BKHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬDỤNG

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 củaChính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua,bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồsơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng,bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HSthuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trongnước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.

2. Thông tư này không áp dụng đối vớicác trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụngsau đây:

a) Quá cảnh; chuyển khẩu;

b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợptạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sảnxuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư); tạm xuất, tái nhập;

c) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửachữa, bảo dưỡng với nước ngoài;

d) Nhận chuyển giao trong nước từdoanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (không thuộc khu chếxuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chế xuất với nhau;

đ) Phục vụ nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; nhiệm vụ an ninh, quốcphòng theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;

e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mụcsản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóanhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chấtlượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Máy móc, thiết bị thuộc ngành in,mã số HS 84.40 đến 84.43;

h) Các trường hpđược Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viếtchung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã quasử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng.

2. Các tổ chức giám định thực hiệngiám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy địnhtại Thông tư này.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước cóliên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sửdụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thíchtừ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồmcác chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyểnđộng theo mục đích sử dụng được thiết kế.

2. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, côngcụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ bảo đảm vậnhành đồng bộ để sản xuất sản phẩm.

3. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế là chitiết, cụm chi tiết cấu thành nên máy móc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế,sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệu quả, công suất hoạt động của máy móc,thiết bị, dây chuyền công nghệ đang vận hành.

4. Linh kiện, phụ tùng, bộ phậnthay thế đã qua sử dụng là linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế được tháo rời từ máy móc,thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

5. Tuổi thiết bị (tính theo năm)là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiếtbị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đếncảng Việt Nam.

6. Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bị đã qua sử dụng) là máy móc, thiếtbị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạtđộng.

Điều 4. Nguyên tắcquản lý việc nhập khẩu

1. Thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩuphải tuân thủ quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quanngang Bộ về nhập khẩu hàng hóa.

2. Đối với các thiết bị đã qua sửdụng nhập khẩu đã được quản lý trong các văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộthì áp dụng theo quy định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các trường hợp còn lạithực hiện theo quy định tại Thông tư này.

3. Không được phép nhập khẩu thiết bịđã qua sử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ônhiễm môi trường, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trên Cổng thông tin điệntử.

4. Khuyến khích doanh nghiệp thựchiện giám định thiết bị đã qua sử dụng từ nước xuất khẩu. Trường hợp hàng hóavề cảng Việt Nam mới thực hiện giám định, doanh nghiệp nhập khẩu được áp dụngchế độ đưa hàng về bảo quản theo quy định của Thông tư này.

Chương II

YÊU CẦU VỀ NHẬP KHẨUTHIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Điều 5. Yêu cầuchung

Thiết bị đã qua sử dụng khi nhập khẩuphải phù hợp với các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Yêu cầu cụthể

1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhậpkhẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10năm;

b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phùhợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốcgia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn,tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

2. Đối với thiết bị đã qua sử dụngthuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộccác trường hợp sau:

a) Dự án thuộc diện quyết định chủtrương đầu tư;

b) Dự án thuộc diện phải thực hiệnthủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủtrương đầu tư.

Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danhmục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trươngđầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng kýđầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản1 Điều này.

Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩmquyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiếnthẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ đối vớithiết bị đã qua sử dụng trong hồ sơ dự án trước khi quyết định chủ trương đầutư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộphận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất cónhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanhnghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanhnghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.

4. Trong trường hợp cần thiết, tùythuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng cácBộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấphơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sửdụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thốngnhất quản lý.

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC NHẬPKHẨU VÀ GIÁM ĐỊNH THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Điều 7. Hồ sơ nhậpkhẩu thiết bị đã qua sử dụng

Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sửdụng: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phảibổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:

1. Đối với thiết bị đã qua sử dụngthuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:

- 01 bản sao chứng thực Quyết địnhchủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chínhDanh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.

