BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 173/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNGBỘ TRẠM THU PHÍ THÀNH HẢI QUỐC LỘ 1, TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí s 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chínhsách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thôngtư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận nhưsau:

Điều 1. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đườngbộ trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận thực hiện theo quy địnhtại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đhoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mứcthu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mứcthu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận (mứcthu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từthu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụngtại trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận thực hiện theo quy địnhtại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lývà sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí ThànhHải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy địnhtại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khitrừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phươngán tài chính của Hợp đồng BOT Dự án xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1 cácđoạn: từ Km 1525 đến Km 1551+400, từ Km 1563 đến Km 1567+500, từ Km 1573+350đến Km 1574+500, từ Km 1581+950 đến Km 1584+550, từ Km 1586 đếnKm 1588+500, tỉnh Ninh Thuận và Dự án xây dựng mở rộng tuyến tránh quốc lộ1 đoạn qua thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giaonhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1,tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thuphí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giaothông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạnchế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp,sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng,quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Điều 5. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Mức thu quy định tại điểm 2 Biểu mứcthu phí ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng khi Dự án xây dựng công trìnhmở rộng quốc lộ 1 các đoạn: từ Km 1525 đến Km 1551+400, từ Km 1563 đến Km 1567+500,từ Km 1573+350 đến Km 1574+500, từ Km 1581+950 đến Km 1584+550, từ Km 1586 đếnKm 1588+500, tỉnh Ninh Thuận đảm bảo các điều kiện:

a) Đã được thực hiện nghiệm thu hoàn thành,đưa vào sử dụng và được Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí;

b) Trạm thu phí Thành Hải đã được di chuyểnvề vị trí mới đảm bảo khoảng cách với trạm thu phí Cam Thịnh theo quy định.

3. Các bên tham gia ký kết Hợp đồng BOTdự án thực hiện điều chỉnh Hợp đồng BOT các dự án phù hợp với mức thu phí quyđịnh tại Thông tư này.

4. Các nội dung khác liên quan đến việcthu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạmthu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận không quy định tại Thông tư nàyđược thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 vàThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phísử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đi, bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy địnhvềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đi, bổ sung (nếu có).

5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộpphí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụngđường bộ tại trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận và các cơ quanliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về BộTài chính đnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận;
- Công báo;
- Website
Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- C
ông ty TNHH MTV BOT tỉnh Ninh Thuận;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5)
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂUMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM THU PHÍ THÀNH HẢI QUỐC LỘ 1, TỈNH NINHTHUẬN

(Kèm theo Thông tưsố 173/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính)

1. Mức thu áp dụng kể từ ngàyThông tư có hiệu lực, như sau:

STT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giáng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

15.000

450.000

1.200.000

2

Xe từ 12 ghế ngi đến 30 ghế ngi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

22.000

660.000

1.800.000

3

Xe từ 31 ghế ngi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

33.000

990.000

2.700.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

60.000

1.800.000

4.800.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

120.000

3.600.000

9.700.000

2. Mức thu áp dụng kể từ sau ngày Dựán đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 173/2015/TT-BTC ngày09/11/2015 của Bộ Tài chính, như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiệnáp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vàoGiấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đốivới xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyêndùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chởhàng hay không chở hàng./.