NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 16/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2013/TT-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM2013 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH KỲ PHIẾU, TÍNPHIẾU, CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI, TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHINHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH1 2 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/Q H12ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 (sau đây gọi là Luậtchứng khoán);

Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtchứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán(đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng6 năm 2015 của Chính phủ) (sau đây gọi là Nghị địnhsố 58/2012/NĐ-CP );

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước banhành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu,chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Thông tư số34/2013/TT-NHNN).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN :

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16 như sau:

“5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thựchiện mua lại trái phiếu do chính mình phát hành khi cóphương án mua lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trườnghợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu racông chúng, tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ phát hànhtrái phiếu riêng lẻ, phương án mua lại phải được Ngân hàngNhà nước chấp thuận tại văn bản chấp thuận phương án phát hànhtrái phiếu của năm tài chính.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Nguyên tắc phát hànhtrái phiếu

1. Việc phát hành trái phiếu của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủquy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

2. Việc chào bán trái phiếu ra côngchúng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủcác điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12Luật chứng khoán, Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18Nghị định số 58/2012/NĐ-CP .

3. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện quy địnhtại Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành tráiphiếu doanh nghiệp. Riêng điều kiện về đáp ứng yêu cầu tỷlệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

4. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻcủa tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điềulệ và chào bán trái phiếu ra công chúng của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiphải được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phươngán phát hành trái phiếu.

Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấpthuận phương án phát hành trái phiếu quy định tại khoản này một lần trong mộtnăm tài chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21như sau:

“2. Cấp có thẩm quyền phê duyệtphương án phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

a) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồngquản trị, hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phê duyệt phương ánphát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của tổ chức tín dụng và quyđịnh tại Điều lệ tổ chức tín dụng; TổngGiám đốc hoặc Giám đốc phê duyệt phương án phát hành tráiphiếu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Trường hợp phát hành trái phiếuchuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tíndụng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, phương án phát hành tráiphiếu phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.”.

4. Sửa đổi, bổsung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuậnphương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhànước sở hữu trên 50% vốn điều lệ phát hành tráiphiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng

1. Đề nghị chấp thuận phương án pháthành trái phiếu của năm tài chính do người đại diện hợppháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiký.

2. Phương án phát hành trái phiếu củanăm tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

3. Bản sao cóchứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo tài chính của nămliền kề trước năm phát hành được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất. Báo cáo tài chính được kiểm toán phải làbáo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trườnghợp phát hành trước ngày 01 tháng 04 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề trước năm đềnghị phát hành được kiểm toán thìphải có:

a) Báo cáo tài chính được kiểm toáncủa năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động kinh doanh có lãi;

b) Báo cáo tài chính quý gần nhất vớikết quả hoạt động kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếucó);

c) Báo cáo tài chính của năm liền kềtrước năm đề nghị phát hành với kết quả hoạt động kinh doanh có lãi được Hộiđồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt đối với tổ chức tín dụng; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc phê duyệt đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Kế hoạch nguồnvốn và sử dụng vốn của năm tài chính.

5. Trường hợp tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúngthì báo cáo về lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, nợphải trả quá hạn trên một năm (nếu có).

6. Bản sao có chứng thực hoặc bản saocó xác nhận của tổ chức tín dụng Điều lệ và bản sao Giấy phép đối với tổ chứctín dụng phát hành trái phiếu lần đầu; bản sao Giấy phép thành lập đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài pháthành trái phiếu lần đầu.

7. Phương ántăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được Đại hội đồng cổ đông thông qua trongđó phải có các nội dung theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về thay đổimức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng (đối với trường hợpphát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứngquyền).

8. Các tài liệu khác có liên quan đếnđiều kiện phát hành trái phiếu (nếu có).”.

5. Sửa đổi, bổ sungĐiều 23 như sau:

“Điều 23. Thủ tục chấp thuậnphương án phát hành trái phiếu của năm tài chính

1. Tổ chức tín dụng do nhà nước sởhữu trên 50% vốn điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng và chinhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng gửi trực tiếp hoặcqua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phươngán phát hành trái phiếu của năm tài chính quy định tại Điều22 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước.

2. Đối với đề nghịchấp thuận phương án phát hành trái phiếu (không bao gồmtrái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền), trong thời hạn 30 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầyđủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hànhtrái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài.

3. Đối với đề nghị chấp thuận phươngán phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền,trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hànhtrái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tàichính của tổ chức tín dụng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Các giới hạn đối với tổ chức tín dụng phát hành và người mua trái phiếu chuyểnđổi, trái phiếu kèm chứng quyền

1. Trường hợp tổ chức tín dụng pháthành có cam kết với người mua trái phiếu chuyển đổi là khi đến hạn phải chuyển đổi trái phiếu thànhcổ phiếu thì:

a) Người muatrái phiếu phải đáp ứng quy định pháp luật hiện hành về giới hạn góp vốn, muacổ phần ngay từ khi phát hành;

b) Trường hợp phát hành cho nhà đầutư nước ngoài, tổ chức tín dụng phát hành phải đáp ứngđiều kiện bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài theo quyđịnh pháp luật hiện hành ngay từ khi phát hành.

2. Khi đến thời hạn chuyển đổi thànhcổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu, người mua trái phiếuchuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định hiện hànhcủa Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật liên quan.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổ chức phát hành trái phiếutheo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt,chấp thuận và phải tuân thủ quy định của Luật chứng khoán, Nghị định về pháthành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn Luật chứng khoán.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26như sau:

“3. Chịu trách nhiệm về tính chínhxác, trung thực, đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồsơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án pháthành trái phiếu của năm tài chính.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a, c khoản 1Điều 27 như sau:

“a) Chủ trì, phốihợp với các đơn vị liên quan xem xét đề nghị chấp thuận phương án phát hànhtrái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50%vốn điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúngđể trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định.”.

“c) Tiếp nhận báo cáo kết quả pháthành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm a, c khoản 2 Điều 27 như sau:

“a) Cung cấp theo đề nghị của VụChính sách tiền tệ về các nội dung sau:

- Kết quả hoạt động kinh doanh theobáo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền kề trước năm phát hành trái phiếu và kết quả hoạt động kinh doanh đến quý gần nhấtcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Đánh giá việc chấp hành các tỷ lệbảo đảm an toàn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

- Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán tráiphiếu ra công chúng đáp ứng các điều kiện quy định tại điểma, b khoản 2 Điều 12 Luật chứng khoán.

- Đánh giá về tình hình hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua quá trình thanh tra, giámsát.”.

“c) Phối hợp với Vụ Chính sách tiềntệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay khôngchấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụngdo nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ phát hành trái phiếuriêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàichào bán trái phiếu ra công chúng.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27như sau:

“3. Phối hợp với Vụ Chính sách tiềntệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận phươngán phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ phát hànhtrái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bántrái phiếu ra công chúng.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định vềthành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng,Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị,Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.


- Như Điều 3;;, CSTT (5 bn).

KT. THỐNG ĐỐC





Nguyễn Thị Hồng