BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16-LĐTBXH/TT

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 1997

THÔNG TƯ

CỦABỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 16-LĐTBXH/TT NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 1997HƯỚNG DẪN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC HÀNG NGÀY ĐƯỢC RÚT NGẮN ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI LÀMCÁC CÔNG VIỆC ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM

Thi hành Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố Điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi",khoản 2 Điều 68 của Bộ Luật Lao động; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướngdẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm cáccông việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁPDỤNG

Thời giờ làm việc hàng ngày rútngắn được áp dụng đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:

- Các doanh nghiệp Nhà nước;

- Các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác;

- Các tổ chức, cá nhân có sửdụng lao đông để tiến hành hoạt động sản xất, kinh doanh;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp;

- Các cơ quan, tổ chức nướcngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam;

- Các đơn vị sự nghiệp, sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, xãhội, đoàn thể nhân dân;

- Cơ quan hành chính, sự nghiệp;

- Các cơ quan, tổ chức chínhtrị, xã hội, đoàn thể nhân dân.

Riêng những người làm các côngviệc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong các doanh nghiệp đặc thù, sĩquan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dânvà nhưng người làm các công việc có tính chất đặc biệt theo quy định tại Điều80 của Bộ Luật Lao động, Điều 12 của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 củaChính phủ thực hiện theo quy định riêng.

II- THỜI GIỜ LÀM VIỆC HÀNGNGÀY ĐƯỢC RÚT NGẮN

1. Thời giờ làm việc hàng ngàyđược rút ngắn 02 (hai) giờ trong ngày làm việc áp dụng đối với những người làmcác công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, côngviệc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo Quyết định của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Hàng ngày, trong 6 giờ làmviệc liên tục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm người lao độngcó ít nhất 30 phút được nghỉ nếu làm việc vào ban ngày, có ít nhất 45 phút đượcnghỉ nếu làm việc vào ban đêm.

3. Trong một giờ làm việc đốivới công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm người lao động không đượclàm thêm quá 3 giờ; trong tuần thì tổng cộng thời giờ làm thêm không được quá 9giờ.

4. Người làm công việc được rútngắn thời giờ làm việc được trả đủ lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ kháctheo quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ LuậtLao động.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Người sử dụng lao động trongcác doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan qui định tại điểm I Mục I Thông tư ngày cótrách nhiệm:

a. Thực hiện việc rút ngắn thờigiờ làm việc theo quy định đối với những người làm các công việc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc trong danh mục nghề, công việc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo các Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/10/1995, số 915/LBTĐXH-QĐ ngày 31/7/1996 và số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày26/12/1996, với các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương bịnh và Xãhội ký ban hành danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmsau ngày Thông tư này có hiệu lực.

b. Ghi vào hợp đồng lao động,thoả ước lao động tập thể; quy định biểu thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơitrong nội quy lao động của doang nghiệp về chế độ thời giờ làm việc hàng ngàyđược rút ngắn và các chế độ khác đối với người làm công việc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan cóthẩm quyền thuộc Bộ, địa phương, thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp thực hiệnThông tư này.

Thông tư này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội để giải quyết.

Trần Đình Hoan

(Đã ký)