BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 169/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, LINH KIỆN ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP PHƯƠNGTIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT THUỘC LOẠI TRONG NƯỚC CHƯA SẢNXUẤT ĐƯỢC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2015/QĐ-TTG NGÀY 05/5/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuếnhập khẩu s 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định s 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột sđiều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định s 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định s 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướngChính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách côngcộng bằng xe buýt;

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư hướng dẫn miễn thuế nhập khu phụ tùng,linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theoQuyết định s13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủtướng Chính phủ (Quyết định s13/2015/QĐ-TTg ).

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn miễn thuếnhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sảnxuất được của các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách côngcộng bằng xe buýt.

2. Linh kiện (bao gồm các chi tiết,cụm chi tiết, bộ phận) nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là những sản phẩm đãhoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưngđã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện.

3. Phụ tùng nêu tại khoản 1 Điều 1Thông tư này là linh kiện hoặc cụm linh kiện.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phụtùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp rápphương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy tháchoặc trúng thầu nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sảnxuất được để cung cấp cho các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Điều kiện áp dụng

1. Dự án sản xuất, lắp ráp phươngtiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg .

2. Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu phụcvụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xebuýt không thuộc Danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiệnvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong nước đã sản xuất được do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số13/2015/QĐ-TTg .

Điều 4. Hồ sơ, thủtục miễn thuế nhập khẩu

1. Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều 1,khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩumiễn thuế.

2. Việc đăng ký Danh mục hàng hóanhập khẩu miễn thuế; hồ sơ, thủ tục miễn thuế; báo cáo, kiểm tra việc sử dụnghàng hóa miễn thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp rápphương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thực hiện theo quy đnh tại Điều 104, Điều 105 và Điều 106 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra,giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Ngoài bộ hồ sơ miễn thuế theo quyđịnh, chủ dự án phải nộp thêm 01 bản chụp văn bản phê duyệt dự án của cấp cóthẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg .

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 21 tháng 12 năm 2015.

2. Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu đểphục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằngxe buýt đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 01/7/2015 đến trước ngày Thông tưnày có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư nàythì được miễn thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (P
XNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai