BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2015/TT-BYT

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2015

THÔNG TƯ

BANHÀNH QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN VÀ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNHPHÁP Y TÂM THẦN

Căn cứ Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7năm 2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết vàbiện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám,chữa bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành quytrình giám định pháp y tâm thần và biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y tâm thần.

Điều 1. Ban hành quy trình giámđịnh pháp y tâm thần

Ban hành kèm theo Thông tư này quy trình giám địnhpháp y tâm thần, bao gồm:

1. Phần I. Quy trình chung của giám định pháp y tâmthần;

2. Phần II. Quy trình giám định pháp y tâm thần của21 bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần thường gặp.

Điều 2. Ban hành biểu mẫu sửdụng trong giám định pháp y tâm thần

Ban hành kèm theo Thông tư này biểu mẫu sử dụng tronggiám định pháp y tâm thần, bao gồm 13 biểu mẫu.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

Quy trình giám định pháp y tâm thần, các biểu mẫusử dụng trong giám định pháp y tâm thần kèm theo Thông tư này được áp dụngthống nhất trong giám định pháp y tâm thần.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 9 năm 2015.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợpvới các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

2. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ pháp y tâm thần đối với các Trung tâmPháp y tâm thần khu vực, các tổ chức thực hiện giám định pháp y tâm thần trongtoàn quốc thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướngmắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để đượcxem xét giải quyết./.


Nơi nhận:
- Tòa án NDTC, Viện KSNDTC;
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Đề án 258 của CP;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tư pháp;
- UBND tỉnh thành phố trực thuộc TƯ;
- Vụ PL, Công báo, Cổng TT điện tử CP, VPCP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, BTP;
- Bộ Y tế: Cục QLKCB, Vụ PC, Thanh tra Bộ, Viện PYTT TW, các Trung tâm PYTT khu vực, Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, KCB, (02).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

QUY TRÌNH

GIÁMĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 18/2015/TT-BYT ngày 14 tháng 07 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Y tế)

Phần I

QUY TRÌNH CHUNG CỦA GIÁMĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

I. Chuẩn bị các điều kiện cần thiếtđể tiến hành giám định

1. Người thamgia giám định

1.1. Người giám định pháp y tâm thần là bác sỹ chuyênngành tâm thần, đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm là giám định viên pháp y tâmthần hoặc là người giám định pháp y tâm thần theo vụ việc (gọi chung là giámđịnh viên). Mỗi trường hợp giám định phápy tâm thần thông thường có 03 giám định viên tham gia. Trường hợp phức tạp, có khó khăn trong việc xác định bệnh cũngnhư đánh giá năng lực hành vi thì có thể có 05 giám định viên tham gia. Trường hợp giám định lại lần thứ hai, có tínhchất phức tạp, có sự tham gia của nhiều chuyên khoa khác nhau thì có thể mờithêm chuyên gia về giám định pháp y tâm thần, nhưng tổng số không quá 09người/01 ca giám định.

1.2. Điều dưỡng quản lý, theo dõi và chăm sóc đối tượnggiám định. Mỗi trường hợp giám định cần02 điều dưỡng giúp việc.

1.3. Người được người trưng cầu giám định cử tới đểphối hợp quản lý đối tượng giám định (trường hợpđối tượng đang bị giam giữ).

2. Trang thiết bị, phương tiện, thuốc

2.1. Phòng lưu đối tượng giám định: Đảm bảo antoàn, dễ quan sát.

2.2. Camera theo dõi (những trường hợp cần thiết).

2.3. Máy chụp ảnh, máy ghi âm.

2.4. Phương tiện xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh vàthăm dò chức năng.

2.5. Phương tiện, dụng cụ tiến hành các nghiệm pháptâm lý.

2.6. Thuốc, phương tiện, dụng cụ khám, chữa bệnhkhi cần thiết.

2.7. Phương tiện để đi xác minh, thăm khám chuyênkhoa, cấp cứu đối tượng giám định khi cần thiết.

Tùy hình thức giám định, tổ chức giám định pháp ytâm thần phải chuẩn bị trang thiết bị, phương tiện, thuốc phù hợp. Trong trường hợp tổ chức giám định pháp y tâm thầnkhông có đủ các phương tiện như quy định thì có thể hợp đồng với cơ quan, tổchức khác có đủ phương tiện và năng lực để thực hiện.

3. Hồ sơ trưng cầu hoặc yêucầu giám định

3.1. Hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định do ngườitrưng cầu hoặc người yêu cầu giám định cung cấp và chịu trách nhiệm về tínhpháp lý của hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21,Điểm a Khoản 3 Điều 22 Luật giám định tư pháp.

3.2. Hồ sơ gửi tới tổ chức pháp y tâm thần trước ítnhất 10 ngày làm việc để nghiên cứu.

3.3. Hồ sơ trưng cầu giám định gồm:

a) Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thầncủa người trưng cầu giám định có các nội dung theo quy định tại Khoản2 Điều 25 Luật giám định tư pháp, do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

b) Các tài liệu liên quan đến việc giám định pháp ytâm thần bao gồm:

- Lý lịch đối tượng giám định;

- Tài liệu điều tra thu thập được trong vụ án;

- Các bản cung của đối tượng giám định;

- Các bản khai của đối tượng giám định;

- Các bản ghi lời khai của nhân chứng;

- Các bản khai của bị hại;

- Nhận xét của tổ chức giam giữ (nếu có) bao gồmnhận xét của: Quản giáo, y tế trại tạm giam, can phạm cùng phòng về quá trìnhsinh hoạt và những hoạt động hằng ngày của đối tượng;

- Cáo trạng (nếu có);

- Biên bản phiên tòa (nếu có).

c) Các tài liệu liên quan đến sức khỏe của đối tượng giám định (đặc biệt là sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định), bao gồm:

- Nhận xét của cơ quan hoặc chính quyền địa phươngvề đối tượng giám định;

- Nhận xét của y tế địa phương về tình hình bệnhtật của đối tượng giám định, có xác nhận của Trưởng trạm y tế xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là y tế cấp xã);

- Nhận xét của 02 người hàng xóm trở lên (ngườikhông có quan hệ họ hàng, thân thích với đối tượng giám định);

- Báo cáo của gia đình về đặc điểm, tình hình bệnhtật, quá trình phát triển từ nhỏ tới hiện tại của đối tượng giám định, trong đócần nêu rõ việc có hay không sử dụng rượu, ma túy của đối tượng giám định;

- Bản sao bệnh án của cơ sở y tế đã khám và điềutrị bệnh cho đối tượng giám định, các tài liệu liên quan đến khám chữa bệnh củađối tượng giám định (nếu có).

3.4. Hồ sơ yêu cầu giám định bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu giám định tư pháp gồm các nộidung theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật giám định tư pháp;

b) Bản sao giấy tờ theo quy định tại Khoản1 Điều 26 Luật giám định tư pháp;

c) Các tài liệu quy định tại Điểm 3.3.c Khoản 3 MụcI Phần I Quy trình này.

4. Đối tượng giám định

4.1. Đối tượng giám định là người đang còn sống, dongười trưng cầu hoặc người yêu cầu đưa tới khi được tổ chức pháp y tâm thần đồng ý tiếp nhận giám định.

4.2. Trường hợpđối tượng trưng cầu hoặc yêu cầu giám định đã chết hoặc mất tích được cơ quancó thẩm quyền xác nhận hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liênquan, tổ chức pháp y tâm thần sẽ giám định trên hồ sơ do người trưng cầu hoặcngười yêu cầu cung cấp.

II. Quy trình của các hình thứcgiám định pháp y tâm thần

Căn cứ tình hình thực tế, tính chất từng vụ việc,các tổ chức pháp y tâm thần lựa chọn hình thức giám định phù hợp theo quy trìnhcủa một trong các hình thức giám định sau:

1. Giám định nội trú

Là giám định tại cơ sở giám định pháp y tâm thần,áp dụng đối với những trường hợp chẩnđoán bệnh và xác định năng lực hành vi của đối tượng giám định khó khăn và phứctạp.

1.1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh:

a) Hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định theo quyđịnh tại Điểm 3.3 hoặc Điểm 3.4 Khoản 3 Mục I Phần I Quy trình này. Hồ sơ phảiđược gửi tới tổ chức pháp y tâm thần trước ít nhất là 10 ngày làm việc đểnghiên cứu, xem xét, quyết định việc tiếp nhận trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh, phân công người thực hiện giám định;

b) Việc tiếp nhận trưng cầu hoặc yêu cầu giám địnhvà giao nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 27 Luật giám định tư pháp;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, tổ chức pháp y tâm thần phải có vănbản trả lời người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định về việc tiếp nhận đốitượng giám định. Trường hợp không đồng ý tiếp nhận trưng cầu hay yêu cầu giámđịnh thì trong văn bản phải nêu rõ lý do từ chối.

1.2. Từ chối giám định:

Tổ chức pháp y tâm thần từ chối giám định khi cómột trong các trường hợp được quy định tạiKhoản 2 Điều 11 Luật Giám định tư pháp.

1.3. Tiếp nhận đối tượng giám định:

Sau khi Thủ trưởng hoặc người được ủy quyền của tổchức pháp y tâm thần đồng ý tiếp nhận bằng văn bản, người trưng cầu hoặc ngườiyêu cầu giám định đưa đối tượng giám định đến bàn giao cho tổ chức pháp y tâmthần. Việc giao, nhận đối tượng giám định thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 27 Luật giám định tư pháp và phải lập biênbản giao nhận đối tượng giám định theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, tùytheo đối tượng giám định.

1.4. Phân công người tham gia giám định:

Thủ trưởng tổ chức pháp y tâm thần ra quyết địnhphân công người tham gia giám định pháp y tâm thần. Các giám định viên pháp ytâm thần được phân công tham gia giám định pháp y tâm thần (sau đây gọi tắt làgiám định viên tham gia giám định) hoạt động theo cơ chế giám định tập thể quyđịnh tại Khoản 3 Điều 28 của Luật giám định tư pháp, trongđó phân công một giám định viên chủ trì và một giám định viên thư ký.

1.5. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh:

Giám định viên tham gia giám định đều phải nghiêncứu hồ sơ do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định cung cấp. Trường hợpcần thiết, giám định viên tham gia giám định thống nhất yêu cầu tổ chức trưngcầu hoặc người yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc cử giám định viên trực tiếp cùngngười được người trưng cầu hoặc yêu cầu giám định đi thu thập thêm tài liệu. Giámđịnh viên thư ký tổng hợp tất cả các tàiliệu có liên quan đến đối tượng giám định.

1.6. Theo dõi đối tượng giám định:

a) Đối tượng giám định được đưa vào buồng theo dõi.Trường hợp cần thiết phải theo dõi bằng camera.

b) Giám định viên tham gia giám định theo dõi sát,ghi chép tỷ mỉ, đầy đủ mọi diễn biến của đối tượng giám định vào bệnh án theodõi giám định:

- Trường hợp cần điều trị cho đối tượng giám định:Đối tượng giám định được tổ chức pháp y tâm thần hội chẩn theo quy định của BộY tế và thống nhất hướng điều trị. Ngoài giờ hành chính, đối tượng giám địnhcần xử trí cấp cứu thì bác sĩ trực khám, xử trí và ghi chép diễn biến của đốitượng giám định vào bệnh án theo dõi giám định.

- Thời gian theo dõi giám định tối đa là 06 tuần/01đối tượng giám định.

Trường hợp cần kéo dài thời gian theo dõi giámđịnh, giám định viên tham gia giám định thống nhất báo cáo Thủ trưởng tổ chứcpháp y tâm thần để xem xét quyết định việc kéo dài thời gian theo dõi và thôngbáo cho cơ quan hoặc cá nhân yêu cầu hoặc trưng cầu giám định bằng văn bản vànêu rõ lý do.

1.7. Thăm khám lâm sàng đối tượng giám định:

a) Khám tâm thần: khám chi tiết, tỷ mỉ tất cả cáchoạt động tâm thần;

b) Khám nội khoa và thần kinh;

c) Khám các chuyên khoa khác (nếu cần thiết);

Giám định viên tham gia giám định phải trực tiếpkhám lâm sàng đối tượng giám định trước khi giám định.

Giám định viên thư ký ghi chép đầy đủ mọi diễn biếnlâm sàng vào bệnh án theo dõi giám định.

1.8. Thăm khám cận lâm sàng đối với đối tượng giámđịnh:

a) Các xét nghiệm cần thiết:

- Xét nghiệm máu (sinh hóa, huyết học);

- Xét nghiệm nước tiểu;

- X.quang tim, phổi thẳng hoặc có thể chỉ định chụpnghiêng;

- X.quang sọ não thẳng và nghiêng;

- Điện não đồ;

- Điện tâm đồ;

- Các trắc nghiệm tâm lý.

b) Các xét nghiệm khác:

Tùy từng trường hợp cụ thể, giám định viên chỉ địnhcho đối tượng giám định làm xét nghiệm cần thiết trong các xét nghiệm sau vàchịu trách nhiệm về chỉ định của mình:

- Lưu huyết não;

- CT.Scanner sọ não hoặc MRI sọ não;

- Xét nghiệm HIV;

- Xét nghiệm khác khi cần thiết.

1.9. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

1.10. Họp giám định viên tham gia giám định:

- Giám định viên thư ký báo cáo tóm tắt hồ sơ vụ ánvà diễn biến quá trình theo dõi giám định;

- Giám định viên tham gia giám định trực tiếp thămkhám lâm sàng đối tượng giám định, nêu ý kiến của mình;

- Thảo luận, kết luận giám định và biên bản giámđịnh.

1.11. Kết luận giám định và biên bản giám định:

Căn cứ vào: kết quả nghiên cứu tài liệu của đốitượng giám định; các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ mắc bệnh/khôngmắc bệnh của từng đối tượng giám định; từng vụ việc cụ thể liên quan đến đối tượng giám định, giám định viên tham giagiám định đưa ra kết luận giám định và biên bản giám định.

Kết luận giám định, biên bản giám định phải trả lờiđầy đủ các nội dung của quyết định trưng cầu hoặc của yêu cầu giám định và đượclập thành văn bản.

Giám định viên tham gia giám định đều phải ký vàokết luận giám định và biên bản giám định. Nếu có giám định viên không thốngnhất thì ghi rõ ý kiến của giám định viên đó. Giám định viên có quyền bảo lưukết luận của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận đó.

a) Kết luận về y học:

- Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thầngiám định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

- Họ và tên

- Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (ghi mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trongvà sau khi xảy ra vụ việc?

b) Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc):

- Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi;

- Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi;

- Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hànhvi.

1.12. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ

a) Lập hồ sơ giám định:

Ngoài các tài liệu theo quy định tại Điểm 3.3 hoặcĐiểm 3.4 Khoản 3 Mục I Phần I Quy trình này, hồ sơ giám định còn có các tàiliệu kèm theo (các bút lục sử dụng trong quá trình giám định pháp y tâm thần):

- Biên bản bàn giao tài liệu và biên bản giao, nhậnđối tượng giám định;

- Văn bản ghi nhận quá trình giám định, bao gồm:Bệnh án theo dõi giám định; Biên bản giám định pháp y tâm thần;

- Kết luận giám định;

- Ảnh đối tượng giám định;

- Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếucó).

b) Hồ sơ giám định do tổ chức pháp y tâm thần lưutrữ. Thời gian lưu trữ hồ sơ giám định theo quy định của pháp luật về lưu trữ(lưu trữ vĩnh viễn).

1.13. Kết thúc giám định:

a) Tổ chức pháp y tâm thần bàn giao lại đối tượnggiám định cho người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định. Tùy theo đối tượnggiám định mà hai bên ký biên bản bản giao đối tượng giám định (đối tượng giámđịnh có lệnh tạm giam hoặc không có lệnh tạm giam);

b) Trả kết luận giám định và biên bản giám định: tổchức pháp y tâm thần trả kết luận giám định và biên bản giám định trực tiếp chongười được người trưng cầu giám định hoặc người yêu cầu giám định cử tới (cóchữ ký biên nhận) hoặc trả gián tiếp theo đường bưu điện, có dấu xác nhận củabưu điện (thư bảo đảm).

2. Giám định tại phòng khám

Áp dụng đối với những trường hợp đơn giản, khôngkhó khăn trong chẩn đoán, xác định năng lực và trách nhiệm hành vi.

2.1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh:

Theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

2.2. Phân công người tham gia giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

2.3. Nghiên cứu tài liệu trưng cầu hoặc yêu cầugiám định:

Theo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

2.4. Tiếp nhận và thăm khám lâm sàng đối tượng giámđịnh:

Tiếp nhận đối tượng giám định tại phòng khám của tổchức pháp y tâm thần để giám định viên tham gia giám định thăm khám đối tượnggiám định. Việc thăm khám đối tượng theo quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Mục IIPhần I Quy trình này.

2.5. Thăm khám cận lâm sàng đối tượng giám định:

Tùy từng trường hợpcụ thể mà giám định viên tham gia giám định thống nhất chỉ định cho đối tượnggiám định làm các thăm khám cận lâm sàng (xét nghiệm) theo quy định tại Điểm1.8 Khoản 1 Mục II Phần I Quy trình này. Người trưng cầu hoặc người yêu cầugiám định đưa đối tượng giám định đi làm xét nghiệm.

2.6. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tàiliệu có liên quan đến đối tượng giám định.

2.7. Họp giám định viên tham gia giám định:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu tài liệu trưng cầu hoặcyêu cầu giám định, kết quả thăm khám trực tiếp đối tượng giám định tại phòngkhám và các kết quả cận lâm sàng đã làm, giám định viên tham gia giám định thảoluận, kết luận giám định và lập biên bản giám định.

2.8. Kết luận giám định và biên bản giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.11 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

2.9. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.12 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

2.10. Kết thúc giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.13 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

3. Giám định tại chỗ

Áp dụng đối với những trường hợp đối tượng giámđịnh đang bị giam giữ nếu đưa ra ngoài sẽ khó khăn và không an toàn trong côngtác quản lý đối tượng giám định hoặc một số trường hợp đặc biệt không thể đưađối tượng đến giám định tại tổ chức giám định.

3.1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh:

Theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

3.2. Phân công người tham gia giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

3.3. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh:

Theo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

3.4. Tiếp xúc và thăm khám đối tượng giám định:

Tiếp xúc đối tượng giám định tại nơi đối tượng đangbị giam giữ để các giám định viên thăm khám đối tượng giám định. Việc thăm khámđối tượng theo quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Mục II Phần I Quy trình này.

3.5. Đưa đối tượng giám định đi thăm khám cận lâmsàng cần thiết:

Tùy từng trường hợpcụ thể mà giám định viên tham gia giám định thống nhất chỉ định cho đối tượnggiám định làm các thăm khám cận lâm sàng (xét nghiệm) cần thiết theo quy địnhtại điểm 1.8 Khoản 1 Mục III Phần I Quy trình này. Người trưng cầu hoặc ngườiyêu cầu giám định đưa đối tượng giám định đi làm xét nghiệm.

3.6. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tàiliệu có liên quan đến đối tượng giám định.

3.7. Họp giám định viên tham gia giám định:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêucầu giám định, kết quả thăm khám trực tiếp đối tượng giám định và các kết quảcận lâm sàng đã làm, giám định viên tham gia giám định thảo luận, lập kết luậngiám định và lập biên bản giám định.

3.8. Kết luận giám định và biên bản giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.11 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

3.9. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.12 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

3.10. Kết thúc giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.13 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

4. Giám định trênhồ sơ (giám định vắng mặt)

Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp đốitượng giám định đã bị chết hoặc bị mất tích hoặc trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật có liên quan.

4.1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh:

Theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

4.2. Phân công người tham gia giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

4.3. Nghiên cứu tài liệu trưng cầu hoặc yêu cầugiám định:

Theo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

4.4. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

4.5. Họp giám định viên tham gia giám định:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêucầu giám định, giám định viên tham gia giám định thảo luận, lập kết luận giámđịnh và lập biên bản giám định.

4.6. Kết luận giám định và biên bản giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.11 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

4.7. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.12 Khoản 1 Mục II Phần Iquy trình này.

4.8. Kết thúc giám định:

Theo quy định tại Điểm 1.13 Khoản 1 Mục II Phần Iquy trình này.

5. Giám định bổ sung

Hình thức này áp dụng trong trường hợp nội dung kếtluận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đếntình tiết của vụ án, vụ việc đã được kết luận giám định trước đó hoặc theotrưng cầu, yêu cầu giám định bổ sung.

5.1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giámđịnh bổ sung:

Theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này kèm theo các tài liệu liên quan đến tình tiết mới của vụ án, vụviệc đã được kết luận, bản sao kết luận giám định pháp y tâm thần.

5.2. Phân công người tham gia giám định bổ sung:

Theo quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

Giám định viên tham gia giám định bổ sung là cácgiám định viên đã tham gia giám định trước đó.

5.3. Nghiên cứu tài liệu trưng cầu hoặc yêu cầugiám định bổ sung:

Theo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

5.4. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tàiliệu có liên quan đến đối tượng giám định.

5.5. Họp giám định viên tham gia giám định bổ sung:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêucầu giám định bổ sung, giám định viên tham gia giám định thảo luận, lập kếtluận giám định và lập biên bản giám định bổ sung.

5.6. Kết luận giám định và biên bản giám định bổsung:

Theo quy định tại Điểm 1.11 Khoản 1 Mục II Phần IQuy trình này.

Trả lời đầy đủ các nội dung của quyết định trưngcầu hoặc văn bản yêu cầu giám định bổ sung.

5.7. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám địnhbổ sung:

Theo quy định tại Điểm 1.12 Khoản 1 Mục II Phần Iquy trình này tùy theo nội dung của quyết định trưng cầu hoặc văn bản yêu cầugiám định bổ sung.

5.8. Kết thúc giám định bổ sung:

Theo quy định tại Điểm 1.13 Khoản 1 Mục II Phần Iquy trình này.

Kết luận giám định bổ sung phải được lưu trong hồsơ giám định.

6. Giám định lại

Hình thức này được thực hiện trong trường hợp cócăn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác hoặc trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều30 Luật giám định tư pháp. Các giám định viên tham gia giám định lần đầukhông được tham gia giám định lại.

Các bước trong quy trình giám định lại thực hiệntheo quy trình giám định lần đầu.

7. Giám định lạilần thứ hai

Hình thức này được thực hiện trong trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giámđịnh lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định và dongười trưng cầu giám định quyết định. Việc giám định lại lần thứ hai phải do Hộiđồng giám định thực hiện.

Hội đồng giám định lại lần thứ hai do Bộ trưởng BộY tế ra quyết định thành lập. Hội đồng giám định lại lần thứ hai gồm ít nhất 03thành viên và tối đa là 09 thành viên.

Các bước trong quy trình giám định lại lần thứ haithực hiện theo quy trình giám định lần đầu.

Phần II

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁPY TÂM THẦN CỦA 21 BỆNH TÂM THẦN, RỐI LOẠN TÂM THẦN THƯỜNG GẶP

I. Quy trình giám định

1. Các điều kiện cần thiết, các bước tiến hành giámđịnh pháp y tâm thần thực hiện theo quy trình chung quy định tại Phần I Quytrình này.

2. Kết luận và Biên bản giám định:

a) Thực hiện theo quy định tại Mục II phần này.

b) Kết luận giám định, biên bản giám định phải trảlời đầy đủ các nội dung của quyết định trưng cầu hoặc của yêu cầu giám định vàđược lập thành văn bản.

c) Giám định viên tham gia giám định đều phải kývào kết luận giám định và biên bản giám định. Nếu có giám định viên không thốngnhất thì ghi rõ ý kiến của giám định viên đó. Giám định viên có quyền bảo lưukết luận của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận đó.

