THÔNG TƯ

CỦA BỘTÀI CHÍNHSỐ 184/ 1998/TT- BTC
NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN QUYẾT TOÁN VẬT TƯ, HÀNG HOÁ TỒNKHO, GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG SCL, XDCB HOÀN THÀNHỞ THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM CỦA ĐƠN VỊ HCSN

- Căn cứ Luật NSNNđược Quốc hội thông qua ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật NSNN được Quốc hội khoá X thông qua ngày 20/5/1998;

- Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 19/12/1997 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lýlập, chấp hành và quyết toán NSNN; Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 87/CP ;

Theo nội dung công vănsố 403 TC/NSNN ngày 04/12/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn khoá sổ cuốinăm và lập báo cáo quyết toán NSNN năm 1998"; Để đảm bảo thống nhất việckế toán quyết toán vật tư, hàng hoá tồn kho, giá trị khối lượng sửa chữa lớn(SCL), xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn thành đến thời điểm cuối năm của các đơn vịhành chính sự nghiệp(HCSN), Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1- Các đơn vị HCSN phải tổ chức kế toán quyết toán vật tư,hàng hoá tồn kho, giá trị khối lượng SCL, XDCB cuối năm thuộc kinh phí sựnghiệp đã cấp trong năm theo quy định của chế độ kế toán hiện hành và quy địnhtại Thông tư này.

2- Cuối niên độ kế toán để chuẩn bị cho việc quyết toánnguồn kinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp trong năm, các đơn vị HCSNphải tiến hành các công việc sau:

- Đối với các loại vật tư, hàng hoá: Phải tiến hành kiểm kê,xác định chính xác số lượng và giá trị từng loại vật tư, hàng hoá thực tế tồnkho đến cuối ngày 31/12 để làm cơ sở hạch toán vào chi ngân sách năm báo cáo,đồng thời phân loại, báo cáo theo các quy định hiện hành: Sử dụng tiếp cho nămsau hoặc thanh lý, nhượng bán.

- Đối với khối lượng công tác SCL, XDCB hoàn thành đến cuốinăm liên quan đến kinh phí sự nghiệp cấp trong năm cho công tác SCL, XDCB: Phảixác định khối lượng hoàn thành tại thời điểm khoá sổ kế toán để quyết toán chinăm báo cáo (tương ứng với số kinh phí được cấp), đồng thời theo dõi số đãquyết toán này đến khi công trình SCL, XDCB hoàn thành để làm thủ tục quyếttoán công trình hoàn thành, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng.

II- HẠCH TOÁN GIÁ TRỊ VẬT TƯ, HÀNG HOÁ TỒN KHO VÀ
GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG SCL, XDCB HOÀN THÀNH ĐẾN 31/12

A- TÀIKHOẢN KẾ TOÁN:

Bổ sung vào Hệ thống tài khoản kế toán HCSN Tài khoản 337-Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá tồnkho, giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành đã được quyết toán trong năm báocáo và được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng, theo dõi quản lý.

Hạch toán tài khoản này cần chú ý:

- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá thựctế tồn kho đến 31/12 được quyết toán vào kinh phí năm báo cáo và chuyển sangnăm sau sử dụng hoặc thanh lý, nhượng bán; khối lượng SCL, XDCB hoàn thành đượcquyết toán nhưng chưa làm thủ tục bàn giao TSCĐ sử dụng.

- Đồng thời với việc hạch toán tổng hợp trên tài khoản 337,kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi rõ ràng, chính xác, kịp thời từng loại vậttư, hàng hoá tồn kho; giá trị khối lượng SCL, XDCB của từng công trình đã quyếttoán năm báo cáo chuyển sang năm sau theo dõi, quyết toán công trình hoànthành.

- Năm sau, khi sử dụng vật tư, hàng hoá tồn kho, đã quyếttoán vào kinh phí năm trước phải theo dõi quản lý và quyết toán riêng, khôngđược quyết toán vào số kinh phí cấp phát của năm sau.

Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 337

Bên Nợ:

- Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho đã quyết toán vào kinhphí của năm trước được xuất dùng (sử dụng hoặc thanh lý, nhượng bán) trong nămsau.

- Giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành quyết toán vàokinh phí năm trước đã làm thủ tục quyết toán công trình hoàn thành và bàn giaoTSCĐ đưa vào sử dụng.

Bên Có:

- Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho đã quyết toán vào kinhphí sự nghiệp năm trước;

- Giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành đã được quyết toánvào kinh phí sự nghiệp năm trước chuyển năm sau theo dõi quyết toán công trìnhhoàn thành.

Số dư bên Có (nếu có):

- Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho chưa xuất dùng (chưa sửdụng hoặc chưa thanh lý, nhượng bán);

- Giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành đã quyết toán vàokinh phí nhưng chưa làm thủ tục quyết toán công trình hoàn thành và bàn giaoTSCĐ đưa vào sử dụng trong năm nay.

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2.

Tài khoản 3371- Vật tư, hàng hoá tồn kho: Phản ánh giá trịvật tư, hàng hoá tồn kho đã được quyết toán vào kinh phí năm trước chuyển nămsau.

Tài khoản 3372 - Giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành:Phản ánh giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành đã được quyết toán vào kinhphí năm trước chuyển năm sau.

B- HƯỚNGDẪN HẠCH TOÁN

1- Hạch toán năm báo cáo

1.1- Hạch toán giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho cuối nămthuộc kinh phí sự nghiệp (cả số còn sử dụng được và số không còn sử dụng được):

- Căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá ngày 31/12 kếtoán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoátồn kho liên quan đến số kinh phí được cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạtđộng của năm báo cáo (Trong đó ghi rõ: Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho cuốingày 31/12), ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612- Năm nay)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

(3371- Vật tư, hàng hoá tồn kho).

1.2- Hạch toán giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành.

Căn cứ vào bảng xác nhận khối lượng SCL, XDCB hoàn thành đếnngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" để phản ánh giá trị khốilượng công tác SCL, XDCB hoàn thành liên quan đến số kinh phí sự nghiệp cấp chocông tác SCL, XDCB trong năm được quyết toán vào kinh phí SCL, XDCB năm báocáo; Căn cứ "chứng từ ghi sổ", ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612- Năm nay)

Có TK 337 - Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

(3372- Giá trị khối lượng SCL, XDCB hoàn thành)

(Lưu ý: Toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến việc kết chuyểnsố chi hoạt động, nguồn kinh phí hoạt động năm nay sang năm trước và quyết toánsố chi hoạt động vào nguồn kinh phí được thực hiện theo hướng dẫn tại chế độ kếtoán HCSN.)

2- Hạch toán năm sau:

2.1- Đối với vật tư, hàng hoá tồn kho đã quyết toán vào kinhphí năm trước.

a - Đối với vật tư, hàng hoá còn sử dụng được:

- Trong năm, khi xuất vật tư, hàng hoá ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

(3371 - Vật tư, hàng hoá tồn kho)

Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ

- Cuối năm lập báo cáo phân tích riêng phần vật tư, hàng hoátồn kho năm trước chuyển sang sử dụng trong năm.

b- Đối với số vật tư, hàng hoá không sử dụng được:

Đơn vị phải thành lập Hội đồng thanh lý để tổ chức thực hiệncác thủ tục cần thiết liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán và nộp tiền thuđược vào NSNN.

- Khi xuất kho vật tư, hàng hoá để thanh lý, nhượng bán,ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

(3371 - Vật tư, hàng hoá tồn kho)

Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ

- Phản ánh số thu được về nhượng bán vật tư, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 111, 112, 311

Có TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết tiền thu bán vậttư, hàng hoá tồn kho năm trước không còn sử dụng được)

- Phản ánh số chi thanh lý, nhượng bán phát sinh (nếu có),ghi:

Nợ TK 511- Các khoản thu (5118)

Có TK 111, 112,..

- Phản ánh số thu (sau khi bù chi phí thanh lý, nhượng bán)phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 511- Các khoản thu (5118)

Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3338)

- Khi nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3338)

Có TK 111, 112

2.2- Đối với giá trị khối lượng XDCB hoàn thành đã quyếttoán vào kinh phí năm trước.

- Trong năm khi công trình hoàn thành bàn giao, căn cứ vào"Biên bản giao nhận TSCĐ" kế toán ghi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình, hoặc

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 241 - XDCB dở dang

Đồng thời phản ánh nguồn kinh phí hình thành TSCĐ, ghi:

Nợ TK 337- KP đã quyết toán chuyển năm sau (3372)

(phần chi của khối lượng XDCB hoàn thành đã quyết toán nămtrước)

Nợ TK 661- Chi hoạt động(giá trị công trình hoàn thành củanăm nay)

Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

2.3- Đối với giá trị khối lượng công tác SCL hoàn thành đãquyết toán vào kinh phí năm trước:

Khi công tác SCL hoàn thành bàn giao, căn cứ biên bản giaonhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

(Phần quyết toán năm trước)

Nợ TK 661- Chi hoạt động (phần quyết toán năm nay)

Có TK 241- XDCB dở dang

C- SỔ KẾTOÁN:

- Phải tổ chức hạch toán, theo dõi chi tiết riêng từng loạivật tư, hàng hoá thuộc diện tồn kho đã quyết toán vào chi ngân sách năm trướcvà được sử dụng trong năm nay trên "Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá"

- Sử dụng mẫu "Sổ kế toán chi tiết thanh toán" đểmở sổ chi tiết "TK 337 - Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau" theodõi cho từng loại kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

D- BÁOCÁO TÀI CHÍNH: BỔ SUNG THÊM VÀO HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU BÁO CÁO SAU

BÁO CÁOTÌNH HÌNH SỬ DỤNG SỐ KINH PHÍ QUYẾT TOÁN NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG.

Năm:................

Số TT

Chỉ tiêu

Mã số

Tổng số

I

Vật tư hàng hoá tồn kho

1

Số dư năm trước chuyển sang

2

Số sử dụng trong năm

Trong đó

-

-

3

Số còn chưa sử dụng chuyển sang năm sau

II

Giá trị khối lượng SCL,XDCB hoàn thành

1

Số đã quyết toán năm trước chuyển sang

2

Số đã bàn giao trong năm

3

Số chưa bàn giao chuyển năm sau

III-TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Thông tư này có hiệu lực thi hành để kế toán quyết toánvật tư, hàng hoá tồn kho và giá trị khối lượng công tác SCL, XDCB hoàn thành từnăm tài chính 1998.

2- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sựnghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trungương, Sở Tài chính - Vật giá và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thôngtư này tại các đơn vị HCSN.

3- Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc,các đơn vị, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứuhướng dẫn bổ sung.