BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2012/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2012

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TÍNH TUỔI QUÂNTRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Căn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ LuậtSĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2008;

Căn cứ LuậtNghĩa vụ quân sự năm 1981, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụquân sự năm 1990, năm 1994 và năm 2005;

Căn cứ Nghịđịnh số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghịcủa Tổng Tham mưu trưởng,

Bộ trưởngBộ Quốc phòng quy định về tính tuổi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhưsau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư nàyquy định đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, thủ tục, hồ sơ, quyền hạn và tráchnhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân về tính tuổi quân trong Quân đội nhândân Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư nàyáp dụng đối với:

1. Công dân cóthời gian phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo chế độ sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan binh sĩ (sau đây gọi chung là quân nhân);các cơ quan, đơn vị quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Nhữngtrường hợp được tính tuổi quân quy định tại khoản 1, 2, 8, 9 của Điều 4 Thôngtư này.

Điều 3. Quy định về tính tuổi quân

1. Tuổi quânlà thời gian phục vụ tại ngũ của quân nhân trong Quân đội nhân dân Việt Nam;thời gian phục vụ tại ngũ đủ 12 tháng được tính là 01 (một) tuổi quân.

2. Tuổi quânđược tính từ ngày cấp có thẩm quyền công nhận là quân nhân và chịu sự quản lýcủa quân đội về mọi mặt cho đến ngày có quyết định thôi phục vụ tại ngũ hoặc bịhy sinh, từ trần trong thời gian phục vụ tại ngũ.

3. Tuổi quâncao nhất được tính từ ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22 tháng12 năm 1944).

Điều 4. Trường hợp được tính tuổi quân

1. Công dântham gia các tổ chức vũ trang trong thời gian từ ngày 22 tháng 12 năm 1944 đếnngày 19 tháng 8 năm 1945 mà tổ chức vũ trang đó đã thoát ly sản xuất, chịu sựquản lý về mọi mặt của tổ chức cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trởlên thì được tính tuổi quân từ ngày gia nhập tổ chức vũ trang nói trên. Trongkháng chiến chống Pháp, những quân nhân thuộc bộ đội địa phương được tính tuổiquân từ ngày gia nhập các đơn vị thuộc bộ đội địa phương được tính tuổi quân từngày gia nhập các đơn vị thuộc cấp huyện và thị xã trở lên, hoàn toàn thoát lysản xuất, tập trung theo nền nếp sinh hoạt của quân đội, chịu sự chỉ huy vàquản lý mọi mặt của cấp huyện, thị xã trở lên.

2. Công dândưới 15 tuổi tình nguyện tham gia quân đội trong kháng chiến chống Pháp, chốngMỹ được tính tuổi quân khi đủ 15 tuổi. Việc tính tuổi quân cho những người tìnhnguyện tham gia kháng chiến dưới 15 tuổi do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét,quyết định.

3. Công dânvào phục vụ trong quân đội theo Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Sĩ quan Quân độinhân dân Việt Nam được tính tuổi quân từ ngày giao nhận quân theo quy định củacấp có thẩm quyền và chịu sự quản lý về mọi mặt của quân đội.

4. Công dânqua tuyển sinh quân sự được vào học tại các trường đào tạo sĩ quan, chuyên mônkỹ thuật được tính tuổi quân từ ngày cấp có thẩm quyền quy định tập trung nhậphọc.

5. Học sinhthiếu sinh quân, học viên trường năng khiếu trong quân đội (nhập học theo chỉtiêu của Bộ Quốc phòng) đến 17 tuổi có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quânđội, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng, được Tổng Tham mưu trưởngquyết định công nhận quân nhân thì tuổi quân được tính từ ngày quyết định cóhiệu lực.

6. Quân nhânxuất ngũ sau đó được gọi vào phục vụ tại ngũ trong quân đội hoặc theo lệnh độngviên thì được tính tuổi quân từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định tập trung tạiđơn vị và được cộng với thời gian phục vụ tại ngũ trong quân đội trước đó.

7. Công nhânviên chức quốc phòng khi có quyết định chuyển sang chế độ quân nhân thì tuổiquân được tính từ ngày quyết định có hiệu lực.

8. Công nhânviên quốc phòng chuyển sang chế độ quân nhân trước ngày ban hành Nghị định số 354/NĐ ngày 08 tháng 11 năm 1957 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tínhtuổi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam thì thời gian là công nhân viên quốcphòng trước khi chuyển sang chế độ quân nhân được tính tuổi quân.

9. Sĩ quan, hạsĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được chuyển sang phục vụ trong quân đội theochế độ quân nhân thì thời gian công tác là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lựclượng công an được tính thâm niên như tuổi quân.

10. Nhữngtrường hợp sau đây vẫn được tính tuổi quân:

a) Quân nhânđược cấp có thẩm quyền cử đi học tập ở các trường ngoài quân đội ở nước ngoàiđể phục vụ quân đội; được cử đi công tác biệt phái.

b) Quân nhânbị thương, bị bệnh được cấp có thẩm quyền cho đi điều trị điều dưỡng ở bệnhviện, đoàn an dưỡng trong quân đội và ngoài quân đội.

c) Quân nhânlạc ngũ, mất tin dưới 06 tháng trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ,chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được Thủ trưởng cấp trung đoàn hoặc tương đương trởlên xác nhận không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc hoặc đào, bỏ ngũ.

d) Quân nhânbị địch bắt sau đó trở về đơn vị, nếu không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bộiTổ quốc thì thời gian bị địch bắt vẫn được tính tuổi quân.

đ) Quân nhânbị Tòa án kết án oan sai và được cấp có thẩm quyền tuyên bố không có tội, thìthời gian bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù oan được tính tuổi quân;bị kỷ luật oan, tước danh hiệu quân nhân và được cấp có thẩm quyền sửa sai thìthời gian bị kỷ luật oan cũng được tính tuổi quân.

e) Quân nhânbị Tòa án xử phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo,được giao cho cơ quan, đơn vị quân đội giám sát, giáo dục, tiếp tục công tácthì thời gian chấp hành hình phạt vẫn được tính tuổi quân.

g) Quân nhânphạm tội bị Toà án xử phạt tù giam, nếu không bị tước danh hiệu quân nhân thìthời gian công tác trước khi bị phạt tù giam được tính tuổi quân.

h) Quân nhânphục viên, xuất ngũ, chuyển ngành trong thời gian dưới 12 tháng nếu được cấp cóthẩm quyền gọi trở lại phục vụ quân đội theo chế độ quân nhân thì thời gianphục viên, xuất ngũ, chuyển ngành được tính tuổi quân liên tục.

11. Việc tínhtuổi quân cho các trường hợp có lý lịch phức tạp, chưa rõ ràng trường hợp đặcbiệt tham gia quân đội trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, những người đượccử làm các nhiệm vụ đặc biệt phải được Thủ trưởng cấp trung đoàn hoặc tươngđương trở lên xác nhận, báo cáo cấp trên đến cấp trực thuộc Bộ đề nghị Bộ Quốcphòng xem xét, quyết định.

Điều 5. Trường hợp không được tính tuổi quân

1. Quân nhânbị địch bắt đã đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc.

2. Quân nhânphạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam và bị cấp có thẩm quyền tước danh hiệu quânnhân thì thời gian phục vụ tại ngũ trước khi bị tước danh hiệu quân nhân khôngđược tính tuổi quân và thời gian chấp hành hình phạt tù giam không được tínhtuổi quân.

3. Quân nhânvi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân.

4. Quân nhânđào ngũ, được tiếp nhận lại đơn vị thì thời gian đào ngũ không được tính tuổiquân. Nếu đào ngũ không trở lại đơn vị, thì thời gian phục vụ tại ngũ trước khiđào ngũ không được tính tuổi quân.

Điều 6. Cách tính tuổi quân

Quân nhân cóthời gian phục vụ tại ngũ gồm nhiều giai đoạn, thì thời gian tính tuổi quânbằng tổng thời gian phục vụ của các giai đoạn cộng lại.

Ví dụ 1: Đồngchí Nguyễn Văn A, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp, nhập ngũ tháng 12 năm 1980,xuất ngũ tháng 12 năm 1985, tái ngũ tháng 6 năm 1988 đến tháng 10 năm 2011 nghỉhưu. Tuổi quân của đồng chí Nguyễn Văn A được tính như sau:

- Từ tháng 12năm 1980 đến tháng 12 năm 1985 = 05 năm 01 tháng

- Từ tháng 6năm 1988 đến tháng 10 năm 2011 = 23 năm 05 tháng

Cộng = 28 năm06 tháng

Ví dụ 2: Đồngchí Nguyễn Thị B, Đại úy quân nhân chuyên nghiệp, nhập ngũ tháng 3 năm 1980 đếntháng 4 năm 1984 chuyển sang chế độ công nhân quốc phòng, tháng 9 năm 1990 chuyểnsang chế độ quân nhân chuyên nghiệp và công tác đến hết tháng 10 năm 2011 nghỉhưu. Tuổi quân của đồng chí Nguyễn Thị B được tính như sau:

- Từ tháng 3năm 1980 đến hết tháng 3 năm 1984 = 04 năm 01 tháng

- Từ tháng 9năm 1990 đến tháng 10 năm 2011 = 21 năm 02 tháng

Cộng = 25 năm03 tháng

Điều 7. Thủ tục, hồ sơ xác nhận tuổi quân

1. Đối vớiquân nhân tại ngũ:

Căn cứ vào quátrình công tác trong lý lịch quân nhân, lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viênđể xác nhận tuổi quân.

2. Đối vớiquân nhân đã chuyển ra ngoài quân đội:

a) Quân nhântham gia trong kháng chiến chống Pháp, căn cứ lý lịch kê khai từ năm 1960 vềtrước; tham gia kháng chiến chống Mỹ căn cứ vào lý lịch kê khai từ tháng 12 năm1975 về trước; các trường hợp khác căn cứ vào lý lịch khi thôi phục vụ tại ngũ.

b) Những ngườikhông có lý lịch quy định tại điểm a, khoản này, nếu còn một trong những giấytờ như: Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, hưu trí cóliên quan đến quá trình công tác tại ngũ thì được xem xét xác nhận tuổi quân.

c) Trường hợpquân nhân đã chuyển ra ngoài quân đội nay không còn giữ được các giấy tờ cóliên quan đến thời gian phục vụ tại ngũ thì hồ sơ đề nghị xác nhận tuổi quân cómột trong giấy xác nhận sau:

- Bản saoquyết định xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu hoặc chứng nhận thờigian phục vụ tại ngũ của đơn vị trước khi thôi phục vụ tại ngũ;

- Bản khai quátrình công tác trong quân đội có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn và Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về thờigian nhập ngũ, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu.

Điều 8. Thẩm quyền công nhận tuổi quân

1. Bộ trưởngBộ Quốc phòng:

a) Quyết địnhcông nhận tuổi quân đối với các trường hợp dưới 15 tuổi.

b) Quyết địnhcông nhận tuổi quân cho các đối tượng quy định tại khoản 11, Điều 4 Thông tưnày.

2. Tổng Thammưu trưởng: Quyết định công nhận tuổi quân đối với các trường hợp quy định tại khoản5 và điểm c, d, đ, khoản 10, Điều 4 Thông tư này.

3. Chỉ huy cấptrung đoàn hoặc tương đương trở lên: Xác nhận tuổi quân cho quân nhân tại ngũthuộc quyền quản lý (xác nhận thời gian phục vụ tại ngũ của quân nhân đã chuyểnkhỏi đơn vị hoặc phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu nhưng bị mất giấytờ liên quan đến thời gian phục vụ tại đơn vị thuộc quyền quản lý), không thuộcđối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này.

4. Chỉ huytrưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Căn cứvào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 7 của Thông tư này, xác nhận tuổi quân choquân nhân đã chuyển ra ngoài quân đội thường trú tại địa phương thuộc quyềnquản lý.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Cơ quan Cánbộ, Quân lực từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm lập hồ sơđối tượng mình quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận tuổi quâncho quân nhân.

2. Đối với cáctrường hợp thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng quyếtđịnh công nhận tuổi quân, thì đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo về cơ quan quản lýnhân sự (Cục Cán bộ, Cục Quân lực) theo phân cấp để trình Thủ trưởng Bộ Quốcphòng, Bộ Tổng Tham mưu xem xét, quyết định.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2012 thay thế Quyết định số 3156/2000/QĐ-BQP ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hànhquy định tính tuổi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam; không đăng Công báo.

2. Không thựchiện tính lại tuổi quân cho những trường hợp đã được xác nhận tuổi quân trướcngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Thammưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày.

2. Cục trưởngCục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Cục trưởng Cục Cán bộ thuộc Tổng cục Chínhtrị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Phùng Quang Thanh