BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24 / 2015/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2015

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH CHUẨN QUỐC GIA ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giáo dục đại học;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đạihọc;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhThông tư quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học.

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chuẩn quốc gia đốivới cơ sở giáo dục đại học; quy trình đánh giá, hồ sơ đăng ký công nhận đạtchuẩn quốc gia; cấp và thu hồi chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốcgia.

2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học,trường đại học (bao gồm cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia,đại học vùng), học viện (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học), các tổchức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đạihọc là bộ tiêu chuẩn bao gồm những tiêu chí và mức tối thiểu phải đạt được làmcăn cứ để các cơ quan chức năng đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạtchuẩn quốc gia và xây dựng chính sách phù hợp đối với các cơ sở giáo dục đạihọc đạt chuẩn quốc gia.

2. Tiêu chí là nội dung chi tiết cụ thể củamỗi tiêu chuẩn đánh giá, được quy định thành từng Điểm trong các Khoản thuộcĐiều 3 của Thông tư này.

3. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụđào tạo là tổng diện tích sàn của các hạng mục: hội trường, giảng đường, phònghọc các loại, thư viện, trung tâm học liệu, phòng thí nghiệm, phòng thực hành,xưởng thực tập, nhà tập đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phòng làm việc củagiảng viên các bộ môn.

4. Sinh viên bao gồm học sinh, sinh viênchính quy, học viên cao học và nghiên cứu sinh đang học tập, nghiên cứu tại cơsở giáo dục đại học.

5. Nhóm giảng dạy-nghiên cứu là nhóm giảngviên, nghiên cứu viên cùng chuyên ngành hay có chuyên ngành gần nhau, cùngnghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh vực, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và nghiêncứu khoa học, làm việc trong phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu được trangbị đồng bộ các trang thiết bị cần thiết phục vụ giảng dạy và nghiên cứu, cóquan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác quốc tế cùng lĩnh vực.

Điều 3. Tiêu chuẩn cơsở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Tiêu chuẩn 1: Đất đai, cơ sở vật chất vàthiết bị

a) Diện tích đất cơ sở giáo dục đại học đượcgiao ít nhất 25m2/1 sinh viên, diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạoít nhất 3m²/1 sinh viên.

b) Các hạng mục công trình xây dựng đảm bảotiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình trường đại học hiện hành.

c) Có đủ các phương tiện, trang thiết bị cầnthiết đáp ứng yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu khoa học; có cơ sở thực hành vàtrang thiết bị chuyên biệt theo yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với các ngành,chuyên ngành đào tạo đặc thù.

d) Thư viện và trung tâm thông tin học liệucó đủ giáo trình, sách tham khảo cần thiết cho các chương trình đào tạo; có bảnquyền truy cập ít nhất 1 cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế và có ít nhất 1 tạp chíkhoa học quốc tế (bản in hay bản điện tử) đối với mỗi ngành đào tạo.

đ) Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kếtnối tất cả các đơn vị liên quan đảm bảo tính sẵn sàng truy cập thông tin và sửdụng theo phân cấp quản lý của cơ sở giáo dục đại học; trang thông tin điện tửcó đầy đủ các thông tin cần phải công khai theo quy định của pháp luật và cácthông tin cần thiết khác về cơ cấu tổ chức và các mặt hoạt động của cơ sở giáodục đại học cho sinh viên và những người quan tâm tra cứu.

2. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giảng viên, nghiêncứu viên và cán bộ quản lý

a) Giảng viên cơ hữu, nghiên cứu viên cơ hữu,giảng viên thỉnh giảng và cán bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn của từng vị trícông tác theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ítnhất 80% khối lượng kiến thức của mỗi chương trình đào tạo.

c) Tỉ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu xác địnhtheo ngành đào tạo đảm bảo không quá 10 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngànhnghệ thuật, thể dục thể thao; 15 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành y-dượcvà 20 sinh viên/giảng viên đối với các nhóm ngành khác.

d) Giảng viên cơ hữu và nghiên cứu viên cơhữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 40% tổng số giảng viên, nghiên cứu viêncơ hữu đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, 25% đối với cơ sởgiáo dục đại học định hướng ứng dụng và 10% đối với cơ sở giáo dục đại học địnhhướng thực hành.

