyết định hình thức quản lý dự ánáp dụng khi quyết định đầu tư;

b) Quyết định phương án, biện pháp sắpxếp, tổ chức lại hoạt động của các Ban quản lý dự án hiện có thuộcthẩm quyền quản lý theo hướng dẫn của Thông tư này, phù hợp với điều kiện cụ thểcủa mình.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật cóliên quan;

b) Thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án trong trường hợp dự án được giaocho Ban QLDA chuyên ngành, khu vực thực hiện;

c) Nhận bàn giao công trình hoàn thành từ Ban QLDA chuyên ngành, khu vực sau khi công trìnhđã được nghiệm thu hoàn thành và tổ chức bàn giao theo quy định của pháp luật vềxây dựng.

Điều 20. Xử lýchuyển tiếp

1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án sử dụng vốn nhà nước được quyết định thành lập trước ngày Luật Xây dựngcó hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành dự án, đưacông trình vào khai thác sử dụng. Đối với dự án thực hiện theo hình thức thuêtư vấn quản lý dự án trước ngày Luật Xây dựng có hiệu lực,đã lựa chọn được nhà thầu tư vấn quản lý dự án được tiếp tục ký kết, thực hiệnhợp đồng tư vấn quản lý dự án cho đến khi dự án hoàn thành, bàn giao công trìnhđưa vào sử dụng.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án sử dụng vốn nhà nước được quyết định thành lậptrong thời gian từ ngày 01/01/2015 đến ngày 05/8/2015 không đáp ứng điều kiệnquy định tại Khoản 2 Điều 62 Luật Xây dựng phải thực hiện chuyển đổi hình thứcquản lý dự án được áp dụng.

3. Đối với việc tổ chức lại hoạt độngvà thành lập các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực:

a) Người có thẩm quyền quyết địnhthành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực có trách nhiệm sắpxếp, tổ chức lại hoạt động, thành lập các Ban QLDA chuyên ngành, khu vực thuộcphạm vi quản lý của mình theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP và hướng dẫntại Thông tư này. Việc sắp xếp, tổ chức lại hoạt động, thành lập các Ban QLDAchuyên ngành, khu vực phải được hoàn thành trước ngày 31/10/2016;

b) Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốnnhà nước căn cứ điều kiện cụ thể thực hiện dự án có tráchnhiệm đề xuất phương án chuyển đổi hình thức quản lý đối với dự án của mình đểbáo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Điều 21. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016;

2. Quy định trước đây về Ban quản lýdự án đầu tư xây dựng được quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày26/3/2009 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Thông tưsố 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lýchất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Thông tư hướngdẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 củaChính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc đối với những nội dung quy định hướng dẫn tại Thông tư này, đề nghị tổchức, cá nhân gửi ý kiến góp ý về Bộ Xây dựng để xem xét, chỉnh sửa cho phù hợp./.


- Thủ tướng, các PTT Chính ph;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc TW;- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chính phủ;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Tòa án nhân dân ti cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;- Các Sở Xây dựng;- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;- Lưu: VP, Vụ PC, Cục HĐXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

PHỤ LỤC I

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

TÊN ĐƠN VỊ THÀNH LẬP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:

…………, ngày…… tháng…… năm……

QUYẾTĐỊNH

Về việcBan hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng...

THẨMQUYỀN BAN HÀNH...

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số... / 2016/TT-BXD ngày.../.../ 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị địnhsố 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dựán đầu tư xây dựng;

Căn cứ....

Theo đề nghị....

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (tên Ban quản lý dự án).

Điều 2.Hiệu Lực thi hành Quyết định...

Điều 3.Các đơn vị ……… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


- Như Điều 3;- Lưu: VT.

NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QLDA(Chữ ký, dấu)Họ và tên

QUYCHẾ MẪU

TỔ CHỨCVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Banhành kèm theo Quyết định……..)