2. Đối với các trường hợp khác nhậpkhẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư được chấp thuậntheo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quyđịnh của Luật Đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhậpkhẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiếtbị đã qua sử dụng nhập khẩu, gồm một trong các tài liệu sau:

a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhàsản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phùhợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) 01 bản chính Chứng thư giám địnhcủa một tổ chức giám định quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này về năm sảnxuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy địnhtại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Thủ tục nhậpkhẩu thiết bị đã qua sử dụng

1. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệudoanh nghiệp nộp, xác định thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng điều kiện nhập khẩutheo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện thủ tục thông quan theo quyđịnh.

2. Đưa hàng về bảo quản:

a) Trường hợp nhập khẩu thiết bị đãqua sử dụng mà tại thời điểm nhập khẩu chưa có đủ hồ sơ quy định tại Điều 7Thông tư này, doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp Cơ quanhải quan các tài liệu sau:

- 01 bản chính Giấy đăng ký giám địnhcó xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 10Thông tư này;

- 01 bản chính Văn bản đề nghị đưahàng hóa về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH /GSQL Phụ lục V, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tụchải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quảnlý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Trong thời gian không quá 30 ngàylàm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hảiquan chứng thư giám định và các tài liệu đã cam kết. Cơ quan Hải quan chỉ làmthủ tục thông quan khi thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 6, Điều7 Thông tư này.

Trường hợp sau khi giám định có kếtquả không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Thông tưnày, Cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo các hình thức quy định tại Điều14 Thông tư này.

Thiết bị đã qua sử dụng đưa về bảoquản chỉ được đưa ra sử dụng, lắp đặt sau khi hoàn tất thủ tục thông quan.

c) Các thiết bị đã qua sử dụng thuộcdự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điu 6 Thông tư này chỉđược sử dụng cho chính dự án đã được phê duyệt hoặc đã được đăng ký, không đượcchuyển nhượng cho dự án khác hoặc doanh nghiệp khác, trừ trường hợp doanhnghiệp phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

Điều 9. Hồ sơ và thủtục nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng

1. Hồ sơ nhập khẩu: Ngoài hồ sơ nhậpkhẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu phải bổ sung 01 bộtài liệu bao gồm:

a) 01 bản chính Văn bản của doanhnghiệp thuyết minh về việc cần thiết phải nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộphận để phục vụ nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đã qua sử dụng đangđược vận hành tại doanh nghiệp, đồng thời cam kết nhập khẩu đủ số lượng, chủngloại cần thay thế và sử dụng đúng mục đích;

b) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩutheo ủy quyền, phải bổ sung 01 bản chính Văn bản được ủy quyền của doanh nghiệpsản xuất;

c) 01 bản sao Tài liệu kỹ thuật củalinh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế (nếu có).

2. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tụcthông quan khi hồ sơ đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản 3 Điều 6 và khoản 1 Điềunày.

Điều 10. Giám địnhthiết bị đã qua sử dụng

1. Chứng thư giám định nêu tại Điều 6Thông tư này, ngoài các thông tin cơ bản của một chứng thư, phần kết luận phảithể hiện các nội dung sau:

a) Năm sản xuất và tên gọi, nhãnhiệu, số hiệu, model, tên nhà sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng;

b) Kết luận về sự phù hợp của tiêuchuẩn sản xuất thiết bị đã qua sử dụng với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêuchuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức giám định:

a) Tổ chức giám định cấp chứng thưgiám định nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm:

- Tổ chức giám định trong nước, đãđăng ký hoạt động theo Luật Thương mại, có chức năng giám định máy móc, thiếtbị;

- Tổ chức giám định nước ngoài, đãđăng ký hoạt động theo luật pháp nước sở tại, nơi tổ chức giám định đăng kýhoạt động giám định, có chức năng giám định máy móc, thiết bị.

b) Tổ chức giám định gửi thông tin vềBộ Khoa học và Công nghệ để được tổng hợp, công bố trên Cổngthông tin điện tử. Thông tin gồm: Tên tổ chức, địa chỉ, điện thoại, fax, website, bản sao giấy đăng ký kinh doanh theo Luật Thương mại (đi với tổ chức giám định trong nước), bản sao văn bản cho phép hoạt độnggiám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng kýhoạt động kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chứcgiám định nước ngoài); bản chụp mẫu giấy đăng ký giám định; bản chụp mẫu chứngthư giám định.

