BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 167/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNGBỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM943+975, QUỐC LỘ 1, TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thôngtư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộtrạm thu phí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam như sau:

Điều 1. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đườngbộ trạm thu phí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam thực hiện theo quyđịnh tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụngđường bộ đhoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọitắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mứcthu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mứcthu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam(mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từthu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụngtại trạm thu phí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam thực hiện theo quyđịnh tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lývà sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tạiKm943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quyđịnh tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC Tổng số tiền thu phí hàng năm saukhi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theophương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án xây dựng Quốc lộ 1 đoạn Km947 đếnKm987, tỉnh Quảng Nam và Dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km933+082 đếnKm 947, thành phố Đà Nng.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giaonhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tạiKm943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thuphí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông,tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của ngườimua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp,sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng,quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Điều 5. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhktừ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phítheo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án xây dựng Quốc lộ 1 đoạn Km947đến Km987, tỉnh Quảng Nam đã được nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng;

b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hànhQuyết định cho phép thu phí.

2. Các văn bản sau sẽ hết hiệu lực thihành kể từ ngày Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí theo mức phí tại Thôngtư này:

a) Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí qua hầmđường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A;

b) Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sửdụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hòa Phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nng;

c) Thông tư số 52/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạmthu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hòa Phước, quốc lộ1A, thành phố Đà Nng và Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày08/7/2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phíqua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A.

3. Các bên tham gia ký kết Hợp đồng BOTthực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mứcthu phí quy định tại Thông tư này.

4. Các nội dung khác liên quan đến việcthu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ trạm thuphí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam không quy định tại Thông tư nàyđược thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 vàThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụngđường bộ đhoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chínhphủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy địnhvề hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đi, bổ sung (nếucó).

5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộpphí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụngđường bộ trạm thu phí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam và các cơ quan liênquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về BộTài chính đ nghiên cứu, hướng dẫn bổsung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH Một thành viên Ceco 545 BOT;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5)
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM THU PHÍ TẠI KM943+975, QUỐC LỘ 1, TỈNHQUẢNG NAM

(Kèm theo Thông tưsố 167/2015/TT-BTC ngày 06/11/2015 của Bộ Tài chính)

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngi đến 30 ghế ngi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiệnáp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vàoGiấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đốivới xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyêndùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chởhàng hay không chở hàng./.