II. Kết luận và Biên bản giámđịnh pháp y tâm thần của 21 bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần thường gặp

Trong quá trình giám định, giám định viên tham giagiám định căn cứ vào: kết quả nghiên cứu tài liệu của đối tượng giám định; cácdấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ mắc bệnh/không mắc bệnh của từng đốitượng giám định cụ thể; từng vụ việc cụthể liên quan đến đối tượng giám định đưa ra kết luận giám định, biên bản giámđịnh và chịu trách nhiệm về kết luận của mình.

1. Kết luận giám định và biên bản giám định phápy tâm thần các ảo giác thực tổn (F06.0)

1.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Có bằng chứng tổn thương não, bệnh lý não hoặcbệnh cơ thể hệ thống khác dẫn đến rối loạn chức năng não;

- Tìm thấy mối quan hệ về thời gian (nhiều tuầnhoặc một vài tháng) giữa bệnh thực tổn nằm bên dưới với sự khởi phát của hộichứng tâm thần;

- Sự hồi phục của rối loạn tâm thần liên quan chặtchẽ với sự mất đi hoặc thuyên giảm của nguyên nhân thực tổn;

- Không có bằng chứng gợi ý về nguyên nhân “nộisinh” (như tiền sử gia đình nặng nề về bệnh tâm thần phân liệt hoặc bệnh rốiloạn cảm xúc chu kỳ...) hoặc một bệnh lý do stress thúc đẩy;

- Những ảo giác dai dẳng hoặc tái diễn ở bất kỳ thểthức nào (thường là ảo thanh hoặc ảo thị);

- Có thể xuất hiện các hoang tưởng hình thành từcác ảo giác;

- Không có rối loạn về ý thức;

- Không có suy giảm trí tuệ đáng kể;

- Không có rối loạn khí sắc chiếm ưu thế;

- Không có hoang tưởng chiếm ưu thế.

1.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Mất khả năng nhận thức và /hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn tiến triển;

- Nội dung của ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.

b) Hạn chế khả năng năng nhận thức và /hoặc khảnăng điều khiển hành vi:

- Giai đoạn thuyên giảm;

- Nội dung của ảo giác không trực tiếp chi phốihành vi.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn ổn định, không còn ảo giác.

2. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn hoang tưởng thực tổn (F06.2)

2.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Những bằng chứng có tổn thương não, bệnh lý nãohoặc bệnh cơ thể hệ thống khác dẫn đến rối loạn chức năng não;

- Mối quan hệ về thời gian (nhiều tuần hoặc một vàitháng) giữa bệnh thực tổn nằm bên dưới với sự khởi phát của hội chứng tâm thần;

- Sự hồi phục của rối loạn tâm thần liên quan chặtchẽ với sự mất đi hoặc thuyên giảm của nguyên nhân thực tổn;

- Hoang tưởng các loại (bị truy hại, biến hình bảnthân, ghen tuông, bị bệnh, bị tội, có thể hoang tưởng kỳ quái...);

- Có thể xuất hiện lẻ tẻ các ảo giác, rối loạn tưduy hoặc hiện tượng căng trương lực.

2.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và /hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn tiến triển;

- Nội dung của hoang tưởng trực tiếp chi phối hànhvi.

b) Hạn chế khả năng năng nhận thức và /hoặc khảnăng điều khiển hành vi:

- Giai đoạn thuyên giảm;

- Nội dung của hoang tưởng không trực tiếp chi phốihành vi.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn ổn định, không còn hoang tưởng.

3. Kết luận giám định và biên bản giám định rốiloạn nhân cách thực tổn (F07.0)

3.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Có bằng chứng tổn thương não, bệnh lý não hoặcrối loạn chức năng não;

- Biến đổi đáng kể các mô hình hành vi quen thuộcđối với người bệnh trước khi bị bệnh.

- Kèm theo phải có ít nhất ba trong số các biểuhiện sau:

+ Giảm khả năng duy trì các hoạt động có mục đích;

+ Rối loạn ứng xử cảm xúc;

+ Thể hiện những nhu cầu và xung động không xét đếnhậu quả hoặc quy ước xã hội;

+ Các rối loạn nhận thức dưới dạng đa nghi hoặc ýtưởng paranoid;

+ Suy giảm rõ rệt về tốc độ và dòng ngôn ngữ;

+ Rối loạn hành vi tình dục.

3.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Trong cơn xung động;

- Biến đổi nhân cách nặng.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Biến đổi nhân cách mức độ vừa;

- Biến đổi nhân cách mức độ nhẹ nhưng bị ảnh hưởngbởi yếu tố kích thích (bị kích động, bị xúi giục,...).

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: khi biến đổi nhân cách mức độ nhẹ không trực tiếp ảnh hưởng đến hànhvi.

4. Kết luận giám định và biên bản giám định hộichứng sau chấn động não (F07.2)

4.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

4.1.1. Họ và tên;

4.1.2. Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần haykhông? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thầntrước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

a) Chẩn đoán xác định:

- Phải có bằng chứng chấn thương sọ não mức độ đủgây mất ý thức;

- Ít nhất phải có 3 trong các nét mô tả sau:

+ Đau đầu, choángváng;

+ Mệt mỏi;

+ Mất ngủ;

+ Dễ cáu kỉnh;

+ Khó tập trung tư tưởng, khó thực hiện hoạt độngtrí não.

+ Suy giảm trí nhớ;

+ Giảm sự chịu đựng đối với stress, kích thích cảmxúc hoặc rượu.

- Có thể kèm theo rối loạn lo âu, trầm cảm, nghibệnh;

- Nếu điện não đồ ở trạng thái kích thích càng tăngthêm giá trị chẩn đoán xác định.

b) Xác định mức độ:

- Suy nhược chấn thương: ý thức tỉnh táo,đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi thường xuyên, cảm xúc không ổn định dễ bị kích thích.

- Suy não chấn thương: khó nhận thức; tư duykém linh hoạt, nghèo nàn; cảm xúc thường biến đổi, dễ bùng nổ, có thể gặp trạngthái vô cảm; suy giảm trí nhớ; có thể kèm theo các tổn thương thần kinh khu trú.

- Lưu ý: Động kinh chấn thương xếp ở mụcG40, Sa sút chấn thương xếp vào mục F02.8.

4.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Hạn chế khả năng nhận thức và khả năng điềukhiển hành vi: khi bệnh ở mức độ suy não chấn thương.

b) Đủ khả năng nhận thức, hạn chế khả năng điềukhiển hành vi: khi bệnh ở mức độ suy nhược chấn thương.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: khi bệnh ở giai đoạn ổn định.

5. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần Rối loạn tâm thần và hành vi do sửdụng rượu và các chất có thuốc phiện (F10, F11)

5.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

5.1.1. Họ và tên;

5.1.2. Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần haykhông? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thầntrước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

a) Có đủ bằng chứng về việc có sử dụng chất tácđộng tâm thần.

b) Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định từng trạng tháilâm sàng:

- Nhiễm độc cấp (F1x.0): Một trạng thái bệnh lýnhất thời tiếp theo sau việc sử dụng các chất tác động tâm thần với các biểuhiện: rối loạn ý thức, nhận thức, rối loạn tri giác, rối loạn cảm xúc và hànhvi. Liên quan trực tiếp đến liều lượng chất tác động tâm thần nhưng không liênquan đến thời gian sử dụng kéo dài.

- Hội chứng nghiện (F1x.2): có ít nhất 3 trong sốcác biểu hiện sau đây:

+ Thèm muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụngchất tác động tâm thần;

+ Khó khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụngchất tác động tâm thần về mặt thời gian bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng;

+ Một trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng chấttác động tâm thần bị ngừng lại hoặc giảm bớt;

+ Có hiện tượng dung nạp thuốc;

+ Sao nhãng các thú vui hoặc các thích thú trướcđây;

+ Tiếp tục sử dụng chất tác động tâm thần mặc dùbiết được hậu quả tác hại của chúng.

- Trạng thái cai (F1x.3):

+ Có bằng chứng nghiện chất tác động tâm thần;

+ Trong thời gian ngừng sử dụng chất tác động tâmthần;

+ Có cảm giác thèm muốn mãnh liệt chất tác động tâmthần;

+ Rối loạn thần kinh thực vật;

+ Lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ;

+ Rối loạn cảm giác;

+ Các triệu chứng cơ thể thay đổi tùy chất tác độngtâm thần đã dùng;

+ Triệu chứng cai giảm khi dùng lại chất tác độngtâm thần.

- Trạng thái cai với mê sảng (F1x.4):

+ Có trạng thái cai;

+ Ý thức mù mờ và lú lẫn;

+ Ảo tưởng và ảo giác sinh động;

+ Triệu chứng run nặng;

+ Thường có hoang tưởng, kích động, rối loạn giấcngủ;

+ Rối loạn thần kinh thực vật nặng.

- Rối loạn loạn thần (F1x.5):

+ Các triệu chứng loạn thần xuất hiện trong khihoặc ngay sau khi sử dụng chất tác động tâm thần;

+ Các ảo giác sinh động (điển hình là ảo thanh);

+ Hiện tượng nhận nhầm;

+ Hoang tưởng và/hoặc ý tưởng liên hệ;

+ Rối loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ);

+ Rối loạn cảm xúc;

+ Có thể có ý thức mù mờ nhưng không dẫn đến lú lẫnnặng.

- Trạng thái loạn thần di chứng và khởi phát muộn(F1x.7):

+ Trong tiền sử có thời gian sử dụng kéo dài chấttác động tâm thần;

+ Triệu chứng loạn thần trực tiếp do sử dụng chấttác động tâm thần gây ra, sau thời gian các triệu chứng loạn thần không mất đimà còn tồn tại;

+ Biến đổi về nhận thức;

+ Rối loạn cảm xúc;

+ Biến đổi nhân cách, tác phong.

5.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc điều khiển hànhvi:

- Trạng thái cai với mê sảng;

- Rối loạn loạn thần: do hoang tưởng và/hoặc ảogiác chi phối.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc điều khiểnhành vi: đã có biến đổi nhân cách, hành vi và/hoặc có một số rối loạn tâm thần.

c) Đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:chưa có biến đổi nhân cách và không có rối loạn tâm thần.

6. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần Bệnh tâm thần phân liệt (F20)

6.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

c) Các nhóm triệu chứng để chẩn đoán:

- Tư duy vang thành tiếng, tư duy bị áp đặt hay bịđánh cắp và tư duy bị phát thanh;

- Các hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối hay bịđộng có liên quan rõ rệt đến vận động thân thể hay các chi hoặc có liên quanđến những ý nghĩ, hành vi hay cảm giác đặc biệt; Tri giác hoang tưởng;

- Các ảo thanh bình luận thường xuyên về hành vicủa bệnh nhân hay thảo luận với nhau về bệnh nhân hoặc các loại ảo thanh khácxuất phát từ một bộ phận nào đó của thân thể;

- Các loại hoang tưởng dai dẳng khác không thíchhợp về mặt văn hóa và hoàn toàn không thể có được như tính đồng nhất về tôngiáo hay chính trị hoặc những khả năng và quyền lực siêu nhân (thí dụ: có khảnăng điều khiển thời tiết, hoặc đang tiếp xúc với những người của thế giớikhác);

- Ảo giác dai dẳng bất cứ loại nào, có khi kèm theohoang tưởng thoáng qua hay chưa hoànchỉnh, không có nội dung cảm xúc rõ ràng hoặc kèm theo ý tưởng quá dai dẳnghoặc xuất hiện hàng ngày trong nhiều tuần hay nhiều tháng;

- Tư duy gián đoạn hay thêm từ khi nói, đưa đến tưduy không liên quan hay lời nói không thích hợp hay ngôn ngữ bịa đặt;

- Tác phong căng trương lực như kích động, giữnguyên dáng hay uốn sáp, phủ định, không nói, hay sững sờ;

- Các triệu chứng âm tính như vô cảm rõ rệt, ngônngữ nghèo nàn, các đáp ứng cảm xúc cùn mòn hay không thích hợp thường đưa đếncách ly xã hội hay giảm sút hiệu suất lao động xã hội; phải rõ ràng là cáctriệu chứng trên không do trầm cảm hay thuốc an thần kinh gây ra;

- Biến đổi thường xuyên và có ý nghĩa về chất lượngtoàn diện của tập tính tác nhân biểu hiện như là mất thích thú, thiếu mục đích,lười nhác, thái độ mê mải suy nghĩ về bản thân và cách ly xã hội.

d) Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào ICD - 10:

- Phải có ít nhất một nhóm triệu chứng (rõ ràng)trong bốn nhóm triệu chứng từ (1) đến (4), hoặc có ít nhất hai trong số nămnhóm triệu chứng từ (5) đến (9);

- Các triệu chứng kéo dài ít nhất một tháng;

- Loại trừ: Bệnh não, trầm cảm, hưng cảm mở rộng,bệnh nhân trong trạng thái nhiễm độc ma túy.