Riêng đối với ngành, chuyên ngành đào tạotheo định hướng nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học theo định hướngnghiên cứu tỷ lệ này không thấp hơn 50%.

đ) Đối với cơ sở giáo dục đại học định hướngnghiên cứu, tỷ lệ giảng viên, nghiên cứu viên có chức danh giáo sư và phó giáosư trong tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếmít nhất 30%.

3. Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo và hoạtđộng đào tạo

a) Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạophù hợp với quy định phân tầng các cơ sở giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầuđào tạo, phát triển nhân lực của địa phương và cả nước ở từng giai đoạn cụ thể.

b) Chương trình đào tạo được cập nhập thườngxuyên; các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình giảng dạy bằngtiếng nước ngoài và chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đều có chương trìnhđào tạo tham khảo tương ứng của các nước phát triển đã được kiểm định bởi tổchức kiểm định chất lượng giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo thừa nhận; cókhối lượng kiến thức chuyên ngành tương đương với chương trình tham khảo; côngkhai nội dung các chương trình đào tạo và xuất xứ chương trình tham khảo trêntrang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.

c) Công khai chuẩn đầu ra của các chươngtrình đào tạo; có công cụ, phương pháp đánh giá đảm bảo lượng hoá được các tiêuchí của chuẩn đầu ra đã cam kết.

d) Tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thốngtín chỉ đối với toàn bộ các chương trình đào tạo theo các hình thức giáo dụcchính quy và giáo dục thường xuyên.

đ) Có ít nhất 10% thời lượng của chương trìnhđào tạo dành cho hoạt động giảng dạy, báo cáo chuyên đề, tọa đàm chuyên môn,hội thảo với sự tham gia của các giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên có uy tínhoặc kinh nghiệm thực tế ở trong nước hoặc nước ngoài.

e) Số lượng chương trình đào tạo chất lượngcao, các chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học nướcngoài đã được các tổ chức kiểm định nước ngoài hoặc được cơ quan quản lý nhànước về lĩnh vực giáo dục của nước đó công nhận và số chương trình có thỏathuận công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với cơ sở giáo dục đại học nước ngoàichiếm ít nhất 10% tổng số chương trình đào tạo (trừ các cơ sở giáo dục đại họcđào tạo chủ yếu các ngành đặc thù).

4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động khoa học và côngnghệ và hợp tác quốc tế

a) Cơ cấu hoạt động đào tạo và khoa học côngnghệ đáp ứng quy định về phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sởgiáo dục đại học.

b) Mỗi ngành đào tạo có ít nhất 1 nhóm giảngdạy-nghiên cứu đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ.

c) Có ít nhất 90% giảng viên cơ hữu thực hiệnđầy đủ nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và có kết quả theo quy định hiện hành đốivới các chức danh giảng viên tương ứng.

d) Có ít nhất 40% học viên cao học và nghiêncứu sinh tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ.

đ) Dành ít nhất 4% kinh phí từ nguồn thu họcphí để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

e) Có tổ chức nghiên cứu và phát triển hoặctổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

g) Có tạp chí khoa học chuyên ngành được xuấtbản trực tuyến hoặc bản in.

h) Công khai khung giám sát, đánh giá chiphí, hiệu quả, tác động, tính bền vững của các đề tài, chương trình, dự ánnghiên cứu và triển khai của cơ sở giáo dục đại học.

i) Có ít nhất 5 chương trình hợp tác đào tạo,nghiên cứu khoa học với các trường đại học của các nước phát triển và 3 chươngtrình hợp tác đào tạo, trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài.

5. Tiêu chuẩn 5: Tài chính

a) Đảm bảo ít nhất 80% chi thường xuyên bằngnguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cảnguồn ngân sách cấp bù cho các đối tượng sinh viên được miễn học phí theo quyđịnh hiện hành).

b) Đảm bảo ít nhất 50% chi đầu tư tăng cườngcơ sở vật chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng viên, nghiên cứu khoa học vàcác hoạt động khác bằng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định củapháp luật.

c) Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chínhsách đối với người học theo quy định hiện hành.

d) Thực hiện đúng các quy định của pháp luậtvề tài chính, kế toán và kiểm toán.

đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuếđối với Nhà nước và các quy định pháp luật về tài chính, kế toán.