I. Vị trí pháp lý của Ban QLDA

1. Tên Ban QLDA

- Tên giao dịch:

- Tên tiếng Anh (nếu có):

- Trụ sở giao dịch chính: Số nhà, đườngphố thuộc xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)

- Ban QLDA... được thành lập theo Quyếtđịnh số... ngày, tháng, năm của Bộ trưởng...(Chủ tịch UBND tỉnh, huyện/ HĐTV, HĐQT tập đoàn, tổng công ty...)

- Người đại diện theo pháp luật: Ông(Bà)....

- Nơi đăng ký hoạt động của Ban quảnlý dự án...

2. Vị trí pháp lý

- Ban QLDA... là tổ chức sự nghiệpcông lập trực thuộc Bộ, UBND, hoạt động theo cơ chế tự chủvề tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của Nghịđịnh số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.(Đối với Ban QLDA do Chủ tịch HĐTV, HĐQT của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướcquyết định thành lập thì Ban QLDA... là đơn vị thành viên hạch toán độc hoặc làchi nhánh hạch toán phụ thuộc công ty Mẹ, hoạt động theo cơ chế tự bảo đảm kinhphí hoặc được cấp kinh phí hoạt động).

- Ban QLDA... có con dấu riêng, cótài khoản tại Kho Bạc Nhà nước.... (Ngân hàng thương mại...) để giao dịch theoquy định của pháp luật.

II. Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ban QLDA

1. Chức năng

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng....(tên Ban quản lý dự án) thực hiện các chức năng theo Quyết định thành lập BanQLDA và theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số /2016/TT-BXD ngày, tháng, năm của Bộ Xây dựng, gồm:

- Làm chủ đầu tư một số dự án sử dụngvốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do người quyết định đầu tư giao;

- Nhận ủy thác quản lý dự án của cácchủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết;

- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn đểđầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức quản lý các dự án do mìnhlàm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dựán cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điềukiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Bàn giao công trình hoàn thành chochủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng;

- Thực hiện các chức năng khác do người quyết định thành lập Ban quản lý dự án giao.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ban quản lý dự án... có trách nhiệmthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác quản lý dự án theo quy định củapháp luật và hướng dẫn tại Điều 8 của Thông tư số /2016/TT-BXD

- Các nhiệm vụ, nội dung quản lý dựán quy định tại Điều 66 của Luật Xây dựng và của pháp luật có liên quan gồm:

- Các nhiệm vụ được xác định theo hợpđồng ủy thác quản lý dự án được ký giữa chủ đầu tư với BanQLDA gồm:

- Các nhiệm vụ phốihợp với cơ quan, tổ chức có liên quan và nhiệm vụ khác (nếu có) do người quyếtđịnh đầu tư giao gồm:

- Ban QLDA... có các quyền và nghĩa vụtheo quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luậtcó liên quan gồm:

III. Cơ cấu tổ chức, quyềnvà trách nhiệm các thành viên của Ban QLDA

1. Cơ cấu tổ chức và biênchế Ban QLDA

1.1. Ban giám đốc Ban quản lý dựán... gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc Ban QLDA

- Giám đốc Ban quản lý dự án (Ông, Bà...) do.... (người quyết định thành lập BanQLDA) bổ nhiệm và miễn nhiệm, có trách nhiệm:...

- Phó Giám đốc Ban quản lý dự án(Ông, Bà...) do... (người quyết định thành lập Ban QLDA) bổ nhiệm và miễn nhiệmtheo đề nghị của Giám đốc Ban QLDA, có trách nhiệm:...

- Kế toán trưởngBan QLDA (Ông, Bà...) do.... (người quyết định thành lậpBan) bổ nhiệm và miễn nhiệm, có trách nhiệm:...

1.2. Khối cácphòng (ban) chức năng, nghiệp vụ gồm:

- Văn phòng Ban QLDA;

- Phòng kế hoạch - tổng hợp;

- Phòng kỹ thuật - thẩm định;

- Phòng Tài chính - kế toán;

- Các phòng (ban) khác (nếucần thiết) theo yêu cầu cụ thể của dự án.