6.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và /hoặc khả năng điều khiểnhành vi:

- Có cơn xung động phân liệt;

- Giai đoạn bệnh cấp tính;

- Do hoang tưởng và /hoặc ảo giác chi phối;

- Giai đoạn sa sút trí tuệ.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và /hoặc khả năngđiều khiển hành vi: giai đoạn bệnh thuyên giảm.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn bệnh ổn định.

7. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn tâm thần phân liệt (F21)

7.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Có 3 hay 4 trong số các biểu hiện sau:

+ Cảm xúc không thích hợp, hay hời hợt;

+ Tác phong hay hình dáng bề ngoài lạ lùng, kỳ quái;

+ Ít tiếp xúc với người xung quanh;

+ Tin tưởng kỳ dị hay tư duy thần bí;

+ Hoài nghi hay ý tưởng paranoid;

+ Nghiền ngẫm, ám ảnh, thường có nội dung sợ dịhình, tình dục hay xâm phạm;

+ Đôi khi xuất hiện các ảo tưởng cơ thể - giác quanhay ảo tưởng khác, giải thể nhân cách hay tri giác sai thực tại;

+ Tư duy và lời nói mơ hồ, chi li ẩn dụ, quá chảichuốt hay định hình;

+ Thỉnh thoảng xuất hiện giai đoạn loạn thần.

- Các biểu hiện trên tồn tại ít nhất trong hai năm.

- Chưa bao giờ có đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnhtâm thần phân liệt.

7.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc):

- Mất khả năng nhận thức và /hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

+ Giai đoạn bệnh cấp tính;

+ Các triệu chứng loạn thần chi phối hành vi.

- Hạn chế khả năng nhận thức và /hoặc khả năng điềukhiển hành vi: giai đoạn bệnh thuyên giảm.

- Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hànhvi: giai đoạn bệnh ổn định.

8. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định rối loạn hoang tưởng (F22.0)

8.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Hoang tưởng phải là đặc điểm lâm sàng duy nhất vàtồn tại ít nhất 3 tháng, hoang tưởng có thể là đơn độc hoặc một nhóm hoangtưởng có liên quan với nhau;

- Có thể từng thời kỳ có rối loạn cảm xúc hoặc ảogiác xuất hiện lẻ tẻ nhưng ngoài thời kỳ đó ra thì hoang tưởng vẫn tồn tại;

- Không có các triệu chứng phân liệt trong bệnh sửnhư hoang tưởng bị kiểm tra, tư duy bị phát thanh, cảm xúc cùn mòn;

- Không có bệnh não.

8.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc):

- Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: khi hoang tưởng trực tiếp chi phối hành vi.

- Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc điều khiểnhành vi: khi hoang tưởng không trực tiếp chi phối hành vi.

- Đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: giaiđoạn bệnh ổn định không còn hoang tưởng.

9. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định rối loạn loạn thần cấp (F23)

9.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Khởi phát cấp trong khoảng 2 tuần;

- Thời gian kéo dài từ vài tuần đến vài ba tháng(tùy theo các thể lâm sàng);

- Triệu chứng lâm sàng đa dạng và biến đổi nhanhchóng, tùy theo các thể lâm sàng sẽ có một số trong các triệu chứng sau:

+ Ý thức: một số có biểu hiện giảm nhẹ năng lựcđịnh hướng về thời gian và không gian;

+ Tư duy: hoang tưởng đa dạng, hay gặp nhất làhoang tưởng bị theo dõi, bị truy hại, ngoài ra còn gặp một số hoang tưởng kỳquái, hoang tưởng bị chi phối, bị xâm nhập;

+ Tri giác: đa số có ảo giác, nhiều nhất là ảothanh, tiếp đến là ảo thị, các loại ảo giác khác ít gặp hơn. Ảo thanh có nhiềunội dung khác nhau như: đe dọa, ra lệnh, đàm thoại, bình phẩm,...

+ Cảm xúc: không ổn định;

+ Hành vi tác phong: kích động, tấn công, một sốbệnh nhân có biểu hiện căng trương lực.

c) Có thể có stress kết hợp.

d) Trong bệnh sử không có nguyên nhân thực tổn nhưchấn động não, mê sảng, trạng thái nhiễm độc rượu hay ma túy,...

9.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi:

- Giai đoạn cấp tính;

- Do hoang tưởng và/hoặc ảo giác chi phối;

- Cơn xung động cảm xúc hành vi.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: giai đoạn bệnh thuyên giảm.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn bệnh ổn định.

10. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn phân liệt cảm xúc (F25)

10.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt;

- Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc;

- Các triệu chứng cảm xúc lẫn phân liệt đều nổi bậttrong cùng một giai đoạn của bệnh, thường là đồng thời nhưng ít nhất cũng cáchnhau khoảng vài ngày.

10.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Cơn xung động phân liệt;

- Cơn xung động cảm xúc;

- Giai đoạn bệnh cấp tính;

- Do hoang tưởng và/hoặc ảo giác chi phối.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: Trong giai đoạn bệnh thuyên giảm.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn bệnh ổn định.

11. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần giai đoạn hưng cảm (F30)

11.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Cảm xúc: hưng phấn ở các mức độ khác nhau;

- Tư duy: tư duy phi tán; ý tưởng tự cao quá mức cóthể phát triển thành hoang tưởng, có thể xuất hiện các loại hoang tưởng kháckhông phù hợp với khí sắc;

- Hoạt động: tăng năng lượng hoạt động đưa đến hoạtđộng thái quá, có thể có trạng thái kích động;

- Giảm chú ý và mất ngủ;

- Một số trường hợpnặng có thể xuất hiện ảo giác.

11.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn bệnh cấp tính;

- Do hoang tưởng và/hoặc ảo giác chi phối.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn bệnh thuyên giảm;

- Giai đoạn hưng cảm nhẹ.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn bệnh ổn định.

12. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn cảm xúc lưỡng cực (F31)

12.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Giai đoạn hưng cảm và giai đoạn trầm cảm xen kẽnhau;

- Giai đoạn hưng cảm lặp đi lặp lại ít nhất hai lần;

- Có thể có sang chấn tâm lý.

12.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn bệnh cấp tính;

- Giai đoạn hưng cảm (có hoặc không có các triệuchứng loạn thần);

- Giai đoạn trầm cảm nặng (có hoặc không có cáctriệu chứng loạn thần);

- Do hoang tưởng và/hoặc ảo giác chi phối;

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn bệnh thuyên giảm;

- Giai đoạn hưng cảm nhẹ;

- Giai đoạn trầm cảm nhẹ và vừa.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn bệnh ổn định.

13. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần giai đoạn trầm cảm (F32)

13.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- 3 triệu chứng chính:

+ Khí sắc trầm;

+ Mất quan tâm và thích thú;

+ Mệt mỏi và giảm hoạt động.

- 7 triệu chứng khác:

+ Giảm sút sự tập trung và sự chú ý;

+ Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin;

+ Có ý tưởng bị tội và không xứng đáng. Trường hợpnặng có thể xuất hiện hoang tưởng bị tội hay tự buộc tội hoặc ảo thanh mangtính chất bình phẩm, chê bai;

+ Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan;

+ Có ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát;

+ Rối loạn giấc ngủ;

+ Ăn ít ngon miệng.

Các triệu chứng trên kéo dài ít nhất là 02 tuần.

- Giai đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0): có ít nhất 02triệu chứng chính và ít nhất 02 triệu chứng khác.

- Giai đoạn trầm cảm vừa (F32.1): có ít nhất 02triệu chứng chính và ít nhất 03 triệu chứng khác.

- Giai đoạn trầm cảm nặng, không có các triệu chứngloạn thần (F32.2): có tất cả 03 triệu chứng chính và ít nhất 04 triệu chứng khác.

- Giai đoạn trầm cảm nặng kèm theo các triệu chứngloạn thần (F32.3): đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán F32.2, kèm theo có các hoangtưởng, ảo giác hoặc sững sờ, trầm cảm.

13.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc điều khiển hànhvi:

- Giai đoạn trầm cảm nặng có hoặc không có cáctriệu chứng loạn thần;

- Hoang tưởng và/hoặc ảo giác chi phối;

- Cơn xung động trầm cảm.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc điều khiểnhành vi:

- Giai đoạn trầm cảm vừa;

- Giai đoạn trầm cảm nhẹ.

c) Đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:giai đoạn bệnh ổn định.

14. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần phản ứng với stress cấp (F42.0)

14.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Bệnh thường xảy ra ngay lập tức hoặc trong vòngvài phút sau khi có sang chấn trầm trọng. Thêm vào đó là các triệu chứng sau:

+ Trạng thái sững sờvới thu hẹp ý thức và chú ý, không có khả năng hiểu được các tác nhân kíchthích và rối loạn định hướng;

+ Có hội chứng rối loạn thần kinh thực vật.

- Các triệu chứng thường xuất hiện trong nhiều phútkhi có tác động của kích thích hay sự kiện gây stress và biến mất trong vòng2-3 ngày.

14.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi:

- Trạng thái sững sờ;

- Thu hẹp ý thức;

- Rối loạn định hướng.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: khi các triệu chứng đã thuyên giảm.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: giai đoạn không còn các triệu chứng stress cấp.

15. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần các rối loạn sự thích ứng (F43.2)

15.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Có bằng chứng về sự kiện, hoàn cảnh gây stresshoặc khủng hoảng đời sống;

- Khí sắc trầm, lo âu, phiền muộn, căng thẳng vàgiận dữ;

- Có thể kèm theo rối loạn hành vi: Tấn công hoặcchống đối xã hội;

- Khó khăn trong việc hòa nhập với môi trường sốnghiện tại;

- Giảm sút hiệu suất công việc và thói quen hàngngày;

- Thông thường bệnh bắt đầu trong vòng 1 tháng saukhi xảy ra sự kiện gây stress hoặc sự thay đổi trong đời sống và triệu chứng kéodài thường không quá 6 tháng.

15.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Rối loạn sự thích ứng không gây ra mất khả năngnhận thức và điều khiển hành vi.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: giai đoạn bệnh tiến triển.

c) Đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:giai đoạn bệnh ổn định.

16. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn nhân cách Paranoid (F60.0)

16.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặchiệu chung:

+ Rối loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ởtrẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành;

+ Các triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vữngvà tồn tại suốt đời;

+ Không có bằng chứng về các bệnh thực tổn não vàcác rối loạn tâm thần khác;

+ Người bệnh biết được và đau buồn về những nét bấtthường của mình nhưng không thể điều chỉnh được.

- Có ít nhất 03 trong số các nét đặc trưng sau:

+ Nhạy cảm quá mức khi bị thất bại hay cự tuyệt;

+ Có khuynh hướng thù hằn dai dẳng, thí dụ khôngchịu tha thứ sự lăng mạ, xúc phạm, gây thiệt hại, khinh miệt;

+ Có tính đa nghi và khuynh hướng lan tỏa làm méomó những sự kiện bằng cách giải thích các việc làm vô tư và hữu nghị của ngườikhác như thù địch hay khinh miệt;

+ Có ý thức đấu tranh dai dẳng cho quyền lợi cánhân, không tương xứng với hoàn cảnh thực tế;

+ Nghi ngờ dai dẳng không có bằng chứng về sự trungthành của vợ hay chồng về mặt tình dục;

+ Nhạy cảm quá mức về tầm quan trọng của mình, biểuhiện trong thái độ liên hệ bản thân dai dẳng;

+ Bận tâm vào những giải thích không có cơ sở theokiểu “âm mưu” về các sự kiện trực tiếp đối với bệnh nhân và thế giới bên ngoàinói chung.

16.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Bệnh rối loạn nhân cách paranoid không làm mấtkhả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: Trong trường hợp rối loạn nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hànhvi.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: trong trường hợp rối loạn nhâncách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.

17. Kết luận giám định vàbiên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn nhân cách dạng phân liệt (F60.1)

17.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặchiệu chung:

+ Rối loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ởtrẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành;

+ Các triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vữngvà tồn tại suốt đời;

+ Không có bằng chứng về các bệnh thực tổn não vàcác rối loạn tâm thần khác;

+ Người bệnh biết được và đau buồn về những nét bấtthường của mình nhưng không thể điều chỉnh được.

- Có ít nhất 03 trong số các nét đặc trưng sau:

+ Ít hoặc không có hoạt động đưa lại thích thú.

+ Cảm xúc lạnh nhạt, tách rời hay cùn mòn;

+ Hạn chế khả năng thể hiện nhiệt tình, tình cảmdịu dàng hoặc giận dữ đối với người khác;

+ Lãnh đạm rõ ràng đốivới lời khen cũng như lời chê;

+ Ít thích thú trong trải nghiệm tình dục với ngườikhác (có tính đến lứa tuổi);

+ Gần như luôn thích thú đối với các hoạt động đơnđộc;

+ Bận tâm quá mức đối với sự tưởng tượng và quansát nội tâm;

+ Thiếu những người bạn thân thiết hoặc những mốiquan hệ tin cậy (hoặc chỉ có một) và thiếu mong muốn có những mối quan hệ nhưvậy;

+ Không nhạy cảm rõ rệt đối với các chuẩn mực, quy tắcxã hội hiện hành.

17.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Bệnh rối loạn nhân cách dạng phân liệt không làmmất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: trong trường hợp rối loạn nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hànhvi.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: trong trường hợp rối loạn nhâncách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.

18. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn nhân cách chống xã hội(F60.2)

18.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặchiệu chung:

+ Rối loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ởtrẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành.

+ Các triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vữngvà tồn tại suốt đời.

+ Không có bằng chứng về các bệnh thực tổn não vàcác rối loạn tâm thần khác.

+ Người bệnh biết được và đau buồn về những nét bấtthường của mình nhưng không thể điều chỉnh được.

- Có ít nhất ba trong số các nét đặc trưng sau:

+ Sự lãnh đạm, nhẫn tâm đối với cảm xúc của ngườikhác;

+ Thái độ vô trách nhiệm, thô bạo, và dai dẳng, coithường các chuẩn mực, quy tắc và nghĩa vụ xã hội;

+ Không có khả năng duy trì các mối quan hệ bềnvững mặc dù không có khó khăn trong sự thiết lập chúng;

+ Khả năng dung nạp rất thấp đối với sự thất bại vàrất dễ bùng nổ những cơn gây hấn bao gồm cả bạo lực;

+ Mất khả năng nhận cảm tội lỗi và rút kinh nghiệm,đặc biệt đối với sự trừng phạt;

+ Có thiên hướng rõ rệt, trách móc những người kháchoặc đưa ra những lý sự có vẻ chấp nhận được đối với hành vi đã đưa bệnh nhânđến xung đột với xã hội.

18.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Bệnh rối loạn nhân cách chống xã hội không làmmất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: Trong trường hợp rối loạn nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hànhvi.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: trong trường hợp rối loạn nhâncách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.

19. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần rối loạn nhân cách cảm xúc không ổnđịnh (F60.3)

19.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặchiệu chung:

+ Rối loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ởtrẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành;

+ Các triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vữngvà tồn tại suốt đời;

+ Không có bằng chứng về các bệnh thực tổn não vàcác rối loạn tâm thần khác;

+ Người bệnh biết được và đau buồn về những nét bấtthường của mình nhưng không thể điều chỉnh được.

- Có ít nhất ba trong số các nét đặc trưng sau:

+ Khuynh hướng rõ rệt, hành động bột phát và khôngcân nhắc đến hậu quả;

+ Khí sắc thất thường và không thể dự đoán trước;

+ Có thể xảy ra các cơn bùng nổ cảm xúc và không cókhả năng kiểm soát những cơn bùng nổ hành vi;

+ Bệnh nhân có khuynh hướng cãi lộn hoặc xung độtvới người khác đặc biệt khi những hành vi của họ bị phê bình hoặc ngăn chặn.

19.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Bệnh rối loạn nhân cách cảm xúc không ổn địnhkhông làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi: trong trường hợp rối loạn nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hànhvi.

c) Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: trong trường hợp rối loạn nhân cách không ảnh hưởng trực tiếp đến hànhvi.

20. Kết luận giám định và biên bản giám địnhpháp y tâm thần bệnh chậm phát triển tâm thần (F70 - F79)

20.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Chậm phát triển tâm thần nhẹ (F70):

+ Người bệnh có thể phát triển các khả năng về quanhệ xã hội ở giai đoạn trước tuổi đi học;

+ Hầu hết có khả năng tự phục vụ, chăm sóc bản thânvà làm các việc đơn giản trong gia đình;

+ Thường gặp khó khăn chính trong học tập lý thuyết;

+ Lúc trưởng thành có khả năng nghề nghiệp và quanhệ xã hội đủ để tự lập, nhưng gặp phải khó khăn trong việc xử lý các tình huống;

+ Chỉ số IQ trong phạm vi từ 50 -69.

- Chậm phát triển tâm thần vừa (F71):

+ Ở tuổi trước khi đi học, bệnh nhân có thể nóihoặc học cách quan hệ xã hội, nhưng thường ít thấu hiểu các quy tắc xã hội;

+ Họ có thể được hướng dẫn để tự chăm sóc bản thânnhưng cần có sự giám sát;

+ Một số đối tượng học được kỹ năng cơ bản cầnthiết để đọc và viết;

+ Ở tuổi trưởng thành họ có thể làm được một sốcông việc giản đơn nếu có người giám sát chặt chẽ. Hiếm khi họ có thể sống độclập hoàn toàn, nhưng có thể đi lại dễ dàng và hoạt động cơ thể tốt;

+ Chỉ số IQ trong phạm vi từ 35 -49.

- Chậm phát triển tâm thần nặng (F72):

+ Giai đoạn trước tuổi đi học, người bệnh kém pháttriển về vận động và ngôn ngữ, rất ít hoặc không có khả năng giao tiếp;

+ Ở giai đoạn đi học có thể học nói và hiểu biếtnhững vấn đề sơ đẳng, thường không có khả năng học nghề;

+ Giai đoạn trưởng thành chỉ làm được những việcđơn giản nhưng cần có sự giám sát chặt chẽ;

+ Hầu hết người bệnh có biểu hiện rõ rệt về tậtchứng vận động hoặc các thiếu sót kết hợp khác;

+ Chỉ số IQ trong phạm vi từ 20 -34.

- Chậm phát triển tâm thần trầm trọng (F73):

+ Rất kém phát triển về chức năng vận động;

+ Hầu hết chỉ có khả năng giao tiếp thô sơ khônglời;

+ Rất hạn chế trong việc hiểu và tuân theo các yêucầu hoặc chỉ dẫn và khả năng chăm sóc bản thân;

+ Cần được theo dõi chăm sóc ở các cơ sở y tế đặcbiệt và chịu sự giám sát thường xuyên;

+ Thường có các thiếu sót trầm trọng về thần kinhvà cơ thể;

+ Chỉ số IQ < 20.

Lưu ý: Chỉ số IQ chỉ mang tính chất hỗ trợchẩn đoán.

20.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc):

a) Mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiểnhành vi: mức độ bệnh trầm trọng và nặng.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và khả năng điềukhiển hành vi: mức độ bệnh nhẹ và vừa.

21. Kết luận giámđịnh và biên bản giám định pháp y tâm thần bệnh động kinh (G40)

21.1. Kết luận về y học:

Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thếgiới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệtổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giámđịnh viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:

a) Họ và tên;

b) Có bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnhtâm thần, rối loạn tâm thần gì (mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong vàsau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:

- Lâm sàng: có cơn động kinh;

- Điện não đồ: có sóng bệnh lý phù hợp với cơn động kinh trên lâm sàng;

Lưu ý: Điện não đồ có vai trò rất quan trọng trongviệc chẩn đoán bệnh động kinh nhưng không phải là tiêu chuẩn quyết định vì chỉcó khoảng 80% số bệnh nhân động kinh khi làm điện não đồ có sóng bệnh lý. Chẩnđoán xác định động kinh tiêu chuẩn lâm sàng có ý nghĩa quyết định.

- Xác định mức độ biến đổi nhân cách và sa sút trítuệ kèm theo.

21.2. Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi (trong từng thời điểm, đặc biệttại thời điểm xảy ra vụ việc).

a) Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điềukhiển hành vi:

- Giai đoạn trong cơn động kinh;

- Cơn xung động động kinh;

- Cơn rối loạn ý thức kiểu hoàng hôn (thường xảy rasau cơn động kinh toàn thể cơn lớn);

- Sa sút trí tuệ;

- Biến đổi nhân cách mức độ nặng.

b) Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc điều khiểnhành vi: giai đoạn ngoài cơn động kinh, bệnh nhân đã có biến đổi nhân cách mứcđộ vừa, nhẹ và/hoặc có một số biểu hiện rối loạn tâm thần.

c) Đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:giai đoạn ngoài cơn động kinh, bệnh nhân chưa có biến đổi nhân cách, không cósa sút trí tuệ và không có rối loạn tâm thần.

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

(Ban hành kèmtheo Thông tư số: 18/2015/TT-BYT ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng BộY tế)

DANH MỤC CÁC BIỂUMẪU DÙNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

I. Các biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp ytâm thần theo trưng cầu giám định

1. Mẫu số 01: Biên bản tiếp nhận hồ sơ trưng cầugiám định.

2. Mẫu số 02: Biên bản tiếp nhận đối tượng giámđịnh có quyết định trưng cầu.

3. Mẫu số 03: Biên bản bàn giao đối tượng giám địnhcó quyết định trưng cầu.

4. Mẫu số 04: Biên bản giám định pháp y tâm thầndùng cho giám định theo trưng cầu

5. Mẫu số 05: Kết luận giám định pháp y tâm thầndùng cho giám định theo trưng cầu.

6. Mẫu số 06: Biên bản giám định pháp y tâm thầndùng cho giám định lại lần thứ II theo trưng cầu.

7. Mẫu số 07: Kết luận giám định pháp y tâm thầndùng cho giám định lại lần thứ II theo trưng cầu.

II. Các biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp ytâm thần theo yêu cầu giám định

1. Mẫu số 08: Biên bản tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giámđịnh.

2. Mẫu số 09: Biên bản tiếp nhận đối tượng giámđịnh theo yêu cầu.

3. Mẫu số 10: Biên bản bàn giao đối tượng giám địnhtheo yêu cầu.

4. Mẫu số 11: Biên bản giám định pháp y tâm thầndùng cho giám định theo yêu cầu.

5. Mẫu số 12: Kết luận giám định pháp y tâm thầndùng cho giám định theo yêu cầu.

6. Mẫu số 13: Biên bản xác minh đối tượng giám định.

(Tổng số có 13biểu mẫu)

Mẫusố 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBTNHSTCGĐ

………….., ngày …. tháng ……. năm…….

BIÊN BẢN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH

Hồi ….. giờ ……. phút, ngày ……. tháng ………. năm 20……….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định / giám địnhbổ sung / giám định lại số: …… ngày ….. tháng ………. năm ………. của………………………………………………………….

Tại: (tên, địa điểm giao nhận hồ sơ trưng cầugiám định ……………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

Bên giao:

Ông/Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điện thoại: …………

Đại diện cơ quan: ………………………………………………………………………………..

Bên nhận:

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điệnthoại: …………

Đại diện tổ chức Pháp y tâm thần:…………………………………………………………….

Đã tiến hành giao, nhận hồ sơ trưng cầu giám địnhpháp y tâm thần của đối tượng:

Họ và tên: …………………… Năm sinh: …………. Giới tính:………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

Hồ sơ bao gồm:

1. Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thầnnêu trên.

2. ……. bút lục, được đánh số từ 01 đến .... (có bảng kê kèm theo);

Ngoài ra hai bên không giao, nhận tài liệu gì khác.

Biên bản được lập thành 02 bản, hoàn tất hồi …… giờ….. phút, ngày ….. tháng ……. năm 20 …… Mỗi bên giữ 01 bản.

Những người có tên trên cùng đọc lại và cùng ký tênxác nhận dưới đây.

Người Giao(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận chữ ký người nhận và đóng dấu

Mẫusố 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBTNĐTGĐTC

………….., ngày ……. tháng ….. năm…….

BIÊN BẢN
TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH CÓ QUYẾT ĐỊNH TRƯNG CẦU

Hồi….. giờ ……. phút, ngày ……. tháng ……. năm 20 ……. tại (địa điểm tiếp nhận)

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định bổsung/ giám định lại số: …….. ngày …….. tháng …….. năm ……….. của …………………………………………

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao (cơ quan trưng cầu):

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điệnthoại: ………….

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………..

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ………………………… Điệnthoại: ……….

Khoa/ phòng: ……………………………………………………………………………………...

Tổ chức giám định: ……………………………………………………………………………….

Đại diện cơ quan quản lý đối tượng giám định(nếu có):

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điệnthoại: ………….

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………..

Đã tiến hành giao, nhận đối tượng giám định theoquyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần nêu trên.

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: …………………………………………………………………………………………

Năm sinh: ……………………………. Giới tính: ……………………………………………

Quê quán: ………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

2. Tình trạng đối tượng giám định khi tiếp nhận:……………………………………………

3. Cách thức quản lý đối tượng giám định sau khitiếp nhận: …………………………….

……………………………………………………………………………………………………

4. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giámđịnh:

…………………………………………………………………………………………………….

Ảnh 4 x 6 ép plastic: 02 ảnh.

Biên bản được lập thành 02 bản, hoàn tất hồi …… giờ….. phút, ngày ….. tháng …… năm 20 ……… Mỗi bên giữ 01 bản.

Những người có tên trên cùng đọc lại và cùng ký tênxác nhận dưới đây.

Đại diện cơ quan quản lý đối tượng giám định(Ký, ghi rõ họ tên)

Người giao(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận chữ ký người nhận và đóng dấu

Mẫusố 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBBGĐTGĐTC

………….., ngày …. tháng ….. năm….

BIÊN BẢN
BÀN GIAO ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH CÓ QUYẾT ĐỊNH TRƯNG CẦU

Hồi ….. giờ ……. phút, ngày …. tháng …. năm 20 ….

Theo thông báo của tổ chức giám định, đối tượng:……….. đã được thực hiện giám định xong. Hôm nay, ………. ngày …… tháng …… năm ………tại Khoa giám định của: (Tên, địa chỉ của tổ chức giám định)……………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao (tổ chức giám định):

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điệnthoại: …………

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………….

Đại diện bên nhận (cơ quan trưng cầu):

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điệnthoại: …………

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………….

Đại diện cơ quan quản lý đối tượng giám định(nếu có):

Ông/ Bà: …………………………….. Chức vụ: ……………………… Điệnthoại: …………

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………….

Đã tiến hành bàn giao đối tượng giám định theotrưng cầu:

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: ……………………………………………………………………………………………

Năm sinh: ……………………………. Giới tính:………………………………………………

Quê quán: ………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………….

2. Tình trạng đối tượng giám định khi bàn giao:…………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………..

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giámđịnh:

……………………………………………………………………………………………………..

Biên bản được lập thành 02 bản, hoàn tất hồi …..giờ ….. phút, ngày ….. tháng ……. năm 20 ……. Mỗi bên giữ 01 bản.

Những người có tên trên cùng đọc lại và cùng ký tênxác nhận dưới đây.

Đại diện cơ quan quản lý đối tượng giám định(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(Ký, ghi rõ họ tên)

Người giao(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận chữ ký người giao và đóng dấu

Mẫusố 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBGĐTC

………….., ngày …… tháng ……. năm…….

BIÊN BẢN
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
(Dùng cho giám định theo trưng cầu)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Quyết định trưng cầu giám định số …………… ngày …..tháng ... năm 20 .... của cơ quan …………………………………………………………………………………..

Người ký (họ tên, chức vụ):…………………………………………………………………

- Họ và tên đối tượng giám định: ……………………… Giới:……………………………

- Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………….

- Đối tượng là: (1) …………………….. Trong: (2)………………………………………..

- Nội dung trưng cầu giám định:……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

- Thời gian tiếp nhận đối tượng giám định:……………………………………………….

- Hình thức giám định: ……………………………………………………………………….

- Quyết định phân công người tham gia giám định số……. ngày .... tháng ….. năm ... của tổ chức tiến hành giám định:…………………………………………………………………

- Địa điểm tiến hành giámđịnh: …………………………………………………………….

- Thời gian tiến hành giám định:……………………………………………………………

II. GIÁM ĐỊNH VIÊN THAM GIA GIÁM ĐỊNH (3)

(Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vịcông tác, vai trò tham gia giám định của từng giám định viên):

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

III. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Họ tên: ………………………………………………. Năm sinh: …………….. Giới:…….

Quê quán: ………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: …………………………… Trình độ học vấn:………………………………..

Dân tộc: …………………………… Quốc tịch: ……………… Tôn giáo:………………….

Tình trạng hôn nhân:

Hoàn cảnh kinh tế/ Điều kiện sống:………………………………………………………….

Tiền án, tiền sự: ………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

IV. LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN TỐTỤNG

- Tiền sử bệnh tật của bản thân, quá trình học tập,lao động, công tác của đối tượng giám định: ……………………………………………………………………………………

- Tiền sử gia đình về bệnh tâm thần…………………………………………………………

- Diễn biến quá trình bệnh lý (nếu có):

- Diễn biến hành vi liên quan đến tố tụng: ..

- Tình trạng sức khỏetâm thần khi sự kiện xảy ra: …………………………………………

- Tình trạng sức khỏetâm thần sau khi sự kiện xảy ra: ……………………………………

- Diễn biến quá trình theo dõi giám định:…………………………………………………….

V. KHÁM BỆNH

1. Khám tâm thần:

- Ý thức: ……………………. Năng lực định hướng:

+ Bản thân:………………………………………………………………………………………

+ Không gian:……………………………………………………………………………………

+ Thời gian:………………………………………………………………………………………

+ Môi trường: ……………………………………………………………………………………

- Tư duy:

+ Hình thức: ……………………………………………………………………………………..

+ Nội dung: ………………………………………………………………………………………

- Tri giác: …………………………………………………………………………………………

- Cảm xúc: ……………………………………………………………………………………….

- Hành vi tác phong:

+ Hoạt động có ý chí: …………………………………………………………………………..

+ Hoạt động bản năng: …………………………………………………………………………

- Chú ý: …………………………………………………………………………………………..

- Trí nhớ: …………………………………………………………………………………………

- Trí tuệ: ………………………………………………………………………………………….

2. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Cảm giác: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Phản xạ: ………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….

- Vận động: ………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

3. Khám nội khoa:

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch: …….. HA: …….. Nhiệt độ: ……… Nhịp thở: ………. Cân nặng: ……….

- Thể trạng chung: ………….. Da,niêm, kết mạc: …………………………………………

- Hạch ngoại vi, tuyến giáp:…………………………………………………………………..

- Tim mạch: …………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………

- Hô hấp: ………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

- Tiêu hóa:………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Tiết niệu, sinh dục:……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Cơ xương khớp: ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

4. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Cảm giác: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Phản xạ: ……………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

- Vận động: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

5. Khám chuyên khoa khác:

+ Răng - Hàm - Mặt: …………………………………………………………………………….

+ Tai - Mũi - Họng: ………………………………………………………………………………

+ Mắt: …………………………………………………………………………………………….

+ Nội tiết: …………………………………………………………………………………………

+ Các chuyên khoa khác:……………………………………………………………………….

6. Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu: ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

- X- Quang tim phổi: ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- X- Quang sọ não: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….

- Điện não đồ: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Nghiệm pháp tâm lý (test Zung,Beck , MMPI, Wais....) ………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

- Chụp cắt lớp: CT. Scanner (nếucó) …………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Cộng hưởng từ: MRI (nếu có)………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Xét nghiệm khác: (nếu có)………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………

VI. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN

1. Tóm tắt:

- Triệu chứng tâm thần: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Hội chứng tâm thần: …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Kết quả xétnghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: …………………………………

……………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận:(trả lời đầy đủ theo nội dung trưng cầu giám định)

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

3. Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

CÁC THÀNH VIÊN (4)(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ (4)(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ (4)
(ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG TỔCHỨC GIÁM ĐỊNH(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổchức giám định)

(1): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đangthi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(2): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(3): Nếu chỉ có một người giám định, thì ghi rõ họtên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị côngtác của người giám định

(4) Nếu chỉ có một người giám định, thì người giámđịnh ký, ghi rõ họ tên của người giám định (theo Điều32 Luật Giám định tư pháp).

Mẫusố 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KLGĐTC

………….., ngày …. tháng ….. năm….

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
(Dùng cho giám định theo trưng cầu)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Họ, tên người tiến hành tố tụng trưng cầu giámđịnh: ……………………………………

- Quyết định trưng cầu giám định số ………… ngày ……tháng …… năm 20……. của cơ quan tiến hành tố tụng: ……………………………………………………………………

- Người ký (họ tên, chức vụ):…………………………………………………………………

- Họ tên đối tượng giám định ………………………………… Giới:…………………………

- Nơi đối tượng thường trú:……………………………………………………………………

- Đối tượng giám định là: …..(1)…… Trong vụ án/việc: …………(2)………….

- Nội dung trưng cầu giám định:………………………………………………………………

- Thời gian tiếp nhận đối tượng giám định:…………………………………………………

- Hình thức giám định: ………………………………………………………………………..

- Quyết định phân công người tham gia giám định số………. ngày ….. tháng ….. năm ……. của tổ chức giám định:………………………………………………………………………

- Họ và tên người thực hiện giám định (3):(Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác và vai trò của từnggiám định viên tham gia giám định) …………………………

- Địa điểm tiến hành giám định:………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định:………………………………………………………………

II. TÓM TẮT LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ QUÁ TRÌNH LIÊNQUAN ĐẾN VỤ VIỆC

- Lịch sử bản thân: ………………………………………………………………………………

- Diễn biến quá trình liên quan đến vụ án/vụ việc:……………………………………………

- Quá trình theo dõi giám định:……………………………………………………………….

- Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần:………………………………………………

- Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trịchẩn đoán: …………………………….

III. KẾT LUẬN

1. Kết luận: (trả lời đầy đủ theo nội dungtrưng cầu giám định): ………………………….

2. Ý kiến khác (nếu có) …………………………………………………………………………

3. Địa điểm, thời gian hoàn thành việc giámđịnh: ……………………………………………

CÁC THÀNH VIÊN (4)(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ (4)(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ (4)
(ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG TỔCHỨC GIÁM ĐỊNH(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổchức giám định)

(1): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đangthi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(2): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(3): Nếu chỉ có một người giám định, thì ghi rõ họtên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị côngtác của người giám định

(4) Nếu chỉ có một người giám định, thì người giámđịnh ký, ghi rõ họ tên của người giám định (theo Điều32 Luật Giám định tư pháp).

Mẫusố 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBGĐPYTTLII

………….., ngày …… tháng ….. năm …….

BIÊN BẢN
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
(Dùng cho giám định lại lần thứ II theo trưng cầu)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Quyết định trưng cầu giám định số ………… ngày …..tháng ... năm 20 …… của cơ quan ……………………………………………………………………………………

- Người ký (họ tên, chức vụ):……………………………………………………………………

- Họ tên đối tượng giám định: ………………………………………. Giới:...........................

- Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

- Đối tượng là: (1) ……………………. Trong: (2)…………………………………………….

- Nội dung trưng cầu giám định:……………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

- Thời gian tiếp nhận đối tượng giám định:……………………………………………………

- Hình thức giám định:……………………………………………………………………………

- Quyết định thành lập Hội đồng giám định lại lầnthứ II của Bộ trưởng Bộ Y tế số …….QĐ/BYT ngày..... tháng …… năm …… của tổ chứctiến hành giám định: ……………….

- Địa điểm tiến hành giám định:………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định:………………………………………………………………

II. THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG

(Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vịcông tác của từng thành viên)

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

III. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Họ tên: ……………………………………….. Năm sinh: ………………… Giới:…………

Quê quán: ………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: …………………………………… Trình độ học vấn:..................................

Dân tộc: ……………………….. Quốc tịch: ……………… Tôn giáo:………………………

Tình trạng hôn nhân:

Hoàn cảnh kinh tế/ Điều kiện sống:…………………………………………………………

Tiền án, tiền sự: ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

IV. LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN TỐTỤNG

- Tiền sử bệnh tật của bản thân, quá trình học tập,lao động, công tác của đối tượng giám định:

- Tiền sử gia đình về bệnh tâm thần…………………………………………………………

- Diễn biến quá trình bệnh lý (nếu có):

- Diễn biến hành vi liên quan đến tố tụng: …

- Tình trạng sức khỏetâm thần khi sự kiện xảy ra: …………………………………………

- Tình trạng sức khỏe tâm thần sau khi sự kiện xảy ra:……………………………………

- Diễn biến quá trình theo dõi giámđịnh: …………………………………………………….

V. KHÁM BỆNH

1. Khám tâm thần:

- Ý thức: ………………………. Năng lực địnhhướng:

+ Bản thân:………………………………………………………………………………………

+ Không gian:……………………………………………………………………………………

+ Thời gian:………………………………………………………………………………………

+ Môi trường:……………………………………………………………………………………

- Tư duy:

+ Hình thức:……………………………………………………………………………………

+ Nội dung:…………………………………………………………………………………….

- Tri giác:……………………………………………………………………………………….

- Cảm xúc:…………………………………………………………………………………….

- Hành vi tác phong:

+ Hoạt động có ý chí:…………………………………………………………………………

+ Hoạt động bản năng:……………………………………………………………………….

- Chú ý:…………………………………………………………………………………………

- Trí nhớ:……………………………………………………………………………………….

- Trí tuệ:…………………………………………………………………………………………

2. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não:…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Cảm giác:………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Phản xạ:……………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

- Vận động:………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

3. Khám nội khoa:

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch: ………… HA: ……… Nhiệt độ: .....Nhịp thở: …….. Cân nặng: ……….

- Thể trạng chung: …………… Da, niêm,kết mạc: …………………………………………

- Hạch ngoại vi, tuyến giáp:……………………………………………………………………

- Tim mạch:………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Hô hấp:…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Tiêu hóa: ……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………

- Tiết niệu, sinh dục:……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Cơ xương khớp:………………………………………………………………………………

4. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Cảm giác:………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Phản xạ:………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….

- Vận động:………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

5. Khám chuyên khoa khác:

+ Răng - Hàm - Mặt:……………………………………………………………………………

+ Tai - Mũi - Họng:………………………………………………………………………………

+ Mắt: …………………………………………………………………………………………….

+ Nội tiết:………………………………………………………………………………………..

+ Các chuyên khoa khác:………………………………………………………………………

6. Kết quả các xét nghiệmcận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu:………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- X-Quang tim phổi:…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………

- X-Quang sọ não:……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

- Điện não đồ:…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

- Nghiệm pháp tâm lý (test Zung,Beck, MMPI, Wais....). ……………………………….

………………………………………………………………………………………………….

- Chụp cắt lớp: CT. Scanner (nếucó) ………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Cộng hưởng từ: MRI (nếu có)………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Xét nghiệm khác: (nếu có)…………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

VI. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN

1. Tóm tắt:

- Triệu chứng tâm thần:………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Hội chứng tâm thần:…………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Kếtquả xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: …………………………………

……………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận: (trả lời đầy đủ theo nội dung trưngcầu giám định)

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

3. Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

THÀNH VIÊN HĐ(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ HĐ
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký, ghi rõ họ tên)

BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý
của Hội đồng giám định lại lần thứ II

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Bộ Y tế)

(1): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đangthi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/ bị đơn…

(2): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

Mẫusố 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KLGĐPYTTLII

………….., ngày …. tháng ……. năm……

KẾTLUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
(Dùng cho giám định lại lần thứ II theo trưng cầu)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Họ, tên người tiến hành tố tụng trưngcầu giám định: ……………………………………

- Quyết định trưng cầu giám địnhsố ………. ngày ….. tháng ….. năm 20….. của cơ quan tiến hành tố tụng:…………………………………………………………………………………...

- Người ký (họ tên, chức vụ):…………………………………………………………………

- Họ tên đối tượng giám định: …………………………….Giới: ……………………………

- Nơi đối tượng giám định thườngtrú: ………………………………………………………

- Đối tượng giám định là: ………(1)…………..Trong vụ án/ việc: ……….(2)……………

- Nội dung trưng cầu giám định:………………………………………………………………

- Thời gian tiếp nhận đối tượng giámđịnh: …………………………………………………

- Hình thức giám định:…………………………………………………………………………

- Quyết định thành lập Hội đồng giámđịnh lại lần thứ II của Bộ trưởng Bộ Y tế số ……QĐ/BYT ngày .... tháng ……. năm……..

- Thành phần Hội đồng giám định: (nêurõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, công tác của từng thành viên Hội đồng):……………………………………………………………..

- Địa điểm tiến hành giám định:………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định:………………………………………………………………

II. TÓM TẮT LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀQUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC

- Lịch sử bản thân:…………………………………………………………………………......

- Diễn biến quá trình liên quanđến vụ án/vụ việc: ………………………………………….

- Quá trình theo dõi giám định:……………………………………………………………….

- Tóm tắt triệu chứng, hội chứngvề tâm thần: ………………………………………………

- Kết quả các xét nghiệm cận lâmsàng có giá trị chẩn đoán: …………………………….

III. KẾT LUẬN

1. Kết luận: (trả lời đầy đủ theo nội dung trưng cầu giám định): …………………………

2. Ý kiến khác (nếu có) ……………………………………………………………………….

3. Địađiểm, thời gian hoàn thành việc giám định: …………………………………………

THÀNH VIÊN HĐ(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ HĐ
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký, ghi rõ họ tên)

BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý
của Hội đồng giám định lại lần thứ II

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Bộ Y tế)

(1): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đangthi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/ bị đơn…

(2): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

Mẫusố 08

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBTNHSYCGĐ

………….., ngày …. tháng ….. năm …….

BIÊNBẢN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH

Hồi ………. giờ ……… phút, ngày ……tháng …… năm 20 ……

Căn cứ Văn bản yêu cầu giám địnhngày ……. tháng …… năm ……

Của: …………………………………………………………………………

Tại: (tên, địa chỉ tổ chức giám định Pháp y tâm thần) ………………………………………

Chúng tôi gồm:

Bên giao:

Ông/ Bà: …………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: …………………….

Số CMND: …………………. ngày cấp ……………… nơicấp ………………………………

Đại diện cơ quan/gia đình:………………………………………………………………………

Quan hệ với đối tượng giám định:……………………………………………………………..

Bên nhận:

Ông/ Bà: …………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: ……………………

Đại diện tổ chức Pháp y tâm thần:……………………………………………………………

Đã tiến hành giao, nhận hồ sơ yêucầu giám định pháp y tâm thần của đối tượng:

Họ và tên: ………………………………… Năm sinh:…………….. Giới tính: ……………

Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

1. Văn bản yêu cầu giám định pháp ytâm thần nêu trên.

2. ……… bút lục, được đánh số từ 01đến .... (có bảng kê kèm theo);

Ngoài ra hai bên không giao, nhận tàiliệu gì khác.

Biên bản được lập thành 02 bản, hoàntất hồi …… giờ ….. phút, ngày …… tháng …… năm …… Mỗi bên giữ 01 bản.

Những người có tên trên cùng đọclại và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Người giao(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận chữ ký người nhận và đóng dấu

Mẫusố 09

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBTNĐTGĐYC

………….., ngày …. tháng ….. năm …….

BIÊNBẢN
TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH THEO YÊU CẦU

Hồi ……. giờ …… phút, ngày …….tháng …… năm 20 ……

Căn cứ Văn bản yêu cầu giám định tâmthần ngày ……. tháng …… năm ……

Của (ghi tên cơ quan, tổ chức hoặccá nhân yêu cầu) ………………………………………

Tại …………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao:

Ông/ Bà: …………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: ……………………

Số CMND: …………………. ngày cấp ……………… nơicấp …………………………….

Địa chỉ/cơ quan:…………………………………………………………………………………

Quan hệ với đối tượng giám định:……………………………………………………………

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: …………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: ……………………

Khoa/ phòng:……………………………………………………………………………………

- Tổ chức giám định:……………………………………………………………………………

Gia đình đối tượng (nếu có):

Ông/ Bà: ……………………………………….. Điện thoại:…………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………….

CMTND số: ……………….. Nơi cấp: ………………Ngày cấp: ………………………….

Quan hệ với đối tượng giám định:……………………………………………………………

Đã tiến hành giao, nhận đối tượng giám định theo yêu cầu giám định pháp y tâmthần nêu trên.

1. Đối tượng giám định:………………………………………………………………………

Họ, tên: ………………………………………………………….. Giới:………………………

Năm sinh:………………………………………………………………………………………

Quê quán:………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

2. Tình trạng đối tượng giám định khitiếp nhận: ……………………………………………

3. Tài liệu, đồ vật có liên quanđến đối tượng giám định:

Ảnh 4 x 6 ép plactic: 2 ảnh.

4. Cách thức quản lý đối tượng giámđịnh sau khi tiếp nhận: …………………………………..

Biên bản được lập thành 2 bản, hoàntất hồi …….. giờ ……. phút, ngày ….. tháng ….. năm 20 …… Mỗi bên giữ 01 bản.

Những người có tên trên cùng đọclại và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Gia đình đối tượng(ký, ghi rõ họ tên)

Người giao(ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận chữ ký người nhận và đóng dấu

Mẫusố 10

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBBGĐTGĐYC

………….., ngày ……. tháng ….. năm …….

BIÊNBẢN
BÀN GIAO ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH THEO YÊU CẦU

Hồi ………. giờ ……… phút, ngày …….tháng ……… năm ………

Căn cứ theo thông báo của tổ chức giámđịnh, đối tượng ……………. đã được hiện giám định xong, hôm nay, tại Khoa Giám địnhcủa: (tên, địa chỉ của tổ chức giám định)……………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

Đại diện tổ chức giám định (bên giao):

Ông/ Bà: …………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: ……………………

Khoa/ phòng:……………………………………………………………………………………

Tổ chức giám định: …………………………………………………………………………….

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: …………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: ……………………

Số CMND: …………………. ngày cấp ……………… nơicấp …………………………….

Địa chỉ/cơ quan:…………………………………………………………………………………

Quan hệ với đối tượng giám định:……………………………………………………………

Gia đình đối tượng (nếu có):

Ông/ Bà: ……………………………………….. Điện thoại:…………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………

CMTND số: ……………….. Nơi cấp: ………………Ngày cấp: ………………………….

Quan hệ với đối tượng giám định:………………………………………………………….

Đã tiến hành bàn giao đối tượnggiám định theo yêu cầu:

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: ………………………………………………………….. Giới:………………………

Năm sinh:……………………………………………………………………………………….

Quê quán:………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………

2. Tình trạng đối tượng giám địnhkhi bàn giao: ……………………………………………

3. Tài liệu, đồ vật có liên quanđến đối tượng giám định: …………………………………

Biên bản được lập thành 02 bản, hoàntất hồi …….. giờ ……. phút, ngày ….. tháng ….. năm 20 ……… Mỗi bên giữ 01 bản.

Những người có tên trên cùng đọclại và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Gia đình đối tượng(ký, ghi rõ họ tên)

Người giao(ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận chữ ký người nhận và đóng dấu

Mẫusố 11

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BBGĐYC

………….., ngày …. tháng ….. năm …….

BIÊNBẢN
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
(Dùng cho giám định theo yêu cầu)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Văn bản yêu cầu giám định ngày….. tháng ... năm ...... của cơ quan/gia đình…………………………………………………………………………………..

- Người ký (họ tên, chức vụ, đơnvị. Nếu là đại diện cho gia đình thì ghi rõ địa chỉ, quan hệ với đối tượng giámđịnh): ……………………………………………………………………

- Họ và tên đối tượng giám định: ………………………Giới: ………………………………

- Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………

- Đối tượng là: (1) ……………………..Trong: (2) ……………………………………………

- Nội dung yêu cầu giám định:…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

- Thời gian tiếp nhận đối tượng giámđịnh: …………………………………………………

- Hình thức giám định:…………………………………………………………………………

- Quyết định phân công ngườitham gia giám định số ……. ngày....tháng ….. năm... của tổ chức tiến hành giámđịnh: …………………………………………………………………

- Địa điểm tiến hành giám định:………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định:………………………………………………………………

II. GIÁM ĐỊNH VIÊN THAM GIA GIÁMĐỊNH (3)

- Họ và tên người thực hiện giámđịnh: (Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác, vai trò thamgia của từng giám định viên tham gia giám định):

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

III. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ĐỐI TƯỢNG GIÁMĐỊNH

Họ tên: ………………………………………………. Năm sinh:……………… Giới: …….

Quê quán:………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: …………………………… Trình độ họcvấn: ……………………………….

Dân tộc: …………………………… Quốc tịch: ………………Tôn giáo: …………………

Tình trạng hôn nhân:

Hoàn cảnh kinh tế/ Điều kiện sống:…………………………………………………………

Tiền án, tiền sự:………………………………………………………………………………

IV. LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ HÀNH VILIÊN QUAN ĐẾN TỐ TỤNG

- Tiền sử bệnh tật của bản thân, quátrình học tập, lao động, công tác của đối tượng giám định:

- Tiền sử gia đình về bệnh tâmthần ……………………………………………………….

- Diễn biến quá trình bệnh lý (nếucó):

- Diễn biến hành vi liên quan đến tốtụng: …………………………………………………

- Tình trạng sức khỏe tâm thần khi sự kiện xảy ra:………………………………………

- Tình trạng sức khỏe tâm thần sau khi sự kiện xảy ra:…………………………………

- Diễn biến quá trình theo dõigiám định: …………………………………………………

V. KHÁM BỆNH

1. Khám tâm thần:

- Ý thức: ……………………. Định hướng lực:

+ Bản thân: ………………………………………………………………………………………

+ Không gian:……………………………………………………………………………………

+ Thời gian:………………………………………………………………………………………

+ Môi trường:……………………………………………………………………………………

- Tư duy:

+ Hình thức:…………………………………………………………………………………….

+ Nội dung: ………………………………………………………………………………………

- Tri giác:…………………………………………………………………………………………

- Cảm xúc:………………………………………………………………………………………

- Hành vi tác phong:

+ Hoạt động có ý chí:………………………………………………………………………….

+ Hoạt động bản năng:…………………………………………………………………………

- Chú ý:…………………………………………………………………………………………

- Trí nhớ:……………………………………………………………………………………….

- Trí tuệ:…………………………………………………………………………………………

2. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Cảm giác:………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

- Phản xạ:……………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

- Vận động:………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

3. Khám nội khoa:

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch: …….. HA: …….. Nhiệt độ: ……… Nhịpthở: ………. Cân nặng: …………….

- Thể trạng chung: ………….. Da,niêm, kết mạc: …………………………………………

- Hạch ngoại vi, tuyến giáp:………………………………………………………………….

- Tim mạch: ……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

- Hô hấp:………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

- Tiêu hóa: …………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

- Tiết niệu, sinh dục:…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

- Cơ xương khớp:……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

4. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não:………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

- Cảm giác:……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

- Phản xạ:……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

- Vận động:……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

5. Khám chuyên khoa khác:

+ Răng - Hàm - Mặt:

+ Tai - Mũi - Họng:

+ Mắt:

+ Nội tiết: …

+ Các chuyên khoa khác:…………………………………………………………………

6. Kết quả các xét nghiệmcận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu: …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

- X-Quang tim phổi:……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

- X-Quang sọ não:…………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

- Điện não đồ: ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

- Nghiệm pháp tâm lý (test Zung,Beck, MMPI, Wais....). ……………………………

………………………………………………………………………………………………

- Chụp cắt lớp: CT. Scanner (nếucó) …………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

- Cộng hưởng từ: MRI (nếu có)…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

- Xét nghiệm khác: (nếu có)……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

VI. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN

1. Tóm tắt:

- Triệu chứng tâm thần: ……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

- Hội chứng tâm thần:………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

- Kếtquả xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: ………………………………

…………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận: (trả lời đầy đủ theo nội dung trưngcầu giám định)

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

3. Ý kiến khác (nếu có): ..…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

CÁC THÀNH VIÊN (4)(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ (4)(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ (4)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức giám định)

THỦ TRƯỞNG TỔCHỨC GIÁM ĐỊNH(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chứcgiám định)

(1): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đangthi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(2): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(3): Nếu chỉ có một người giám định, thì ghi rõ họtên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị côngtác của người giám định

(4) Nếu chỉ có một người giám định, thì người giámđịnh ký, ghi rõ họ tên của người giám định (theo Điều32 Luật Giám định tư pháp).

Mẫusố 12

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KLGĐYC

………….., ngày …. tháng ……. năm …….

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THÀN
(Dùng cho giám định theo yêu cầu)

I. THÔNG TIN CHUNG:

- Văn bản yêu cầu giám định ngày….. tháng ….. năm ……. của cơ quan/gia đình…………………………………………………………………………………..

- Người ký (họ tên, chức vụ, đơnvị. Nếu là đại diện cho gia đình thì ghi rõ địa chỉ, quan hệ với đối tượng giámđịnh): ………………………………………………………………

- Họ tên đối tượng giám định: ……………………………………………..Giới: ……………

- Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………

- Là (1) ………………………. Trong (2):………………………………………………………

- Nội dung yêu cầu giám định:…………………………………………………………………

- Thời gian tiếp nhận đối tượng giámđịnh: …………………………………………………..

- Hình thức giám định:…………………………………………………………………………

- Quyết định phân công người tham giagiám định số ……. ngày....tháng ……. năm..., của tổ chức tiến hành giám định: ……………………………………

- Họ và tên người thực hiện giámđịnh (3): (Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị côngtác và vai trò của từng giám định viên tham gia giám định):

- Địa điểm tiến hành giám định:……………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định:Từ ngày... tháng.... năm ..... đến ngày ……. tháng …… năm ….

II. TÓM TẮT LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀQUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC

- Lịch sử bản thân:……………………………………………………………………………

- Diễn biến quá trình liên quanđến vụ việc: ……………………………………………….

- Quá trình theo dõi giám định:………………………………………………………………

- Tóm tắt triệu chứng, hội chứngvề tâm thần: …………………………………………….

- Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàngcó giá trị chẩn đoán: ……………………………

III. KẾT LUẬN:

1. Kết luận: (trả lời đầy đủ theo nội dung yêu cầu giám định)……………………………………………………………………………………………………

2. Ý kiến khác (nếu có):

3. Địa điểm, thời gian hoàn thành việc giám định: ……………………………………

CÁC THÀNH VIÊN (4)(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ (4)(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ (4)
(ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG TỔCHỨC GIÁM ĐỊNH(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổchức giám định)

(1): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đangthi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(2): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(3): Nếu chỉ có một người giám định, thì ghi rõ họtên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị côngtác của người giám định.

(4): Nếu chỉ có một người giám định, thì người giámđịnh ký, ghi rõ họ tên của người giám định (theo Điều32 Luật Giám định tư pháp).

Mẫusố 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………….., ngày …. tháng ….. năm …….

BIÊNBẢN XÁC MINH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

I. Thời gian, Địa điểm:

1. Vào lúc ...giờ ngày ...tháng...năm …….

2. Địa điểm:………………………………………………………………..

Đã tiến hành việc xác minh một số vấnđề liên quan đến đối tượng: …………………

…………………………………………………………………………………………………

II. Thành phần tham dự:

A. Đại diện nơi đến xác minh đối tượng:

1/ …………………………………………………… Nghềnghiệp/ Chức vụ: ……………

Quan hệ với đối tượng: ………………………………………….

2/ …………………………………………………… Nghềnghiệp/ Chức vụ: ……………

Quan hệ với đối tượng:………………………………………….

B. Đại diện cơ quan pháp luật thụ lývụ việc:

1/ Họ và tên ………………………………… Chứcvụ: ……………………………………

Nơi công tác:…………………………………………………………………………………

2/ Họ và tên ………………………………… Chứcvụ: ……………………………………

Nơi công tác:…………………………………………………………………………………

C. Đại diện Tổ chức giám định:

1/ ………………………………………….. Chức vụ:………………………………………

2/ ………………………………………….. Chức vụ:………………………………………

D. Người cung cấp thông tin:

Họ và tên:……………………………………………………………………………………

Nơi thường trú:………………………………………………………………………………

Quan hệ với đối tượng:……………………………………………………………………

III. Nội dung xác minh: (Theo yêu cầu của các giám định viên tham gia giám định pháp y tâm thần).

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

IV. Cam kết của người cung cấp thông tin:

Tôi cam đoan những lời cung cấp trênđây là đúng sự thật. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhữngthông tin tôi đã cung cấp.

Biên bản đã được thông qua, mọi ngườiđều nhất trí với những nội dung nêu trên và cùng ký tên dưới đây:

Biên bản lập xong hồi ……… giờ …..ngày ….. tháng ….. năm ……..

Đại diện Cơ quan pháp luật(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đại diện nơi đến xác minh đối tượng(Ký, ghi rõ họ và tên)

Giám định viên xác minh(Ký, ghi rõ họ và tên)

Người cung cấp thông tin:(Ký, ghi rõ họ và tên)

Xác nhận chữ ký vàđóng dấu