6. Tiêu chuẩn 6: Kiểm định chất lượng giáodục

a) Đã được kiểm định chất lượng giáo dụctrường đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và giấy chứng nhận đạtchất lượng còn thời hạn tính đến thời điểm xét công nhận cơ sở giáo dục đại họcđạt chuẩn quốc gia.

b) Đã có ít nhất 30% tổng số các chương trìnhđào tạo được kiểm định bởi một tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc một tổ chứckiểm định quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

7. Tiêu chuẩn 7: Kết quả xếp hạng

Được xếp hạng 1 theo quy định của khung xếphạng cơ sở giáo dục đại học hiện hành tại thời điểm đề nghị công nhận cơ sởgiáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia và duy trì trong thời gian chứng nhận đạtchuẩn quốc gia còn hiệu lực.

8. Tiêu chuẩn 8: Sự hài lòng của sinh viên vàcủa người sử dụng lao động

Trong khoảng thời gian 12 tháng tính đến thờiđiểm cơ sở giáo dục đại học nộp hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia:

a) 70% số sinh viên tốt nghiệp có việc làmphù hợp với chuyên môn được đào tạo sau 1 năm kể từ khi tốt nghiệp.

b) 80% số sinh viên năm cuối hài lòng vềchương trình đào tạo và môi trường học tập, nghiên cứu khoa học của cơ sở giáodục đại học.

c) 80% số cựu sinh viên được lấy ý kiến của 3khoá tốt nghiệp gần nhất hài lòng về tính thực tiễn của chương trình đào tạo,khả năng thích nghi của sinh viên tốt nghiệp với môi trường công tác với số mẫulấy ý kiến ít nhất là 10% số lượng sinh viên tốt nghiệp và không ít hơn 50phiếu cho mỗi khoá đào tạo.

d) 70% người sử dụng lao động được lấy ý kiếncó tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp trong 3 năm gần nhất hài lòng về chất lượngsinh viên tốt nghiệp với số mẫu lấy ý kiến ít nhất là 10 cho mỗi lĩnh vực đàotạo.

Điều 4. Quy trình đánhgiá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Cơ sở giáo dục đại học xây dựng báo cáo tựđánh giá căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và gửihồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định một Tổchức kiểm định chất lượng giáo dục có uy tín và kinh nghiệm kiểm định (sau đâygọi là Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia) triển khaiđánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học theo các tiêu chuẩn quyđịnh tại Điều 3 của Thông tư này.

3. Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại họcđạt chuẩn quốc gia triển khai đánh giá thực tế tại cơ sở theo các tiêu chuẩnquy định tại Điều 3 của Thông tư này và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánhgiá.

4. Căn cứ vào hồ sơ đăng ký công nhận chuẩnquốc gia của cơ sở đào tạo và kết quả đánh giá của Tổ chức đánh giá cơ sở giáodục đại học đạt chuẩn quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét việc côngnhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Điều 5. Hồ sơ đăng kýcông nhận đạt chuẩn quốc gia

1. Hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc giagồm:

a) Tờ trình của cơ sở giáo dục đại học đềnghị được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó ghi rõ đề nghị việc công nhậnđạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục đại học định hướngnghiên cứu, định hướng ứng dụng hay định hướng thực hành;

b) Các tài liệu minh chứng về sứ mạng, mụctiêu phù hợp với đề nghị trong Tờ trình; cơ cấu tổ chức và các văn bản do cơ sởgiáo dục đại học ban hành theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Điều lệtrường đại học và các quy định của pháp luật liên quan;

c) Báo cáo kết quả tự đánh giá đạt chuẩn củacơ sở giáo dục đại học được Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị thông qua.

2. Hồ sơ làm thành 2 bộ gửi trực tiếp hoặcqua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Công nhận cơsở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 5 củaThông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn kèm theo một bộ hồ sơ của cơsở đào tạo đến Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia đểtriển khai đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học.

2. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản chỉ định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổ chức đánh giá cơ sởgiáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia tiến hành đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơsở giáo dục đại học và gửi kết quả đánh giá về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Căn cứ vào hồ sơ và kết quả đánh giá củaTổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia, trong thời hạn 10ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 20 ngày làm việc, Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo sẽ:

a) Ra quyết định công nhận và cấp chứng nhậnđạt chuẩn quốc gia cho cơ sở giáo dục đại học nếu đáp ứng ít nhất 90% tổng sốtiêu chí của các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này; trong đó,không có tiêu chuẩn nào đạt thấp hơn 80% tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn đó;

b) Có công văn trả lời cơ sở giáo dục đại họctrong trường hợp chưa đáp ứng được quy định tại Điểm a, Khoản này.

Điều 7. Giá trị củaChứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạtchuẩn quốc gia có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gianChứng nhận cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia có hiệu lực, Bộ Giáo dục và Đàotạo thực hiện kiểm tra định kỳ các điều kiện đáp ứng các tiêu chuẩn quy địnhtại Điều 3 của Thông tư này đối với cơ sở giáo dục đại học.

2. Nội dung các thông tin ghi trên Chứng nhậncơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia được quy định tại Phụ lục kèm theothông tư này.

Điều 8. Thu hồi Chứngnhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạtchuẩn quốc gia bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở giáo dục đại học gian lận để đượccông nhận đạt chuẩn quốc gia;

b) Cơ sở giáo dục đại học không còn đáp ứngđiều kiện quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 6 của Thông tư này trong thời gianChứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực qua các đợtkiểm tra định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyếtđịnh thu hồi Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Điều 9. Trách nhiệmcủa cơ sở giáo dục đại học

1. Xây dựng kế hoạch đáp ứng các tiêu chuẩnquy định tại Điều 3 của Thông tư này để được công nhận đạt chuẩn quốc gia.

2. Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình đăngký đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này 6tháng trước khi chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia hết giátrị nếu có nguyện vọng.

3. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến việc đánhgiá và công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia trong thời gianchứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia có hiệu lực.

Điều 10. Trách nhiệm củaTổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Tổ chức đoàn đánh giá, kiểm tra thực tếmức độ đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này của cơ sở giáodục đại học và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

2. Cung cấp hồ sơ, tài liệu đánh giá theo yêucầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về quá trình đánhgiá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia theo quy định pháp luật về lưutrữ.

Điều 11. Điều khoảnthi hành

1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 9 tháng 11 năm2015.

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáodục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại họcvà các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các cơ sở giáo dục đại học;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

Phụlục: Mẫu chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

(Kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Kích thước:

- Chiều dài: 360mm, chiều rộng: 270mm.

- Hoa văn bên trong: Chiều dài 290 mm, chiềurộng 210 mm.

2. Hình thức: Xung quanh trang tríhoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam.

3. Nội dung:

- Dòng 1, 2: Quốc hiệu 1.

Khoảng trống

- Dòng 3: Giấy chứng nhận cơ sở giáo dục đạihọc đạt chuẩn quốc gia2.

- Dòng 4: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo3.

- Dòng 5: Công nhận 4.

- Dòng 6: Tên cơ sở giáo dục đại học5.

- Dòng 7: Địa chỉ6.

Khoảng trống

- Dòng 8: Là cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩnquốc gia7.

- Dòng 9: Giấy chứng nhận này có giá trị 5năm, kể từ ngày, tháng, năm8.

Khoảng trống

- Dòng 10: + Bên trái: Quyết định số,ngày, tháng, năm9.

+ Bên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm10.

- Dòng 11: + Bên trái: Vào sổ số11.

+ Bên phải: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo12.

Khoảng trống (3,5 cm): Chữ ký, dấu

- Dòng 12: Họ và tên người ký quyết định13.

____________________

1 Quốc hiệu:

- Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam" (chữ in đậm).

- Dòng chữ: "Độc lập - Tự do - Hạnhphúc" (chữ thường, đậm).

2 Chữ in đậm.

3 Chữ in.

4 Chữ in đậm.

5 Chữ thường.

6 Chữ thường.

7 Chữ thường.

8 Chữ thường.

9 Chữ thường.

10 Chữ thường.

11 Chữ thường.

12 Chữ in đậm.

13 Chữ in đậm.

Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết kế cỡ chữ, hoavăn trong nội dung, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng.

Thông tư 24/2015/TT-BGDĐT Quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤYCHỨNG NHẬN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

BỘTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CÔNGNHẬN

Đạihọc/Trường đại học/Học viện ……………………

Địachỉ: ………………………………………………

Làcơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Giấychứng nhận này có giá trị 5 năm, kể từ ngày tháng năm

Quyết định số: ngày / / Hà Nội, ngày tháng năm

Vào sổ số: /QĐ-CNCQG BỘ TRƯỞNG