1.3. Khối các phòng (ban) điều hành dựán

- Ban QLDA... có các phòng (ban) điềuhành dự án sau đây:

- Phòng (ban) điều hành dự án...;

- Phòng (ban) điều hành dự án...;

- Phòng (ban) điều hành dự án có 01giám đốc quản lý dự án do Giám đốc Ban QLDA bổ nhiệm, miễn nhiệm để trực tiếp điều hành quản lý thực hiện dự án được giao. Giám đốc quản lýdự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.

1.4. Biên chế Ban quản lý dự án

- Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệmxây dựng, sửa đổi bổ sung Đề án vị trí việc làm để làm cơsở xác định số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu vànhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Việc xây dựng kế hoạch và tổ chứctuyển dụng lao động của Ban QLDA được căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việclàm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức Ban QLDA, quỹ tiềnlương được giao và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quyền, trách nhiệm củacác thành viên Ban quản lý dự án

2.1. Quyền và trách nhiệm của giám đốcBan quản lý dự án

- Giám đốc Ban QLDA chịu trách nhiệmtrước...(người quyết định thành lập) và pháp luật về quản lý, điều hành toàn bộhoạt động của Ban QLDA và là chủ tài khoản của đơn vị;

- Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban QLDA;

- Phân công nhiệm vụ của các phó giámđốc và thành viên Ban QLDA; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương,khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng (ban), nhân viênthuộc Ban QLDA;

- Tổ chức, chủ trì các cuộc họp địnhkỳ và đột xuất (nếu có) của Ban QLDA, đôn đốc, kiểm tra,giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng (ban) và của các thànhviên Ban QLDA;

- Ký các văn bản, hợp đồng xây dựng vớicác nhà thầu được lựa chọn, hợp đồng lao động đối với cán bộ, viên chức BanQLDA.

2.2. Quyền và trách nhiệm của các Phógiám đốc Ban QLDA

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trongphạm vi được giám đốc Ban QLDA phân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế độ báocáo về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc BanQLDA và người quyết định thành lập Ban QLDA về kết quả thực hiện nhiệm vụ đượcgiao;

- Tham gia các cuộc họp, đề xuất hoặckiến nghị về các giải pháp, biện pháp cần thiết để thực hiệncác nhiệm vụ của Ban QLDA;

2.3. Quyền, nghĩa vụ của viên chứcBan QLDA

- Được bảo đảm về điều kiện làm việc,được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật;

- Có trách nhiệm thực hiện và hoànthành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt pháp luật, chính sách hiện hành và quychế làm việc của đơn vị; có quyền từ chối thực hiện công việc được giao khi xétthấy công việc đó ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của đơn vị, nhưng phải đượcsự chấp thuận của Trưởng phòng (ban) phụ trách;

- Có quyền đề xuất đóng góp ý kiến,biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao và xây dựng đơn vị;

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng (ban) và Ban Giám đốc Ban QLDA về kết quả thực hiện các nhiệmvụ được giao;

- Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của đơn vị.

IV. Chế độ làm việc của Banquản lý dự án

1. Nguyên tắc làm việc của Ban QLDA

- Đối với Ban giám đốc Ban QLDA...

- Đối với phòng (ban) chức năng, nghiệp vụ và điều hành dự án...

- Đối với viên chức, lao động của BanQLDA....

2. Chế độ hội họp, báo cáo

- Chế độ họp với người quyết định đầutư, các nhà thầu, giao ban nội bộ Ban QLDA...

- Chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳcủa Ban QLDA, các phòng (ban)...

3. Chế độ kiểm tra, giám sát

- Chế độ kiểm tra, giám sát đối với dựán được giao quản lý...;

- Chế độ kiểm tra, giám sát các hoạtđộng trong nội bộ Ban QLDA...

4. Chế độ phối hợp công tác

- Giữa các phòng (ban) của BanQLDA...;

- Giữa Ban QLDA với các cơ quan, domvị chức năng của người quyết định thành lập Ban QLDA, người quyết định đầutư...;

- Giữa Ban QLDA với tổ chức, cá nhâncó liên quan...

V. Tài chính, tài sản củaBan quản lý dự án

1. Chế độ tài chính

- Là đơn vị sựnghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị địnhsố 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglậpngcông ty nhà nước thành lập);

- Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước; được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoảnthu, chi từ hoạt động quản lý dự án theo quy định pháp luật;

- Có tổ chức bộ máy kế toán Ban QLDAtheo quy định của Luật Kế toán, có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, có hiệuquả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

- Hàng năm, Ban QLDA có trách nhiệm lậpdự toán thu, chi và mở sổ kế toán theo dõi, quản lý sử dụngcác nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; báo cáo tổnghợp dự toán và quyết toán hàng năm với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

2. Các nguồn tài chính của Ban QLDA gồm:

- Vốn đầu tư phát triển của các dự ánđược giao hoặc được ủy thác quản lý thực hiện;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụkhông thường xuyên (nếu có);

- Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ trongtrường hợp cần thiết (nếu có);

- Các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án gồm...;

- Các khoản thu khác (nếu có)...

3. Nội dung chi

- Chi thường xuyên gồm…..:

- Chi không thường xuyên gồm:...;

4. Sử dụng kết quả hoạt động tàichính trong năm

- Trích lập các quỹ gồm:…;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người laođộng...;

- Các khoản thuê, khoán…;

- Sử dụng các quỹ của Ban QLDA...

5. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiếtbị...

VI. Mối quan hệ công tác củaBan quản lý dự án

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng...có các mối quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức sau:

1. Đối với người quyết định thành lậpBan QLDA, người quyết định đầu tư (tên cơ quan, tổ chức...)

- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sáttrực tiếp của người quyết định thành lập, người quyết địnhđầu tư về thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Trình... phê duyệt Quy chế hoạt độngcủa Ban QLDA (kể cả việc điều chỉnh, bổ sung);

- Trình... thẩm định, phê duyệt các nộidung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy địnhcủa pháp luật;

- Báo cáo, đề xuất và giải trình cácnội dung cần thiết theo yêu cầu của người quyết định thành lập, người quyết địnhđầu tư;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chứcnăng của người quyết định thành lập, người quyết định đầu tư trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án.

2. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình (tên cơ quan, tổ chức...)

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối vớicác chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án;

- Phối hợp với chủ quản lý sử dụngcông trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựachọn nhà thầu và nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng hoàn thành vào vậnhành, sử dụng (kể cả việc thực hiện bảo hành công trình theo quy định);

- Bàn giao công trình xây dựng hoànthành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lýsử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý công trình xây dựng hoàn thànhtrong thời gian chưa xác định được đơn vị quản lý sử dụngcông trình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

3. Đối với nhà thầu thi công xây dựng(tên cơ quan, tổ chức...)

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiệncác gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thựchiện; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu xây dựng được lựa chọntheo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối vớinhà thầu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luậtcó liên quan;

- Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặckiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướngmắc của nhà thầu trong quá trình thựchiện.

5. Đối với cơ quan quản lý nhà nướctheo phân cấp

- Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) cácthủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Trình cơ quan chuyên môn về xây dựngtheo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quyđịnh của pháp luật về xây dựng;

- Chủ trì phối hợp với UBND các cấp(tên cơ quan, tổ chức...) trong việc thực hiện công tác bồi thường thiệt hại,giải phóng mặt bằng, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng;

- Phối hợp với chính quyền địa phương(tên cơ quan, tổ chức...) trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh,trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao côngtrình vào khai thác, sử dụng;

- Báo cáo, giải trình về tình hình thựchiện quản lý dự án khi được yêu cầu, về sự cố công trình, an toàn trong xây dựngvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

VII. Hiệulực thi hành

- Quy chế hoạt động của Ban QLDA...có hiệu lực kể từ ngày ký;

- Các thành viên của Ban quản lý dựán có trách nhiệm...

- Các cơ quan, tổ chức có liên quan gồm:....có trách nhiệm...

- Trường hợp cần thiết, Quy chế hoạtđộng của Ban QLDA... được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Giám đốc Ban QLDA

NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QLDA(Chữ ký, dấu)Họ và tên