3. Thi hạn hiệulực của chứng thư giám định:

Đối với hoạt động giám định trước khihàng hóa về cảng Việt Nam, chứng thư giám định có hiệu lực là chứng thư đượccấp cho thiết bị đã qua sử dụng không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp đếnthời điểm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 11. Trách nhiệmcủa Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơquan ngang Bộ trong hoạt động quản lý việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụngquy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

2. Định kỳ công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ danh mục thiết bị đã quasử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễmmôi trường.

3. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngangBộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra việctuân thủ pháp luật về an toàn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệmôi trường đối với thiết bị đã qua sử dụng do doanh nghiệp nhập khẩu khi đi vàohoạt động và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Phối hợp với Tổng cục Hải quanđịnh kỳ hàng năm thống kê số liệu về tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, dâychuyền công nghệ đã qua sử dụng (tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa chỉ liên lạc,lĩnh vực sử dụng máy móc, thiết bị, nước sản xuất, giá trị nhập khẩu), cáctrường hợp vi phạm buộc tái xuất, xử phạt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Tổng hợp, công bố danh sách tổchức giám định trong nước và nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 10Thông tư này (tên, địa chỉ, website, điện thoại, fax, mẫu giấy đăng ký giámđịnh, mẫu chứng thư giám định) trên Cổng thông tin điện tửcủa Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ giao VụĐánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ làm đầu mối triển khai thực hiệnThông tư này.

Điều 12. Trách nhiệmcủa doanh nghiệp

1. Nghiêm túc thực hiện nhập khẩuthiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạmpháp luật liên quan.

2. Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị đãqua sử dụng vì mục đích thương mại (không trực tiếp sử dụng cho bản thân doanhnghiệp nhập khẩu), chỉ được bán hàng hóa sau khi đã hoàn thành thủ tục thôngquan theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trườngsau khi thiết bị được thông quan, trong quá trình lắp ráp và vận hành triểnkhai sản xuất, kinh doanh và chịu xử phạt nếu vi phạm quy định tại Thông tư nàyvà các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Điều 13. Trường hợpđặc biệt

Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng cótuổi thiết bị vượt quá 10 năm nhưng doanh nghiệp cần thiết phải nhập khẩu đểbảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hồ sơ và kiến nghị củadoanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, ngành xem xét,quyết định.

Điều 14. Xử lý viphạm

1. Trường hợp thiết bị đã qua sử dụngsau khi về cảng, cửa khẩu mà được giám định không đáp ứng các yêu cu quy định tại khoản 1 Điu 6 Thông tư này, doanhnghiệp phải chịu hình thức xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật hiệnhành. Trong quá trình kiểm tra xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quyết địnhviệc cho phép giám định lại theo đề nghị của doanh nghiệp.

2. Trường hợp thiết bị đã qua sử dụngđã được thông quan và đưa về lắp đặt, sử dụng, nếu trong quá trình vận hànhkhông đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường,doanh nghiệp phải chịu hình thức xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Điều khoảnchuyển tiếp

Trường hợp các hợp đồng mua bán đãđược ký kết và thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu đã được đưa lên phương tiệnvận chuyển trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không thuộc sự điềuchỉnh của Thông tư này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày01 tháng 7 năm 2016.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệulực, các văn bản sau đây hết hiệu lực: Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩumáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạmngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

3. Trường hợp các văn bản quy phạmpháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đi,bổ sung hoặc thay thế thì thực hiệntheo các văn bản mới.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức, cánhân cần phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi, bổ sung Thông tư nàycho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;
- Tổng cục Hải quan;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KHCN t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, Vụ ĐTG.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân